|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 134/NQ-HĐND
|
Quảng Bình, ngày
02 tháng 10 năm 2023
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH
THÔN, BẢN CÓ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ THUỘC ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TIỂU
DỰ ÁN 1 - DỰ ÁN 9 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng
4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ;
Căn cứ Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12
tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn
gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu
vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thủ giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9
năm 2021 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn
đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -
2025.
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số
dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-UBDT ;
Xét Tờ trình số 1920/TTr-UBND ngày 26 tháng 9
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết phê duyệt danh sách thôn, bản có đồng bào dân tộc khó khăn đặc
thù thuộc đối tượng thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 9 của Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt danh sách thôn, bản có
đồng bào dân tộc khó khăn đặc thù thuộc đối tượng thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự
án 9 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, gồm 22 thôn bản sau đây:
I. Huyện Minh Hóa
1. Thôn Yên Vân, xã Hóa Tiến;
2. Bản Hóa Lương, xã Hóa Sơn;
3. Bản Lương Năng, xã Hóa Sơn
4. Thôn Tăng Hóa, xã Hóa Sơn;
5. Thôn Thuận Hóa, xã Hóa Sơn;
6. Thôn Đặng Hóa, xã Hóa Sơn;
7. Bản Dộ - Tà Vờng, xã Trọng Hóa;
8. Bản Lòm - K. Chăm, xã Trọng Hóa;
9. Bản Phú Minh, xã Thượng Hóa;
10. Bản Yên Hợp, xã Thượng Hóa;
11. Bản Ón, xã Thượng Hóa
12. Bản Mò o - Ồ ồ, xã Thượng Hóa;
13. Bản Cha Lo, xã Dân Hóa;
14. Bản Bãi Dinh, xã Dân Hóa;
15. Bản K - Ai, xã Dân Hóa;
16. Bản Tà Rà, xã Dân Hóa;
17. Bản Ba Loóc, xã Dân Hóa;
II. Huyện Tuyên Hóa
1. Bản Kè, xã Lâm Hóa;
2. Bản Cáo, xã Lâm Hóa;
3. Bản Chuối, xã Lâm Hóa;
4. Bản Cà Xen, xã Thanh Hóa.
III. Huyện Bố Trạch
1. Bản 39, xã Tân Trạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị
quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Bình khoá XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 10 năm 2023 và có hiệu
lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc, các Bộ: KH&ĐT, Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH, Báo Quảng Bình;
- Lưu: VT, CTHĐND./.
|
CHỦ TỊCH
Trần Hải Châu
|