|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2286/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2286/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 90-KL/TU, NGÀY 03/3/2026 CỦA BAN CHẤP
HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08 -NQ/TU NGÀY 20/5/2021
CỦA TỈNH ỦY VỀ ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH
DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
Căn cứ Kết luận số 90-KL/TU,
ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 90-KL/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 45-KH/ĐU
ngày 23/3/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 90-KL/TU,
ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 08-NQ/TU, ngày 20/5/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách
hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là
Kế hoạch số 45-KH/ĐU).
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực
hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt, cụ thể
hóa, triển khai nghiêm túc, đồng bộ và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Kết luận số 90-KL/TU, ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh và Kế hoạch số 45-KH/ĐU, ngày 23/3/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh; xác định
nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tiếp
tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2026-2030.
2. Nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong thực hiện
công tác cải cách hành chính, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh, phấn đấu hoàn thành và vượt mức các mục tiêu chủ
yếu đến năm 2030.
3. Việc lãnh đạo, chỉ đạo,
triển khai thực hiện phải bám sát quan điểm chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
tại Kết luận số 90-KL/TU, của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại Kế hoạch số
45-KH/ĐU, phù hợp với tình hình thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan,
đơn vị. Quá trình tổ chức thực hiện phải xác định rõ trách nhiệm của người đứng
đầu; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu
quả, thiết thực, tránh hình thức.
II. NỘI DUNG
TRIỂN KHAI
1. Tuyên
truyền, quán triệt, cụ thể hóa Kết luận số 90-KL/TU, ngày 03/3/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
- 100% cơ quan, đơn vị, địa phương
tổ chức quán triệt, ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận 90-KL/TU trong năm
2026.
- Tích cực thông tin, tuyên
truyền cải cách hành chính, chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trang thông tin điện tử tỉnh, trang cải cách hành chính của tỉnh. Tổ chức
các cuộc thi tìm hiểu, thi viết về cải cách hành chính; xây dựng mạng lưới cộng
tác viên đưa tin, bài về cải cách hành chính. Trong giai đoạn phải tổ chức được
tối thiểu 02 hội thi tìm hiểu về cải cách hành chính bằng các hình thức phù hợp.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát; đảm bảo 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra CCHC tối thiểu
được 01 lần/giai đoạn.
- Hằng năm tổ chức mở các lớp bồi
dưỡng, tập huấn về CCHC, đạo đức công vụ, thủ tục hành chính, chuyển đổi số...
2. Cải cách
thể chế
- Rà soát, sửa đổi, bãi
bỏ 100% văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung chồng
chéo, bất cập.
- Ban hành các chính sách thu
hút đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực: nông nghiệp hàng hóa
gắn với chế biến, du lịch sinh thái - văn hóa và công nghiệp năng lượng.
- Bảo đảm 100% văn bản quy phạm
pháp luật được tổ chức thi hành kịp thời, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng
và thi hành pháp luật.
3. Cải
cách thủ tục hành chính
- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành thủ tục hành chính trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản
QPPL, nhất là những thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo
đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện.
- Cắt giảm, đơn giản hóa các điều
kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định
chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; cắt giảm 50% thời gian giải quyết
TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024[1]. Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- 100% TTHC được cập nhật, công
bố, công khai đầy đủ, kịp thời. Tái cấu trúc 100% quy trình TTHC theo hướng số
hóa, liên thông dữ liệu.
- Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng,
tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính các cấp gắn với nâng cao chất lượng và trách nhiệm trong giải
quyết thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi gây phiền
hà, nhũng nhiễu.
4. Cải cách
tổ chức bộ máy
- Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ
máy bên trong các cơ quan, đơn vị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, đảm bảo các tiêu chí theo quy định tại Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thanh phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 150/2025/NĐ-CP; tập
trung sắp xếp các đơn vị trường học theo Phương án sắp xếp, tổ chức các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại
Quyết định số 3204/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của UBND tỉnh.
- Thực hiện phân cấp, phân quyền
gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình của các cơ
quan, đơn vị; tập trung rà soát, đề xuất phân cấp, phân quyền trong các lĩnh vực:
Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Công
Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tổ chức thực hiện tinh giản
biên chế theo lộ trình gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
theo vị trí việc làm; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
5. Cải cách
chế độ công vụ, công chức
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
vị trí việc làm để điều chỉnh số biên chế công chức, viên chức bảo đảm theo quy
định chung và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, làm
cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức.
- Tuyển dụng công chức, viên chức
đảm bảo số lượng người làm việc cho các cơ quan, đơn vị nhất là cấp xã, trong
đó: quan tâm tuyển dụng cán bộ, công chức có trình độ công nghệ thông tin; chuyển
đổi số; nông nghiệp công nghệ cao; giáo viên chuyên ngành toán học, tin học, Tiếng
Anh, Tiếng Trung, âm nhạc, mỹ thuật; bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa hồi sức
cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh, nội - tim mạch, y tế dự phòng…
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, trong đó ưu tiên các
lĩnh vực tài chính, đất đai, quy hoạch, công nghệ thông tin.
- Tiếp tục thực hiện chính sách
thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, địa phương trong tỉnh.
- Đổi mới cơ chế đánh giá cán bộ,
công chức, viên chức trên cơ sở số lượng, chất lượng và tiến độ sản phẩm, công
việc cụ thể. Thí điểm áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ,
công chức theo KPI gắn với sản phẩm, tiến độ và chất lượng xử lý công việc; từng
bước ứng dụng phần mềm quản lý hiệu suất công việc trong các cơ quan hành chính
nhà nước.
- Kiểm tra công vụ, công chức,
đảm bảo 100% các cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm tra tối thiểu 01 lần/giai
đoạn.
6. Cải cách
tài chính công
- Tổ chức triển khai nghiêm
túc, hiệu quả các quy định của Trung ương về cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ
quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục đổi mới cơ chế
phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng công khai, minh bạch,
tiết kiệm, hiệu quả.
- Thực hiện cơ cấu lại chi ngân
sách nhà nước theo hướng hợp lý, ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển, các
nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, khắc phục
tình trạng phân bổ dàn trải, manh mún.
- Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công; tổ chức sắp xếp, xử lý tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy,
đơn vị hành chính theo quy định; bảo đảm khai thác, sử dụng tài sản công đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả.
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ công; từng bước đổi mới phương
thức cấp phát ngân sách gắn với kết quả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
tài chính - ngân sách; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; phòng, chống thất thoát, lãng phí.
7. Xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
- Tập trung đầu tư phát triển hạ
tầng số, hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh; bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, phục vụ công tác quản lý, điều hành
dựa trên dữ liệu, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Nâng cấp các Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh (IOC). Không chỉ dừng lại ở việc hiển thị biểu đồ thống
kê và phải tiến tới phân tích dự báo và cảnh báo sớm các vấn đề kinh tế - xã hội.
- Triển khai “Trợ lý ảo” cho
cán bộ, công chức để hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật, tìm kiếm thông tin, hỗ
trợ ra quyết định; đảm bảo đến năm 2030, 100% cán bộ, công chức, viên chức thường
xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ
nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- Tổ chức xây dựng, cập nhật,
chuẩn hóa và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh;
đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm dữ liệu
được quản lý, khai thác theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và công tác chỉ đạo, điều hành.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số, kỹ năng khai thác và sử dụng các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng
chung cho cán bộ, công chức, viên chức theo chương trình, kế hoạch thống nhất
trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức được tham gia
phù hợp với vị trí việc làm. Đồng thời, triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng
về quản trị dữ liệu cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, từng bước nâng tỷ lệ cán bộ được cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản,
đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền điện tử, chính quyền số.
8. Cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
- Rà soát, ban hành các cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp; đẩy mạnh công khai, minh bạch
thông tin về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính.
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt
động đầu tư, sản xuất kinh doanh; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, nâng
cao chất lượng phục vụ, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ, gây phiền hà.
- Tập trung nguồn lực xây dựng
kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng nông nghiệp,
nông thôn; chú trọng các công trình giao thông trọng điểm, các tuyến kết nối
vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư và phát triển sản xuất, kinh
doanh.
- Thu hút các thành phần kinh tế
đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên như: Hạ tầng giao thông; khu kinh tế, cụm
công nghiệp; công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản, đất hiếm; các khu nông
nghiệp, các dự án chế biến nông lâm, thủy sản, nhất là các dự án ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ sạch, dự án phát triển kinh tế xanh, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp sinh học; nguồn điện và lưới điện; hạ tầng Logistics, hệ thống bến
cảng đường thủy nội địa; khu đô thị; khu, điểm du lịch; hạ tầng giáo dục, y tế,
văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp, bảo đảm
100% kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp được tiếp nhận, xử lý, trả lời kịp thời
theo quy định.
- Thường xuyên theo dõi, phân
tích các chỉ số thành phần của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), kịp
thời đề ra giải pháp khắc phục các hạn chế; nâng cao trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, gắn kết
quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
9. Nhiệm vụ
trọng tâm: (Có Phụ lục kèm theo)
III. KINH
PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được đảm bảo từ nguồn Ngân sách nhà nước; lồng ghép trong các chương trình, dự
án, kế hoạch đang thực hiện trên địa bàn tỉnh; các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển
khai thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải
cách chế độ công vụ, công chức; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Kế hoạch này; hằng năm tham mưu UBND tỉnh đánh giá, xếp loại Chỉ số cải
cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Định kỳ tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Đảng ủy UBND tỉnh, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy theo quy định.
2. Sở Tư
pháp
Chủ trì tham mưu triển khai thực
hiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế; rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật; nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi
hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
Chủ trì tham mưu triển khai các
nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ
tục hành chính; vận hành, khai thác hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tham mưu triển khai các
nhiệm vụ về phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số; phát triển hạ tầng
số, cơ sở dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số phục vụ cải
cách hành chính.
5. Sở Tài
chính
Chủ trì tham mưu triển khai các
nhiệm vụ về cải cách tài chính công; cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp
công lập; quản lý, sử dụng tài sản công và bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính theo quy định.
Chủ trì tham mưu triển khai các
nhiệm vụ về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh; theo dõi, đánh giá các chỉ số thành phần của Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) và đề xuất giải pháp cải thiện.
6. Các sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch này; lồng ghép
các nhiệm vụ vào Kế hoạch cải cách hành chính hằng năm, Kế hoạch chuyển đổi số
và các chương trình, kế hoạch có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Định kỳ trước ngày 15/12 hằng
năm hoặc khi có yêu cầu, gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ) để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường.
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo;
- Trang thông tin Cải cách hành chính tỉnh Lai Châu;
- Lưu: VT, Hcc7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
90-KL/TU VÀ KẾ HOẠCH SỐ 45-KH/ĐU
(Kèm theo Kế hoạch số: 2286/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả/Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Công
tác chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện Kết luận số 90-KL/TU, ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
|
Kế hoạch
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Tháng 04/2026
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền về cải
cách hành chính, môi trường đầu tư kinh doanh
|
Tin, bài, chuyên đề; nội dung tuyên truyền được duy trì thường xuyên
Các hội thi CCHC
|
Sở Nội vụ, Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu, Cổng thông tin tỉnh,
Trang cải cách hành chính
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Kiểm tra việc thực hiện các nội
dung CCHC, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
|
|
|
|
Hằng năm
|
|
5
|
Theo dõi, đánh giá kết quả thực
hiện Chỉ số PAR INDEX; tham mưu UBND tỉnh giải pháp nâng cao điểm số hằng năm
|
|
|
|
Hằng năm
|
|
6
|
Khảo sát, đánh giá mức độ hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
|
Kế hoạch khảo sát; Báo cáo kết quả khảo sát sự hài lòng hằng năm
|
Sở Nội vụ
|
các sở ngành; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
7
|
Triển khai đánh giá, xếp loại
Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch triển khai; Quyết định công bố Chỉ số cải cách hành chính; Báo
cáo kết quả Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; UBND các xã,
phường
|
Sở Nội vụ; Hội đồng thẩm định xác định Chỉ số CCHC hằng năm của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
8
|
Nâng cấp phần mềm chấm điểm
Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Quyết định phê duyệt; các văn bản chỉ đạo, phối hợp triển khai nâng cấp
phần mềm chấm điểm; Phần mềm chấm điểm được nâng cấp đưa vào sử dụng
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
9
|
Tổ chức mở lớp bồi dưỡng CCHC
cho các cán bộ, công chức, viên chức tham mưu công tác CCHC của các sở, ban,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Quyết định mở lớp; Thông báo triệu tập học viên; Báo cáo kết quả mở lớp
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
II
|
Cải
cách thể chế
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư của tỉnh
|
Báo cáo rà soát; đề xuất sửa đổi cơ chế, chính sách
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Quý IV/ 2026
|
|
2
|
Rà soát, sửa đổi, bãi bỏ các
quy định chồng chéo, bất cập trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường
|
Báo cáo rà soát; đề xuất sửa đổi văn bản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng công tác
theo dõi và thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch, báo cáo về theo dõi, thi hành pháp luật
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Cải
cách thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng
|
Quyết định phương án đơn giản hóa; báo cáo kết quả rà soát và danh mục
TTHC được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Rà soát, chuẩn hóa quy trình giải quyết TTHC, chuẩn hóa thành phần hồ sơ; Chuẩn hóa quy trình điện
tử, liên thông giải quyết TTHC giữa các cơ quan nhà nước; Kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với các cơ sở dữ liệu
quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành (đăng ký doanh nghiệp, thuế, dân
cư...)
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ; hệ thống kết nối chia sẻ dữ liệu;Quyết định công bố
TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
3
|
Theo dõi, công khai tiến độ
giải quyết hồ sơ TTHC trên hệ thống. Công khai, minh bạch quy trình giải quyết
TTHC.
|
Dữ liệu theo dõi tiến độ; báo cáo kết quả giải quyết TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Kiểm tra việc tiếp nhận, giải
quyết TTHC; xử lý nghiêm tình trạng chậm trễ
|
Kế hoạch kiểm tra; kết luận kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; văn bản
yêu cầu khắc phục tồn tại (nếu có)
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; khai thác, tự động điền và tái sử dụng dữ liệu
đã có để giảm yêu cầu cung cấp giấy tờ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Kho dữ liệu số hóa hồ sơ TTHC; báo cáo kết quả số hóa, kết quả khai
thác, tái sử dụng dữ liệu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tái cấu trúc quy trình giải
quyết thủ tục hành chính, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan
|
Quy trình TTHC được tái cấu trúc
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
IV
|
Cải
cách tổ chức bộ máy
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, trình phương án sắp
xếp, tổ chức các cơ quan, đơn vị; Tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công
lập
|
Kế hoạch, Quyết định, phương án sắp xếp, tinh gọn bộ máy
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Tiếp tục thực hiện tinh giản
biên chế hành chính; biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
theo lộ trình
|
Kế hoạch tinh giản biên chế; Báo cáo tinh giản biên chế
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
2026-2030
|
|
3
|
Phân cấp, phân quyền trong quản
lý nhà nước, trọng tâm là các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất
kinh doanh (đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, kinh doanh…)
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị khi
có sự thay đổi hoặc hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên, hoặc khi có hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương
|
|
5
|
Tổ chức kiểm tra các nội dung
về tổ chức bộ máy; kiểm tra các nhiệm vụ đã được phân cấp
|
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra
|
Sở Nội vụ; các cơ quan có nội dung phân cấp
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
V
|
Cải
cách công vụ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật danh mục vị
trí việc làm trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của Chính phủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
|
Quyết định, Báo cáo rà soát, cập nhật vị trí việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Kiểm tra công vụ, công chức, việc
chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; việc thực hiện quy chế làm việc, văn
hóa công vụ, trách nhiệm trong giải quyết công việc của cán bộ, công chức,
viên chức
|
Kế hoạch, báo cáo kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính hằng năm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức mở các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức
|
Kế hoạch, Quyết định đào tạo, bồi dưỡng
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Ban hành và áp dụng bộ tiêu
chí đánh giá cán bộ, công chức theo kết quả công việc
|
Quyết định, bộ tiêu chí đánh giá, hệ thống phần mềm đánh giá
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có
liên quan
|
Năm 2026 và hằng năm
|
|
VI
|
Cải
cách tài chính công
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND tỉnh
|
Quyết định giao tự chủ; công văn, báo cáo.
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng phương án xử lý tài
sản công
|
Phương án, Quyết định sắp xếp, xử lý tài sản công
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hằng năm hoặc theo lộ trình
|
|
3
|
Kiểm tra, giám sát việc quản
lý và sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị.
|
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
VII
|
Chuyển
đổi số trong cơ quan nhà nước
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai đường truyền số liệu
chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, phục vụ triển khai
các hệ thống bắt buộc chạy trên đường truyền số liệu chuyên dùng và triển
khai đường truyền Internet duy trì hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
Lai Châu
|
Đường truyền số liệu và đường truyền internet đảm bảo hoạt động 24/7 của
cơ quan nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Vận hành tốt và đảm bảo hoạt
động Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và Trung tâm lưu trữ điện
tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu được thường xuyên, thông suốt 24/7
|
Tạo dựng hệ thống công cụ để các cơ quan nhà nước thuận lợi, đồng bộ
trong việc phối hợp thực thi các hoạt động theo thời gian thực. Đảm bảo an
toàn thông tin của hệ thống mạng trên phạm vi toàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số, kỹ năng khai thác dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
cho cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch chung của tỉnh
|
Các lớp đào tạo được tổ chức; danh sách cán bộ tham gia; nội dung đào tạo
được ban hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Triển khai phong trào “Bình
dân học vụ số” đối với cán bộ, công chức, viên chức và người dân trên địa bàn
tỉnh
|
Kế hoạch triển khai; kết quả thực hiện phong trào
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tổ chức triển khai, kết nối,
khai thác các nền tảng số do Trung ương triển khai; kết nối các hệ thống
thông tin của tỉnh với các hệ thống quốc gia
|
Hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu; kết quả khai thác sử dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
6
|
Nâng cấp hệ thống điều hành
thông minh (IOC), nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) và kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh
|
Hệ thống IOC, LGSP, kho dữ liệu dùng chung vận hành; dữ liệu được kết nối,
khai thác
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
7
|
Triển khai kịp thời và hiệu
quả các nền tảng số phục vụ phát triển Chính phủ số do Chính phủ, các bộ,
ngành trung ương triển khai đến đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Thực hiện
kết nối toàn bộ các nền tảng số do trung ương triển khai, các hệ thống thông
tin giải quyết TTHC với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
|
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ và bảo
đảm kế hoạch triển khai của các bộ, ngành trung ương
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
VIII
|
Cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Theo dõi, phân tích kết quả
Chỉ số PCI hằng năm; xác định các chỉ số thành phần còn hạn chế để tham mưu
UBND tỉnh giải pháp cải thiện
|
Báo cáo phân tích kết quả PCI; kế hoạch cải thiện chỉ số PCI hằng năm
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Công khai, minh bạch thông
tin về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách và thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động đầu tư, kinh doanh
|
Thông tin được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở,
ngành; các hình thức công khai theo quy định
|
Sở Tài chính
|
các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đánh giá năng lực cạnh tranh
cấp sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch triển khai; báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành,
địa phương
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Tăng cường đối thoại, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư
|
Các hội nghị đối thoại doanh nghiệp; tổng hợp kiến nghị và kết quả xử
lý
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị nâng cao trách nhiệm trong giải quyết thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh
|
Các văn bản triển khai; Báo cáo kiểm soát TTHC; Báo cáo kết quả cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
[1]
Theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm
2026.
Kế hoạch 2286/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 90-KL/TU tiếp tục thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2286/KH-UBND ngày 31/03/2026 thực hiện Kết luận 90-KL/TU tiếp tục thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
26/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2023
Ban hành:
25/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2022
Ban hành:
05/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2024
272
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|