|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2022/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
08 tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
03/2022/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021
ĐẾN NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng
11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng
6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08
tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021
- 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng
4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm
2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự
án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm
2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20
tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền
vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm
2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm
tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng
6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025, cụ thể
như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành của tỉnh:
Không
- Phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phân bổ
100% cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng (ha)
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
|
0,004
|
a
|
0,004 x a
|
|
2
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao
cho cộng đồng, hộ gia đình
|
0,004
|
b
|
0,004 x b
|
|
3
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
|
0,016
|
c
|
0,016 x c
|
|
4
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản
ngoài gỗ
|
0,1
|
d
|
0,1 x d
|
|
5
|
Mỗi ha rừng được hỗ trợ
trồng rừng phòng hộ
|
0,3
|
đ
|
0,3 x đ
|
|
6
|
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng
rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ,
rừng phòng hộ
|
0,12
|
e
|
0,12 x e
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Xk,i
|
Số lượng (a, b, c,
d, đ, e) căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của các đơn vị, địa phương do
Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng hợp, xây dựng kế hoạch hằng năm gửi Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định (phù hợp với số liệu, nguồn
vốn của Trung ương).”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành của tỉnh: Phân
bổ không quá 60% tổng số vốn cho Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện hỗ trợ phát triển
sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với sản phẩm chủ lực, đặc trưng và dự án, kế hoạch
có hoạt động sản xuất trong phạm vi liên huyện.
- Phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phần vốn
còn lại phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hỗ trợ phát triển sản
xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cộng đồng,
thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn
đặc biệt khó khăn.
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã đặc biệt khó
khăn (xã khu vực III)
|
28
|
a
|
28 x a
|
|
2
|
Mỗi thôn đặc biệt khó
khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm
phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)
|
5
|
b
|
5 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Ak,i
|
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối
với xã đặc biệt khó khăn hơn: Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An
toàn khu và tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Xã đặc biệt khó khăn đồng
thời là xã An toàn khu
|
2
|
a
|
2 x a
|
|
2
|
Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của
xã đặc biệt khó khăn
|
0,15
|
b
|
0,15 x b
|
|
|
Tổng cộng điểm
|
|
|
Bk,i
|
Xã đặc biệt khó
khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực
I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (viết
tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có); xã An toàn khu được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc
biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số
612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
tỷ lệ hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm được xác định
theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm Xk,i của các đơn vị
thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i
= Ak,i + Bk,i.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học và
sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Phân bổ
100% vốn cho Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thực
hiện nội dung đào tạo đại học và sau đại học. Áp dụng phương pháp tính điểm như
sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã đào tạo đại học
|
1,6
|
a
|
1,6 x a
|
|
2
|
Mỗi huyện đào tạo thạc
sĩ, tiến sĩ
|
16,5
|
b
|
16,5 x b
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:
“b. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh: Không
quá 80% tổng vốn (Ban Dân tộc tỉnh không quá 72% để thực hiện nội dung số 1: Biểu
dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín và nội
dung số 2: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền vận động đồng bào dân tộc
thiểu số; Sở Thông tin và Truyền thông không quá 5% tổng vốn để thực hiện thông
tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số
1191/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên
truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp
tác và phát triển; Sở Tư pháp không quá 3% tổng vốn để thực hiện; nội dung số
3: Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp
lý chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
- Phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phần vốn
còn lại phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng phương pháp tính điểm
theo các tiêu chí như sau:
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Số điểm
|
Số lượng
|
Tổng số điểm
|
|
1
|
Mỗi xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
27
|
a
|
27 x a
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Xk,i
|
Xã thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và
các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu
lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Báo cáo);
- Ủy ban Dân tộc (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước khu vực X;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|