Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần
bôi vàng để xem chi tiết.
Đang tải văn bản...
Thông tư 94/2016/TT-BTC sửa đổi 59/2006/QĐ-BTC 02/2014/TT-BTC phí lệ phí
Số hiệu:
94/2016/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Bộ Tài chính
Người ký:
Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:
27/06/2016
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Thông tư 94/2016/TT-BTC sửa đổi Quyết định 59/2006/QĐ-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất và Thông tư 02/2014/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định 59/2006/QĐ-BTC
Theo đó, Thông tư số 94/2016 sửa đổi, bổ sung các mức phí về thẩm định đề án, báo cáo xả nước vào nguồn nước như sau:
- Phí thẩm định đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 3.000 đến dưới 10.000 m3/ngày đêm là 8.500.000 (đồng/hồ sơ) (trước kia là đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 5.000 đến dưới 10.000 m3/ngày đêm);
- Bổ sung các mức phí thẩm định đối với:
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 30.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 8.400.000 đồng/hồ sơ;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 50.000 đến dưới 70.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 9.400.000 đồng/hồ sơ;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 70.000 đến dưới 100.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 11.000.000 đồng/hồ sơ;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100.000 đến dưới 200.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 12.600.000 đồng/hồ sơ;
+ Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200.000 đến 300.000 m3/ngày đối với hoạt động, nuôi trồng thủy sản: 14.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC
- Về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, Thông tư 94 năm 2016 bổ sung một số nội dung sau:
+ Phí thẩm định đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 10.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không quá 11.600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không quá 14.600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
+ Thông tư 94 của Bộ Tài chính còn bổ sung trường hợp thẩm định cấp lại thì áp dụng mức thu tối đa bằng 30% mức phí thẩm định theo quy định.
- Bên cạnh đó, Thông tư 94/TT-BTC bổ sung lệ phí cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp lại giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và lệ phí cấp lại giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
Thông tư 94/2016/TT-BTC có hiệu lực ngày 11/8/2016.
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
94/2016/TT-BTC
Hà
Nội, ngày 27 tháng 6
năm 20 16
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2006/QĐ-BTC NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2006
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH, LỆ
PHÍ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN
NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; THÔNG TƯ SỐ 02/2014/TT-BTC NGÀY 02 THÁNG
01 NĂM 2014 HƯỚNG DẪN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí s ố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định s ố 24/2006/NĐ-CP
ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định
số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Ch ính
phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh ph í và lệ
phí;
Căn cứ Nghị định s ố 201/201 3/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 20 13 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ch ính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ền
hạn và cơ c ấu t ổ chức của
Bộ Tài ch ính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định s ố 59/2006/QĐ-BTC
ngày 25 tháng 10 năm 2006 về việc quy định mức thu, ch ế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí th ẩm định,
lệ ph í cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
Thông tư s ố 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm
2014 hướng dẫn v ề ph í và
lệ phí thuộc th ẩm quy ền
quyết định của Hội đ ồng nhân dân tỉnh, thành ph ố
trực thuộc Trung ương, như sau:
Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
Điểm 5 Mục I Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25
tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đ ổi,
bổ sung như sau:
5
Phí th ẩm định đề án, báo cáo xả nư ớc thải vào nguồn nước
Mức
thu
(đồng/hồ sơ)
a)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả
từ 3.000 đ ến dưới 10.000 m 3 /ngày đêm
8.500.000
b)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả
từ 10.000 đến dưới 20 .000 m3 /ngày đêm
11.600.000
c)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả
từ 20.000 đ ến 3 0.000m3 /ngày
đêm
14.600.000
d)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước
trên 30.000m3 /ngày đêm
17.700.000
đ)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ
30.000 đ ến dưới 50.000 m3 /ngày đ ối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
8.400.000
e)
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 50.000 đến dưới 70.000 m 3 /ngày
đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
9.400.000
g)
Đề án, báo cáo có l ưu lượng nư ớc từ 70.000 đến dưới 100.000 m3 /ngày
đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản
11.000.000
h )
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ
100.000 đ ến dưới 200.000 m 3 /ngày đối v ới hoạt đ ộng
nuôi trồng th ủy sản
12.600.000
i)
Đề án, báo cáo có lưu l ượng nước từ 200.000 đến 300.000 m3 /ng ày đối với hoạt động, nuôi trồng th ủy sản
14.000.000
k)
Đề án, báo cáo có lưu lư ợng nước trên 300.000 m3 /ngày đối với hoạt động nuôi trồ ng
thủy sản
16.000.000
Điều 2. Sửa đổi,
bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư
số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
1. Điểm a.14 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử
dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước,
công trình thủy lợi được sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Phí th ẩm định
đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước
mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình th ủy lợi là Khoản thu đ ể bù đ ắp một
ph ần h oặc toàn bộ chi phí thực hiện
công việc th ẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử
dụng nước dưới đ ất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước
thải vào nguồn nước, công trình th ủy lợi và thu phí.
- Mức thu: Tù y thuộc
vào Điều kiện cụ thể tại địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, như:
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai
thác, sử dụng nước dưới đất:
Đối với đề án thiết kế giếng có l ưu
lượng nước dưới 200 m3 /ngày đêm: Không quá 400.000 đồng/1
đề án.
Đối với đề án, báo cáo thăm, dò, khai
thác có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3 /ngày đ êm: Không quá 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai
thác có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3 /ngày
đêm: Không quá 2.600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai
thác có l ưu lượng nước từ 1.000 m3 đ ến dưới 3.000 m3 /ngày đêm: Không quá
5.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
+ Thẩm định đề án, báo cáo khai thác,
sử dụng nước mặt:
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử
dụng nước mặt cho các Mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3 /ngày đêm: Không quá 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử
dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m 3
đến dưới 0,5 m3 /giây; hoặc để phát điện với công su ất từ 50 kw đ ến dưới 200 kw; hoặc cho các Mục đích
khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm: Không
quá 1.800.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đ ối với đề án,
báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ
0,5 m3 đến dưới 1 m3 /giây; hoặc để phát điện với công suất
từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các Mục đích khác với lưu lượng từ 3.0 00
m3 đến dưới 20.000 m3 /ngày đêm: Không quá
4.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử
dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới
2 m3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới
2.000 kw; hoặc cho các Mục đích khác với lưu lượng từ 20.0 00 m3 đến dưới 50.000 m3 /ngày đêm: Không quá
8.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
+ Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải
vào nguồn nước, công trình th ủy lợi:
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng
nước dưới 100 m3 /ngày đêm: Không quá 600.000 đồng/1 lần đề án, báo
cáo.
Đối với đề án, báo
cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đ ến dưới 500 m3 /ngày
đêm: Không quá 1.800.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng
nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3 /ngày
đêm: Không quá 4.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng
nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm: Không quá
8.400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng
nước trên 10.000 m3 đến dưới 20.000 m 3 /ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Không quá 11.600.000 đ ồng/1 đề án, báo cáo .
Đối với đề án,
báo cáo có lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 30.000 m3 /ngày đêm đ ối với hoạt động nuôi trồng thủy sản:
Không quá 14.600.000 đ ồng/1 đề án, báo cáo.
+ Trường h ợp thẩm
định gia hạn, Điều chỉnh áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức
thu theo quy định nêu trên .
+ Trường hợp thẩm định cấp lại áp dụng
mức thu tối đa bằng 30% (ba mươi ph ần trăm) mức thu theo
quy định nêu trên”.
2. Điểm b.8 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số
02/2014/TT-BTC về lệ phí cấp giấy
phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai
thác, sử dụng nước dưới đất là Khoản thu đối với t ổ chức,
cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử
dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm
dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất t ối đa không quá
150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn, Điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy
phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy
lần đầu.
3. Điểm b.9 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC về lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử
dụng nước mặt là Khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp
gia hạn, Điều chỉnh nội dung, cấp lại gi ấy phép, áp dụng mức
thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.
4. Điểm b.10 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
về lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải
vào nguồn nước là Khoản thu đối với t ổ chức, cá nhân được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo
quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường hợp gia hạn,
Điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50%
(năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu”.
5. Điểm b.11 Khoản 2 Điều 3 Thông tư số
02/2014/TT-BTC về lệ phí cấp giấy
phép xả nước thải vào công trình thủy lợi được sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải
vào công trình thủy lợi là Khoản thu đối với t ổ chức, cá
nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công
trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước
thải vào công trình thủy lợi tối đa không quá 150.000 đồng/1 giấy phép. Trường
hợp gia hạn, Điều chỉnh nội dung, cấp lại giấy phép, áp dụng mức thu tối đa không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu”.
Điều 3. Tổ ch ức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.
2. Các nội dung khác liên quan đến
phí th ẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng
nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải
vào nguồn nước, công trình th ủy lợi không đề cập tại Thông
tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 59/2006/ QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
Thông tư s ố 02/2014/TT-BTC ngày 02
tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
th ẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. K ể từ ngày
Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban
hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.
4. Trong quá trình tri ển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Tài chính đ ể hướng dẫn bổ sung ./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T òa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ ;
- Cơ quan Trung ương của các
đoàn thể ;
- HĐND, U BND, Sở Tài chính, Cục Thuế, K h o bạc nhà nước các tỉnh, thành phố t r ực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
Thông tư 94/2016/TT-BTC sửa đổi Quyết định 59/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
MINISTRY OF
FINANCE
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------
No: 94/2016/TT-BTC
Hanoi , June 27,
2016
CIRCULAR
AMENDMENTS TO THE DECISION NO.59/2006/QD-BTC DATED OCTOBER
25, 2006 ON COLLECTION, PAYMENT, ALLOCATION OF VERIFICATION AND LICENSING FEES
FOR EXPLORATION, EXPLOITATION AND USE OF WATER RESOURCES, DISCHARGE OF
WASTEWATER INTO WATER BODIES AND UNDERGOUND WATER WELL DRILLING; AND CIRCULAR
NO.02/2014/TT-BTC DATED JANUARY 02, 2014 ON GUIDLINE FOR FEES AND CHARGES
WITHIN THE JURISDICTION OF PEOPLE’S COUNCILS OF PROVINCES AND CENTRALLY-AFFILIATED
CITIES
Pursuant to the
Ordinance No.38/2001/PL-UBTVQH10 on Fees and Charges dated August 28, 2001;
Pursuant to the Decree
No.57/2002/ND-CP dated June 03, 2002 and Decree No.24/2006/ND-CP dated March
06, 2006 on amendments to a number of Articles of the Government’s Decree
No.57/2002/ND-CP dated June 03, 2002 detailing the implementation of the
Ordinance on Fees and Charges;
Pursuant to the
Government’s Decree No.201/2013/ND-CP dated November 27, 2013 detailing the
implementation of a number of Articles of the Law on Water Resources;
Pursuant to the
Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the
functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of
Finance;
At request of the
Director of the Tax Policy Department,
The Minister of
Finance hereby issues this Circular on amendments to the Decision
No.59/2006/QD-BTC dated October 25, 2006 on collection, payment,
allocation of verification fees and licensing fees for exploration,
exploitation and use of water resources, discharge of wastewater into water
bodies and underground water well drilling; and Circular
No.02/2014/TT-BTC dated January 02, 2014 on guideline for fees and
charges within the jurisdiction of People’s Councils of provinces and centrally-affiliated
cities as follows:
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Point 5, Section I
–Schedule of fees and charges enclosed with the Decision No.59/2006/QD-BTC is
amended as follows:
5
Proposals/reports on
wastewater discharge into water bodies
Amount of verification fees
(dong/proposal or report)
a)
Proposals/reports on
the wastewater discharge with the flow ranging from 3,000 to less than
10,000 m3 /day
8 , 500 , 000
b)
Proposals/reports on
the wastewater discharge with the flow ranging from 10,000 to less than
20,000 m3 /day
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
c)
Proposals/reports on
the wastewater discharge with the flow ranging from 20,000 to less than
30,000 m3 /day
14 , 600 , 000
d)
Proposals/reports on
the wastewater discharge with the flow of above 30,000 m3 /day
17 , 700 , 000
dd)
Proposals/reports on
the aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from
30,000 to less than 50,000 m3 /day
8 , 400 , 000
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Proposals/reports on
the aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from
50,000 to less than 70,000 m3 /day
9 , 400 , 000
g)
Proposals/reports on
the aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from
70,000 to less than 100,000 m3 /day
11 , 000 , 000
h)
Proposals/reports on
the aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from
100,000 to less than 200,000 m3 /day
12 , 600 , 000
i)
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
14 , 000 , 000
k)
Proposals/reports on
the aquaculture wastewater discharge with the flow of above
300,000 m3 /day
16 , 000 , 000
Article 2. Amendments
to clause 2, Article 3 of the Circular No.02/2014/TT-BTC dated January 02, 2014
by the Minister of Finance (hereinafter referred to as “Circular
No.02/2014/TT-BTC “)
1. Point a.14, clause 2, Article 3 of the Circular
No.02/2014/TT-BTC on fees for verification of proposals for/reports on
exploration, exploitation and use of underground water; exploitation and use of
surface water; discharge of wastewater into water bodies and irrigation works
(hereinafter referred to as “verification fee”) is amended as follows:
“-Verification fee is
charged to upset against part or whole costs for verification of proposals or
reports on exploration, exploitation and use of underground water; exploitation
and use of surface water; discharge of wastewater into water bodies, irrigation
works and fee collection.
- Amount of verification fees: The verification fee shall be
determined according to the reality. To be specific:
+ Fees for verification
of proposals/reports on exploration, exploitation and use of underground water
are as follows:
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Proposals/reports on
exploration and exploitation of water with the flow of 200 m3 to
less than 500 m3 /day: not exceeding 1,100,000 dong/proposal or
report
Proposals/reports on
exploration and exploitation of water with the flow of 500 m3 to
less than 1,000 m3 /day: not exceeding 2,600,000 dong/proposal or
report.
Proposals/reports on
exploration and exploitation of water with the flow of 1,000 m3 to
less than 3,000 m3 /day: not exceeding 5,000,000 dong/proposal or
report.
+ Fees for verification
of proposals/reports on exploitation and use of surface water are as follows:
Proposals/reports on
exploitation and use of surface water with the flow of less than 500 m3 /day:
not exceeding 600,000 dong/proposal or report.
Proposals/report on exploitation
and use of surface water for agriculture with the flow ranging from 0.1 m3
to less than 0.5 m3 /s; or for electricity with the capacity of 50 kw
to less than 200 kw or other purposes with the flow ranging from 500 m3 to
less than 3,000 m3 /day: not exceeding 1,800,000 dong/proposal or
report.
Proposals/report on
exploitation and use of surface water for agriculture with the flow ranging
from 0.5 m3 to less than 1 m3 /s; or for electricity with
the capacity of 200 kw to less than 1,000 kw or other purposes with the flow of
3,000 m3 to less than 20,000 m3 /day: not exceeding
4,400,000 dong/proposal or report.
Proposals/report on
exploitation and use of surface water for agriculture with the flow ranging
from 1 m3 to less than 2 m3 /s; or for electricity with
the capacity of 1,000 kw to less than 2,000 kw or other purpose with the flow
ranging from 20,000 m3 to less than 50,000 m3 /day: not
exceeding 8,400,000 dong/proposal or report.
+Fees for verification of
proposals for and reports on wastewater discharge into water bodies and
irrigation works are as follows:
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Proposals/reports on
wastewater discharge with the flow ranging from 100 m3 to less than
500 m3 /day: not exceeding 1,800,000 dong/proposal or report.
Proposals/reports on
wastewater discharge with the flow ranging from 500 m3 to less than
2,000 m3 /day: not exceeding 4,400,000 dong/proposal or report.
Proposals/reports on
wastewater discharge with the flow ranging from 2,000 m3 to less
than 3,000 m3 /day: not exceeding 8,400,000 dong/proposal or report.
Proposals/reports on the
aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from 10,000 m3
to less than 20,000 m3 /day: not exceeding 11,600,000 dong/proposal
or report.
Proposals/reports on the
aquaculture wastewater discharge with the flow ranging from 20,000 m3
to less than 30,000 m3 /day: not exceeding 14,600,000 dong/proposal
or report.
+In case of verification
for extension or adjustment to wastewater discharge permit, the verification
fee may be increased by up to 50% of the aforesaid verification fee.
+In case of verification
for re-issue of wastewater discharge permit, the verification fee may be
increased by up to 30% of the aforesaid verification fee.
2. Point b.8, clause 2, Article 3 of the Circular
No.02/2014/TT-BTC on fees for issue of underground water exploration and
exploitation license (hereinafter referred to as “licensing fees”) is amended
as follows:
“- The licensing fee is
charged by State competent authorities that have the power to issue underground
water exploration and exploitation licenses under regulations of laws.
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
3. Point b.9, clause 2, Article 3 of the Circular
No.02/2014/TT-BTC on fees for issue of surface water exploration and
exploitation license (hereinafter referred to as “licensing fees”) is amended
as follows:
“-This licensing fee is
charged by State competent authorities that have the power to issue surface
water exploration and exploitation licenses under regulations of laws.
- The maximum licensing fee shall not exceed 150,000
dong/license. In case of extension/adjustment/re-issue of the License, the fee
may be increased by up to 50% of that charged for the first issue.
4. Point b.10, clause 2, Article 3 of the Circular
No.02/2014/TT-BTC on fees for issue of permits to discharge wastewater into
water bodies (hereinafter referred to as “permit fees”) is amended as follows:
“- This permit fee is
charged by State competent authorities that have the power to issue the permit
to discharge wastewater into water bodies under regulations of laws.
- The maximum permit fee shall not exceed 150,000
dong/permit. In case of extension/adjustment/re-issue of the Permit, the fee
may be increased by up to 50% of the that charged for the first issue.
5. Point b.11, clause 2, Article 3 of the Circular
No.02/2014/TT-BTC on fees for issue of permits to discharge wastewater into
irrigation works (hereinafter referred to as “permit fees”) is amended as
follows:
“- This permit fee is charged
by State competent authorities that have the power to issue the permit to
discharge wastewater into irrigation works under regulations of laws.
- The maximum permit fee shall not exceed 150,000
dong/permit. In case of extension/adjustment/re-issue of the Permit, the fee
may be increased by up to 50% of the licensing fee charged in the first issue.
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1. This Circular enters into force from August 11, 2016.
2. Other aspects in relation to verification fees, licensing
fees and permit fees that are not prescribed in this Circular shall conform to
the Decision No.59/2006/QD-BTC dated October 25, 2006 on collection, payment,
allocation of verification and licensing fees for exploration,
exploitation and use of water resources, discharge of wastewater into water
bodies and water well drilling; and Circular No.02/2014/TT-BTC dated
January 02, 2014 on guideline for fees and charges within the jurisdiction of
People’s Councils of provinces and centrally-affiliated cities.
3. As of the effective date of this Circular, where the
people’s Council of provinces has yet to issue new regulations, the existing
regulation shall apply.
4. Any issue arising in connection to the implementation of
this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance. /.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Vu Thi Mai
Văn bản được hướng dẫn - [0 ]
Văn bản được hợp nhất - [0 ]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [2 ]
Văn bản bị đính chính - [0 ]
Văn bản bị thay thế - [0 ]
Văn bản được dẫn chiếu - [0 ]
Văn bản được căn cứ - [5 ]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1 ]
Văn bản đang xem
Thông tư 94/2016/TT-BTC sửa đổi Quyết định 59/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Lĩnh vực, ngành:
Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành:
Bộ Tài chính
Ngày ban hành:
27/06/2016
Số công báo:
Từ số 799 đến số 800
Ghi chú: Thông tư 94/2016/TT-BTC hết hiệu lực từ 01/01/2017 vì các nội dung tại các văn bản bị sửa đổi bổ sung bới Thông tư 94/2016/TT-BTC đều đã hết hiệu lực.
Văn bản hướng dẫn - [0 ]
Văn bản hợp nhất - [0 ]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0 ]
Văn bản đính chính - [0 ]
Văn bản thay thế - [6 ]
Văn bản liên quan cùng nội dung - [7 ]
In lược đồ
Thông tư 94/2016/TT-BTC ngày 27/06/2016 sửa đổi Quyết định 59/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
11.796
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng