|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/KH-UBND
|
An Giang, ngày 08
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025 VÀ 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết số 66/NQ- CP về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và
2026. Nhằm kịp thời triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết
nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Thực hiện chủ trương của Đảng,
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện đầu tư
kinh doanh (ĐKKD), tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
trên địa bàn tỉnh An Giang, theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
b) Lấy người dân, doanh nghiệp
là trung tâm, động lực, mục tiêu của sự phát triển; lấy sự hài lòng của người
dân, doanh nghiệp làm thước đo chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
các cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao năng lực cạnh tranh
của tỉnh, góp phần bảo đảm mục tiêu tăng trưởng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong thực hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực và đề cao trách nhiệm thực thi
của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
đ) Tiếp tục đổi mới toàn diện,
nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm công khai, minh bạch
và thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh.
2. Yêu cầu:
a) Triển khai đồng bộ, thống nhất,
có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh An Giang.
b) Bảo đảm thực hiện "05
rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm" trong quá
trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
c) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh
trong thực hiện nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
d) Gắn kết chặt chẽ việc cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC với ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy.
đ) Huy động, sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực, sự tham gia của các cấp, các ngành, chuyên gia, doanh nghiệp, tạo đồng
thuận xã hội.
e) Tuân thủ nghiêm túc các thời
hạn hoàn thành được quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP và Kế hoạch này.
g) Thực hiện công khai, minh bạch
kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC và ĐKKD.
II. MỤC TIÊU
Bám sát các mục tiêu đã đề ra tại
Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ:
1. Mục tiêu năm 2025
a) Cắt giảm, đơn giản hoá ngay
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi bỏ
ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; giảm ít nhất 30% thời
gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính.
b) 100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả,
bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
c) 100% thủ tục hành chính được
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
d) Phối hợp hoàn thành việc thực
thi 100% phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính theo
Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
đ) 100% thủ tục hành chính nội
bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực
hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ
máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2. Mục tiêu năm 2026
a) Cắt giảm, đơn giản hoá 100%
điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy
định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư
kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
b) Cắt giảm 50% thời gian giải
quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm
2024; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt
buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ
báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
c) 100% thủ tục hành chính nội
bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
d) 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
đ) 100% thủ tục hành chính đủ
điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
III. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Tổng hợp, thống kê danh mục
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ thời gian giải quyết, chi phí
tuân thủ của các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh (bao gồm thủ tục hành chính quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng).
(ii) Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ danh sách, chi phí tuân thủ các
điều kiện đầu tư kinh doanh theo các hình thức: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, và các điều kiện kinh doanh của các
thủ tục hành chính để cấp các giấy tờ trên.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp,
Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 30 tháng 4 năm 2025.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng dữ liệu
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát, xây dựng phương án
cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm hoặc đơn giản hoá thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở ứng dụng công nghệ,
tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.
(ii) Rà soát cắt giảm hoặc chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm; thống nhất một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với
sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của nhiều cơ quan, đơn vị.
(iii) Rà soát, chuẩn hóa, điện
tử hóa chế độ báo cáo của doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời hạn hoàn thành: các đơn
vị gửi phương án về Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 6 năm 2025; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền trước ngày 30 tháng 6
năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
c) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát, xây dựng phương án
cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính giải quyết cùng một công việc cụ
thể cho một cá nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và
thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện
hợp nhất, sáp nhập các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc địa phương.
(ii) Rà soát, xây dựng phương
án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết của cấp huyện phù hợp với chủ trương, lộ trình không tổ chức cấp huyện
trong sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 127- KL/TW ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong thực hiện thủ tục hành chính
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh phương án, thực thi phân cấp trong thực hiện thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của địa phương trước ngày 30 tháng 7 năm 2025; trường hợp
phương án phân cấp không còn phù hợp với quy định mới của pháp luật về phân cấp,
phân quyền, ủy quyền hoặc không còn phù hợp với tổ chức bộ máy chính quyền tại
địa phương sau khi sắp xếp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trước
ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
đ) Cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền địa phương
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát, cắt giảm hoặc sửa
đổi điều kiện đầu tư kinh doanh mâu thuẫn, chồng chéo hoặc chung chung, không cụ
thể, không rõ ràng, không thể định lượng.
(ii) Rà soát, bãi bỏ các điều
kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.
(iii) Rà soát, đánh giá, đề xuất
phương án bãi bỏ hoặc thu hẹp phạm vi các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện không đáp ứng được các quy định, tiêu chí của Luật Đầu tư.
(iv) Rà soát, đề xuất phương án
bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, không hợp pháp được áp dụng
theo hình thức giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản
chấp thuận; hoặc đơn giản hoá điều kiện đầu tư kinh doanh không hợp lý theo hướng
cắt giảm đối tượng tuân thủ, tần suất thực hiện, kéo dài hoặc bãi bỏ thời gian
có hiệu lực của các giấy tờ trên,…
(v) Công bố, rà soát, bãi bỏ hoặc
đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt
buộc áp dụng.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời hạn hoàn thành: Sở, ban,
ngành tỉnh rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh
trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền địa phương
hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án năm 2025 trước ngày 30 tháng
7 năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
e) Chuyển giao một số hoạt động
hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm
- Nhiệm vụ, giải pháp: Rà soát,
xây dựng phương án chuyển một số hoạt động trước khi cấp phép (như: đào tạo,
sát hạch, kiểm nghiệm, thử nghiệm,…) hoặc một số thủ tục cấp phép dựa trên kết
quả đánh giá, thẩm định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành mà
Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm
nhiệm nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia cung cấp các dịch vụ
công, giúp việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ công được thuận lợi, dễ dàng, chất lượng
và hiệu quả hơn.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án thuộc thẩm quyền năm 2025 trước
ngày 30 tháng 7 năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026;
trường hợp vượt thẩm quyền, kiến nghị cơ cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
2. Cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
a) Thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Công bố, công khai đầy đủ
các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2025.
(ii) Khẩn trương rà soát, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ (nhiệm vụ giao tại Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch tổ chức hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính,
triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử và công tác truyền thông về kiểm soát thủ tục hành
chính năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang).
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Trước
ngày 31 tháng 3 năm 2025 và phương án năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
b) Thủ tục hành chính nội bộ trong
từng cơ quan hành chính nhà nước
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Công bố, công khai đầy đủ
các thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước,
hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2025.
(ii) Khẩn trương rà soát, trình
phê duyệt, thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ theo đúng lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(iii) Tiếp tục rà soát, xây dựng
phương án cắt giảm, đơn giản hoá; tái cấu trúc quy trình các thủ tục hành chính
nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội
bộ trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục
vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính
nhà nước số.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa năm 2025
trước ngày 30 tháng 7 năm 2025 và năm 2026 trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
3. Đẩy mạnh
thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
a) Đẩy mạnh cung cấp thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát, tái cấu trúc quy
trình, nâng cao chất lượng cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên
cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện tử
tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
(ii) Thực hiện số hóa 100% hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát
triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
(iii) Phối hợp hoàn thiện, nâng
cấp Cổng Dịch vụ công quốc gia; hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh, phối hợp để phát triển Cổng Dịch vụ công quốc
gia trên Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành điểm “một cửa số” duy nhất, cung
cấp các dịch vụ công trực tuyến tập trung của quốc gia.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh (nhiệm vụ i, ii); Sở Khoa học và Công nghệ (nhiệm vụ iii); UBND huyện,
thị xã, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn (nhiệm vụ ii).
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Đối với
thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp hoàn thành trong tháng 3 năm 2025
(các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 372/UBND-TH ngày 18/3/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về cắt giảm thủ tục
hành chính cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội),
hoàn thành chậm nhất trước ngày 31 tháng 12 năm 2025; đối với các thủ tục hành
chính còn lại theo lộ trình đến năm 2026.
b) Đổi mới toàn diện việc tiếp
nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo hướng không phụ
thuộc vào địa giới hành chính
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo hướng không phụ thuộc vào địa giới
hành chính đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, cụ thể như
sau:
- Nhiệm vụ, giải pháp:
(i) Rà soát, đánh giá các điều
kiện đảm bảo (hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,…), xây dựng
phương án sửa đổi các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện
thủ tục hành chính tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải
quyết lần đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính
hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, nhất là đối với những thủ tục hành
chính có thời gian giải quyết trong ngày làm việc.
(ii) Xây dựng quy trình nội bộ
và quy trình điện tử thủ tục hành chính để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả thủ
tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh tại
tất cả Bộ phận một cửa thuộc phạm vi cấp tỉnh. Tiếp tục điều chỉnh hoặc mở rộng
quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn quốc.
(iii) Nâng cấp Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh bảo đảm cho phép cán bộ, công chức,
viên chức tại Bộ phận một cửa bất kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện
tử và trả kết quả các thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh theo lộ trình.
(iv) Rà soát tình hình thực tế
và năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện
cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc
một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành
chính công.
(v) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức;
phát triển nhân lực số; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho người dân, doanh nghiệp và xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành tỉnh (nhiệm vụ i, ii, v); Sở Khoa học và Công nghệ (nhiệm vụ iii, v); Văn
phòng UBND tỉnh (nhiệm vụ iv).
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị
có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Hoàn
thành thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh trong năm 2025 (các nhiệm vụ được giao tại Công văn số
372/UBND-TH ngày 18/3/2025).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện theo phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích việc huy động
theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để triển
khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện có trách nhiệm:
a) Chủ động triển khai thực hiện
Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm năm
2025 - 2026. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch này tại đơn vị, địa
phương.
b) Xây dựng, ban hành Kế hoạch
thực hiện năm 2025 trong thời gian 10 ngày kể từ ngày UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
này; năm 2026, trước ngày 25 tháng 01 năm 2026 (có thể lồng ghép trong Kế hoạch
cải cách, kiểm soát TTHC); gửi Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi. Ưu tiên bố trí
đủ nguồn tài chính và nhân lực cho thực hiện Kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp đúng tiến độ, chất lượng và đạt được mục tiêu của Kế hoạch, trong
đó gửi xin ý kiến Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trước
khi trình UBND tỉnh phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa.
d) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định,
TTHC tại các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng hình thức một văn bản sửa đổi
nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định pháp luật để thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD.
đ) Định kỳ hằng tháng, quý,
năm tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
tại Kế hoạch này (là một nội dung riêng trong báo cáo cáo tình hình, kết quả
công tác kiểm soát TTHC), gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh,
Văn phòng Chính phủ.
2. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành quy định, TTHC, ĐKKD trong quá trình thẩm định chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh theo
đúng quy định của pháp luật và bảo đảm mục tiêu của Kế hoạch.
b) Thực hiện tiếp nhận, tổng hợp
đề nghị của các sở, ban, ngành, xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua đề nghị của
UBND tỉnh về Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm; báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh phân công một sở, ban, ngành chủ trì xây dựng văn bản thực thi
phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC (trong trường hợp được cơ quan có thẩm
quyền cho phép áp dụng một văn bản sửa nhiều văn bản điều chỉnh lĩnh vực của
nhiều sở, ban, ngành).
3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề nghị của các
cơ quan, đơn vị và địa phương, cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này trên cơ sở lồng ghép với các chương
trình, dự án được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà
nước.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành rà soát, đánh giá và đề xuất các giải pháp liên quan đến cắt giảm,
đơn giản hóa ĐKKD.
c) Cho ý kiến đối với phương án
của các sở, ban, ngành hoặc đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành rà soát, cắt
giảm, đơn giản hóa các ngành, nghề ĐKKD, ĐKKD, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của Kế
hoạch.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan triển khai cung cấp TTHC trên
môi trường điện tử; hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin cho các hệ thống thông tin phục vụ Kế hoạch.
5. Văn phòng UBND tỉnh
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo UBND tỉnh tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong quá trình tổ chức
thực hiện Kế hoạch.
b) Giúp UBND tỉnh phối hợp với
Văn Phòng Chính phủ hoàn thiện, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về
TTHC, Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị, Bộ chỉ số chỉ
đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công, Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm thực hiện có hiệu
quả các nhiệm vụ theo Chương trình của Chính phủ. Công bố, công khai kết quả cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
c) Tổng hợp việc thực hiện Kế
hoạch; báo cáo UBND tỉnh hằng tháng, quý, năm hoặc đột xuất. Xây dựng, hướng dẫn,
thiết lập biểu mẫu cáo để các đơn vị thuận tiện trong công tác báo cáo, cấu
hình trên hệ thống báo cáo dữ liệu động của tỉnh để thuận tiện trong công tác tổng
hợp (nếu có).
d) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan thông tấn, báo chí tuyên truyền về việc
triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch này.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia giám sát việc
thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai Kế
hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương
báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) xem xét, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;
- VP. UBND tỉnh: LĐVP, phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|