|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 365/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày 29/12/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Công văn số
2001/UBND-NNXD ngày 09/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một
số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển, ven biển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế biển, ven biển năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, CÁC CHỈ
TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục đích
Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Kế hoạch số
0265/KH-UBND; xác định danh mục nhiệm vụ, dự án, đề án thực hiện trong năm
2026; xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm cho
từng sở, ngành, địa phương; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong tổ chức thực
hiện, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực, gắn
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh; góp phần thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng phát triển lâu dài của
tỉnh.
2. Yêu cầu
Bám sát mục tiêu, nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch số
0265/KH-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công nhiệm vụ rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm và cơ chế giám sát, đánh giá kết quả;
kiểm tra, giám sát, đánh giá, kịp thời báo cáo kết quả và đề xuất điều chỉnh
phù hợp với thực tế.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2026
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh
(GRDP) tăng 10%; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng
40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. GRDP bình quân đầu người đạt 91 triệu đồng.
(2) Phấn đấu sản lượng thủy sản đạt trên 1,335 triệu
tấn; sản lượng chế biến tôm đạt 415.800 tấn.
(3) Kim ngạch xuất khẩu đạt 2.800 triệu USD.
(4) Phấn đấu tổng lượt khách du lịch đạt khoảng 8,6
triệu lượt khách, tổng thu du lịch đạt khoảng 9.550 tỷ đồng.
(5) Tỷ lệ che phủ rừng 12,3%.
(6) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh đạt 96,5%; trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn đạt 53%.
(7) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn
về môi trường 82%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 66,7%.
(8) Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt đạt 91%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
thống nhất nhận thức, tư tưởng hành động trong triển khai các chủ
trương, chính sách về phát triển bền vững kinh tế biển, nâng cao nhận thức về
biển và hải đảo
Tiếp tục thực hiện kế hoạch thực hiện Chương trình
truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030; tổ chức tuyên truyền sâu rộng,
đa dạng hình thức, bảo đảm thiết thực và hiệu quả; làm rõ các quan điểm, mục
tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển; quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước. Qua đó, nâng cao nhận thức về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng, các giá trị, tiềm năng và lợi thế của biển, hải đảo Cà
Mau; tạo sự thống nhất trong nhận thức, đồng thuận trong hành động, góp phần
thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo.
2. Triển khai thực hiện các chủ
trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về phát triển kinh tế biển và ven biển
Tập trung triển khai thực hiện tốt các chủ trương của
Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo; hoàn thành và triển khai
thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, đảm bảo khai thác tối đa tiềm năng khác biệt, cơ hội nổi trội, lợi thế
của tỉnh.
Xây dựng, triển khai chính sách hỗ trợ nâng cấp,
thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh;
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt
động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
Tiếp tục triển khai các kế hoạch thực hiện quy hoạch
về không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau.
Tổ chức thực hiện hiệu quả việc giao, quản lý khu vực
biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển để phát triển kinh
tế - xã hội phù hợp với quy hoạch không gian biển, quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch ngành, lĩnh vực.
3. Về kinh tế thủy sản
3.1. Về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện
chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Kế hoạch phát triển khai thác thủy
sản hiệu quả và bền vững giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh; Đề án phát
triển đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Đề án chuyển đổi một số nghề
khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn
tỉnh Cà Mau; Dự án điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống các
loài thủy sản trên các vùng biển, làm cơ sở bảo vệ, tái tạo và khai thác bền vững
nguồn lợi thủy sản.
Giảm cường độ khai thác ven bờ, chuyển dịch mạnh
sang khai thác xa bờ theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; đồng thời tăng
cường bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản gắn với bảo tồn đa dạng sinh học biển.
Thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống khai
thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), gắn với
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư dân và tăng cường kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm.
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp đồng bộ hệ thống cảng cá,
bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, dịch vụ hậu cần nghề cá; ứng dụng công nghệ
số trong quản lý, khai thác và truy xuất nguồn gốc, qua đó phát huy tối đa tiềm
năng, lợi thế kinh tế biển của tỉnh theo hướng phát triển bền vững.
3.2. Về nuôi trồng thủy sản:
Phát triển hệ thống sản xuất giống, nuôi trồng thủy
sản chất lượng cao gắn với các đối tượng nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế; gắn
với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; hướng dẫn phát triển nuôi biển
và ven biển phù hợp điều kiện sinh thái của tỉnh. Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Mở rộng diện tích nuôi tôm siêu thâm canh, tuần
hoàn, công nghệ cao và các vùng nuôi tôm quảng canh cải tiến gắn với các khu, cụm
kinh tế động lực và dự án tuyến đường ven biển. Nhân rộng hiệu quả mô hình nuôi
quảng canh cải tiến (tôm rừng, tôm lúa), hình thành vùng nuôi có liên kết, đạt
chứng nhận hướng đến xuất khẩu. Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho sản xuất giống hải
sản và các vùng nuôi ven biển, trên đảo (cá biển, tôm hùm, nhuyễn thể, hai mảnh
vỏ, rong, tảo biển,...), tạo nền tảng để phát triển công nghiệp nuôi biển hiện
đại và tăng khả năng cung ứng giống, vật tư và dịch vụ cho toàn vùng nuôi.
3.3. Về chế biến thủy sản:
Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản gắn với
phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Đa dạng hóa sản phẩm chế biến,
tăng tỷ trọng chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến công nghệ cao. Xây dựng, điều
chỉnh quy hoạch phù hợp để thu hút xây dựng các nhà máy chế biến thủy sản, nhà
máy chế biến thức ăn thủy sản, chăn nuôi phục vụ cho việc xây dựng chuỗi liên kết
giá trị ngành tôm. Tổ chức thực hiện Đề án phát triển công nghiệp chế biến (thủy
sản, nông sản) gắn với mở rộng thị trường xuất khẩu tỉnh đến năm 2030.
4. Phát triển du lịch
Tổ chức lập Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia
Mũi Cà Mau nhằm từng bước xây dựng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau trở thành
trung tâm du lịch sinh thái biển - rừng ngập mặn đặc sắc của tỉnh; rà soát các
khu, điểm du lịch ven biển để đề xuất đầu tư, nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển
du lịch biển, đảo và du lịch cộng đồng.
Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch trên các nền
tảng số, truyền thông đa phương tiện; tham gia các hội chợ, ngày hội, diễn đàn
xúc tiến du lịch trong nước để quảng bá sản phẩm du lịch biển, đảo của tỉnh; phối
hợp với các cơ quan báo chí, doanh nghiệp lữ hành tổ chức khảo sát, xây dựng
chương trình quảng bá du lịch biển, đảo của tỉnh.
Hỗ trợ các địa phương xây dựng và hoàn thiện sản phẩm
du lịch cộng đồng gắn với nghề nuôi trồng thủy sản, nghề khai thác hải sản, nghề
làm khô, chế biến thủy sản và các nghề truyền thống khu vực ven biển.
Xây dựng và quảng bá các chương trình tham quan trải
nghiệm như: du lịch xuyên rừng Mũi Cà Mau; trải nghiệm hệ sinh thái rừng ngập mặn;
tham quan mô hình nuôi hàu lồng, nuôi tôm sinh thái; trải nghiệm đời sống ngư
dân vùng biển. Kết nối các khu, điểm du lịch ven biển để hình thành các tuyến
du lịch đặc trưng của tỉnh.
Hỗ trợ các địa phương bảo tồn, phát huy giá trị Lễ
hội Nghinh Ông Sông Đốc, Lễ hội Nghinh Ông Gành Hào và các lễ hội truyền thống
của cộng đồng ngư dân ven biển. Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các giá trị lịch
sử, văn hóa biển, đảo gắn với các hoạt động tham quan, giáo dục truyền thống.
Xây dựng nội dung giới thiệu về các di tích, lễ hội, làng nghề và văn hóa cư
dân ven biển để phục vụ công tác quảng bá du lịch.
5. Năng lượng tái tạo
Mời gọi đầu tư các dự án điện gió chưa có nhà đầu
tư; theo dõi tiến độ triển khai các dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư để đôn
đốc đẩy nhanh sớm vận hành thương mại. Tăng cường đề xuất đầu tư hạ tầng lưới
điện để bảo đảm đấu nối, truyền tải an toàn, hiệu quả các dự án điện gió, điện
mặt trời vào hệ thống điện quốc gia theo quy hoạch được duyệt.
Tiếp tục rà soát, theo dõi các dự án năng lượng đề
xuất điều chỉnh theo chu kỳ đối với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục mời gọi đầu tư các dự án năng
lượng tái tạo không nối lưới (điện gió, điện mặt trời), tiến tới xuất khẩu điện
sang các nước lân cận. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất khí Hydrogen,
Amoniac;... khi đủ điều kiện. Đồng hành cùng nhà đầu tư kiến nghị Trung ương tiếp
tục hỗ trợ, tháo gỡ các khó khăn về pháp lý để đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy
điện khí LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW.
6. Phát triển các khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu đô thị ven biển
Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày
16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về xúc tiến đầu tư phát triển các khu công
nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung thu hút các dự
án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế;
các dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, khai thác
hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường;
phấn đấu thu hút từ 03 đến 05 dự án đầu tư mới vào các khu công nghiệp, khu
kinh tế.
Phấn đấu hoàn thành các dự án trọng điểm trong năm
2026: Đẩy nhanh tiến độ triển khai các tuyến đường Vành đai 3, Vành đai 2, Vành
đai 1 kết nối với các tuyến cao tốc, quốc lộ và các trung tâm kinh tế ven biển
của tỉnh; dự án xây dựng Cầu Hòa Bình 2, tuyến đường nối đến đường Giồng Nhãn -
Gò Cát; Dự án tuyến đường ven biển tỉnh Cà Mau; Dự án nâng cấp, hoàn thiện đê
biển Đông, đê biển Tây;... Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các dự án: Đường bộ cao tốc Cà Mau - Đất Mũi; đường giao thông từ Đất
Mũi đến Cảng Hòn Khoai và Dự án Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai; triển khai
Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1, Quốc lộ 63, đường Hồ Chí Minh (qua địa bàn tỉnh);
Dự án cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu và thực hiện Đề án phát triển Cụm đảo
Hòn Khoai mạnh về kinh tế, vững về quốc phòng - an ninh.
7. Kinh tế hàng hải
Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư nâng cấp Cảng Năm
Căn và nạo vét luồng cửa biển Bồ Đề để bảo đảm tàu vận tải 5.000 tấn ra vào thuận
lợi, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cho Khu kinh tế Năm Căn. Đồng thời, phối
hợp Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng tổng
hợp lưỡng dụng Hòn Khoai; tổ chức triển khai đồng bộ và hiệu quả hệ thống cảng
cá, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa và khách du lịch, gắn với đầu
tư hoàn thiện hạ tầng logistics kết nối các khu kinh tế và khu công nghiệp.
Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 -
2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quyết định số 458/QĐ-BCT ngày 13/3/2026 của Bộ Công Thương về ban hành Kế hoạch
hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics
Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
8. Tăng cường quản lý tổng hợp
tài nguyên, môi trường biển; tích hợp, lồng ghép giải pháp ứng phó với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng trong phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện phân vùng sử dụng tài nguyên vùng bờ, quản
lý hành lang bảo vệ bờ biển và tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo bảo đảm phù hợp quy hoạch và phát triển
bền vững.
Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển
và ven biển; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài
nguyên, môi trường.
Xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi hường và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2027; Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn
2027 - 2029 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với các cơ sở ven biển; giám sát, hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động xả
nước thải phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện
quan trắc định kỳ hoặc tự động; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; theo dõi,
đôn đốc tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt.
Thực hiện giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường
nước, đa dạng sinh học tại vùng ven bờ và khu vực quanh các cụm đảo; xây dựng kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Cà Mau.
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch về
phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Kế hoạch phát triển kinh tế lâm
nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
Triển khai hiệu quả chương trình phòng chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Chú trọng đầu
tư các công trình bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng, chống xâm nhập mặn, tình
trạng triều cường, ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún đất.
Thực hiện nhiệm vụ đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tỷ lệ
dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Lắp đặt đồng hồ nước cho
khách hàng mới sử dụng nước từ các trạm cấp nước tập trung đang vận hành; xây dựng
mới công trình cấp nước tập trung xã Khánh Lâm; mở rộng mạng đường ống các công
trình cấp nước hiện hữu như: xã Biển Bạch, xã Nguyễn Việt Khái,...
9. Phát triển khoa học công nghệ
và đào tạo nguồn nhân lực biển
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển mạnh mẽ
kinh tế số, nhất là ứng dụng công nghệ viễn thông thế hệ mới và công nghệ thông
tin trong quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ. Đẩy
mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào khai thác, nuôi trồng, bảo
quản và chế biến hải sản nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực, nâng cao chất lượng,
giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của ngành thủy sản.
Phát triển đa dạng các loại hình giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế
biển; tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo
đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh tại
các trường học, định hướng học nghề gắn với giải quyết việc làm. Quan tâm đầu
tư cho giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động theo hướng dịch vụ, công nghiệp, ngành, lĩnh vực mũi nhọn gắn với
nhu cầu của tỉnh và doanh nghiệp.
10. Huy động nguồn lực, đẩy mạnh
xúc tiến đầu tư
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp theo kịch bản tăng trưởng GRDP, đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu
tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt 10% trở lên góp phần phát triển kinh tế biển,
ven biển.
Chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương, kế
hoạch vốn đầu tư công hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển kinh
tế biển; đồng thời tăng cường huy động, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung
ương, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định; bảo đảm quản lý, sử
dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội hóa; xây dựng, cập
nhật danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư, trong đó ưu tiên các dự án phát
triển kinh tế biển, hạ tầng ven biển, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Lồng ghép các nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch số
0265/KH-UBND vào Chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm của tỉnh; tăng cường thu
hút các nhà đầu tư chiến lược, các doanh nghiệp có năng lực tham gia đầu tư vào
các lĩnh vực kinh tế biển, hạ tầng ven biển và các ngành, lĩnh vực có lợi thế của
tỉnh.
Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư và công bố điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tăng cường quảng
bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh nhất là trong phát triển kinh tế biển, ven biển,
tạo cơ hội để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư đầu tư vào các dự án hạ tầng
ven biển.
11. Bảo đảm quốc phòng, an
ninh
Tăng cường xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng
toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, bảo đảm chủ động xử lý kịp
thời mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ; phát huy sức mạnh tổng hợp để
giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi ích quốc
gia trên biển. Đồng thời tiếp tục xây dựng lực lượng Công an, Quân sự và Biên
phòng khu vực biên giới biển ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo
vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên toàn tuyến
bờ biển.
Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng Hải đội Dân quân
thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới; Đề án quy
hoạch và xây dựng hệ thống công trình phòng thủ tuyến ven biển và các công
trình phòng thủ trên đảo Hòn Khoai.
(Chi tiết danh mục
các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh (bao gồm vốn
đầu tư và kinh phí sự nghiệp); nguồn vốn huy động và nguồn vốn hợp tác đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, vốn xã hội hóa từ cộng đồng, tổ chức, cá nhân
và các nguồn vốn viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và
các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch
phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày
29/12/2025, Công văn số 2001/UBND-NNXD ngày 09/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
và Kế hoạch này, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động
xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hoặc lồng ghép vào chương
trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
phát triển kinh tế biển, ven biển năm 2026; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực
tế của ngành, địa phương, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
và dự toán ngân sách năm 2026.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
dõi, đôn đốc; kịp thời thông tin, báo cáo đảm bảo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện Kế
hoạch này phải bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh
hình thức, lãng phí; báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện định kỳ (trước ngày 01
tháng 12) hoặc đột xuất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, đơn vị, địa phương phản
ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng
các sở, ngành địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư;
- Phòng NN-XD (Kha15);
- Lưu: VT, TH55/6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|