Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần
bôi vàng để xem chi tiết.
Đang tải văn bản...
Thông tư 285/2016/TT-BTC mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí lệ phí công tác thú y
Số hiệu:
285/2016/TT-BTC
Loại văn bản:
Thông tư
Nơi ban hành:
Bộ Tài chính
Người ký:
Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:
14/11/2016
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày công báo:
Đã biết
Số công báo:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật; phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; phí kiểm soát giết mổ; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản; lệ phí trong công tác thú y.
Theo đó, Thông tư số 285/2016 quy định mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y và tổ chức thu phí, lệ phí là Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại Luật Thú y.
- Một số mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y được quy định tại Thông tư 285/TT-BTC như sau:
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu: 70.000 đồng/lần;
+ Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y: 100.000 đồng/lần;
+ Phí thẩm định vùng an toàn dịch bệnh động vật (bao gồm cả thủy sản): 3.500.000 đồng/lần;
+ Phí kiểm tra lâm sàn đối với lợn: 60.000 đồng/xe ô tô;
+ Phí giám sát cách ly đối với động vật giống (gồm cả thủy sản): 800.000 đồng lô hàng/xe ô tô;
+ Phí thẩm định, chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản (GMP): 18.000.000 đồng/lần;
+ Phí Thẩm định nội dung thông tin quảng cáo thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, trang thiết bị, dụng cụ trong thú y: 900.000 đồng/lần;
+ Phí Kiểm tra chất lượng lô hàng thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu đối với kiểm tra ngoại quan: 250.000 đồng/lô hàng.
- Thông tư số 285/BTC hướng dẫn tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Nghị định 83/2013/NĐ-CP. Bên cạnh đó, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng.
- Đối với tổ chức thu phí là Cục Thú y, Thông tư 285 quy định tổ chức được phép giữ lại 90% số tiền phí thu được để trang trải một số chi phí và nộp 10% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước. Với tổ chức thu phí là Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y sẽ nộp toàn bộ số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y có hiệu lực ngày 01/01/2017.
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
285 /2016/TT-BTC
H à
Nội, ngày 14 tháng
11 năm 2016
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC
THÚ Y
C ăn cứ
Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Ch ính ph ủ quy định chi tiết và hướng dẫn th i
hành một s ố điều của Luật phí và lệ phí ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 20 13 của Ch ính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài chính ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ch ính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí , lệ phí trong công tác
thú y.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông t ư này
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
phí, lệ phí trong công tác th ú y.
2. Thông tư này áp dụng đối với người
nộp, tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú y, các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc
thu phí, lệ phí theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban
hành kèm theo Thông tư này phải nộp phí, lệ phí.
Điều 3. Tổ chức
thu phí, lệ phí
Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn), Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại Điều 6 Luật thú y là tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú
y.
Điều 4. Mức thu
phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí trong công tác
thú y thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong trong công tác thú y
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai,
nộp phí , lệ phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ
chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện
kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng
dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ.
Điều 6. Quản lý
phí, lệ phí
1. Tổ chức thu phí là Cục Thú y (trường
hợp được khoán chi phí hoạt động thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính) được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí
cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Trong đó, các khoản
chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả nội
dung chi phòng, chống dịch bệnh cho động vật. Nộp 10% tiền phí thu được vào
ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Đối với tổ chức thu phí là Chi cục
có chức năng quản lý chuyên ngành thú y:
a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền
phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện
công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu
theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ
quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động
từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại
90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2016 của Chính phủ; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công
việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả nội dung chi phòng, chống dịch bệnh cho động
vật. Nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Trường hợp
trong một tổ chức thu, nếu số thu phí thu được thấp hơn số dự toán chi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, thì Cục Thú y (đối với tổ chức thu do trung ương quản
lý); cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (đối với tổ chức thu do địa
phương quản lý) điều hòa từ tổ chức thừa sang tổ chức thiếu trong phạm vi tổng
số tiền phí được trích để lại và thực hiện như sau:
a) Định kỳ cuối quý, các tổ chức thu
căn cứ vào số tiền phí thu được và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt (dự toán năm chia ra từng quý), nếu số tiền phí thu được
lớn h ơn số chi theo dự toán chi được duyệt thì phải nộp số
chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với tổ chức thu do trung ương quản
lý); cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (đối với tổ chức thu do địa
phương quản lý) để điều hòa cho cơ quan thu trực thuộc không đủ nguồn thu theo
quy định tại Thông tư này.
b) Cục Thú y, cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp tỉnh được mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi
giao dịch để điều hòa tiền phí trong công tác thú y được trích lại theo quy định
giữa các tổ chức thu cùng cấp .
4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền
lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân
sách nhà nước hi ện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc
thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của
tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05
tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 21
tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01
năm 2012 và Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012; Thông tư số
113/2015/TT-BTC ngày 07 tháng 8 năm 2015
sửa đổi Thông tư s ố 04/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm
2012.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc
thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí
không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ
phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông
tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng
các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương
và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T òa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng
11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính )
S tt
Nội
dung
Đơn
vị tính
M ức thu (đồng)
I
Lệ phí trong công tác thú y
1
Lệ phí cấp giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu,
quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu
Lần
70.000
2
Lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y
Lần
100.000
II
P hí
phòng, ch ống dịch bệnh cho động vật
1
Thẩm định vùng an toàn dịch bệnh động
vật (bao gồm cả thủy sản)
Lần
3.500.000
2
T hẩm định cơ sở
chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở
nuôi trồng thủy sản, c ơ sở sản xu ất
thủy sản giống là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện); Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động
vật để được miễn ki ểm dịch (bao gồm
cả thủy sản)
Lần
300.000
3
Th ẩm định c ơ
sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở
nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy
sản gi ống là cơ sở an toàn dịch bệnh do Cục Thú y thực
hiện (theo yêu c ầu của chủ cơ sở hoặc yêu cầu của nước
xuất khẩu); Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động
vật để chứng minh cơ sở an toàn dịch bệ nh đ ể xuất khẩu
Lần
1.000.000
III
P hí kiểm
dịch động v ật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy
sản)
1
Kiểm tra lâm sàng động vật
1.1
Trâu, bò, ng ựa,
lừa, l a, dê, cừu, đà đi ể u
Lô
hàng / Xe ô tô
50.000
1.2
Lợn
Lô
hàng / Xe ô tô
60.000
1.3
H ổ, báo, voi, hư ơu, nai, sư t ử, bò rừng
và động vật khác có khối lượng tương đương
Lô
hàng / Xe ô tô
300.000
1.4
Gia cầm
Lô
hàng / Xe ô tô
35.000
1.5
Kiểm tra lâm sàng động vật th ủy sản
Lô
hàng / Xe ô tô
100.000
1.6
Chó, mèo, kh ỉ, vượn, cáo, nhím, ch ồn, trăn, cá s ấu, kỳ đà, rắn, tắc kè, th ằn lằn, r ùa, kỳ nhông, thỏ, chuột nuôi thí nghiệm, ong nuôi và động vật khác có
khối lượng tươ ng
đương theo quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày
30/6/2016 c ủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Danh mục động vật, sản phẩm động v ật trên c ạn thuộc diện phải kiểm d ịch
Lô
hàng / Xe ô tô
100.000
2
Giám sát cách ly kiể m dịch
2.1
Đối v ới động vật
giống (bao gồm cả thủy sản)
Lô
hàng / Xe ô tô
800.000
2.2
Đố i với động vật
thương phẩm (bao gồm cả thủy sản)
Lô
hàng / Xe ô tô
500.000
2.3
Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu
(bao gồm cả thủy sản)
Lô
hàng / Xe ô tô
200.000
3
Kiểm dịch sản phẩm động vật, thức
ăn chăn nuôi và các sản phẩm khác có
nguồn gốc động vật (chưa bao gồm chi phí xét nghiệm)
3.1
Kiểm dịch sản phẩm động vật đông lạnh
Container/
Lô hàng
200.000
3.2
Kiểm dịch thịt, phủ tạng , phụ phẩm và sản phẩm từ thịt,
phủ tạng, phụ phẩm của động vật ở dạng tươi s ống, hun
khói, phơi khô, sấy, ướp muối, ướp lạnh, đóng hộp; Lạp xư ởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng
sơ chế, chế biến; Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bột, sữa bánh
và các sản phẩm từ sữa; Trứng tươi, trứng muối, bột trứng và các sản phẩm từ
tr ứng; Trứng gia cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh dịch động
vật; Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật
khác ở dạng nguyên liệu; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật; Bột cá, dầu
cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm t ừ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để chế biến
thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; Dược liệu có nguồn gốc động
vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa và các loại dược liệu khác có nguồn gốc động
vật; Da động vật ở dạng: Tươi, k hô, ướp muối; Da lông,
thú nhồi bông của các loài động vật: Hổ, báo, cầy, thỏ,
rái cá và từ các loài động vật khác; Lông mao: Lông đuôi ngựa, lông đuôi bò,
lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác; Lông vũ: Lông gà, lông
vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim khác; Răng, sừng, móng,
ngà, xương của động vật; Tổ yến, sản phẩm t ừ y ến; Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong; Kén tằm
Container/
Lô hàng
100.000
3.3
Kiểm tra, giám sát hàng động vật, sản
phẩm động vật (gồm cả thủy sản) tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại
quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
Xe ô
tô/ toa tàu/ container
65.000
IV
Phí kiểm soát giết mổ
1
Trâu, bò, ngựa, lừa, la
Con
14.000
2
Lợn (từ 15 kg trở lên), dê, cừu, đà
đi ể u
Con
7.000
3
Lợn (dưới 15 kg)
Con
700
4
Thỏ và động vật có khối lượng tương
đương
Con
3.000
5
Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng),
chim các loại
Con
200
V
Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản
1
Kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc
thú y, thuốc thú y thủy sản:
Cơ sở mới thành lập có 1 dây chuyền
(hoặc 1 phân xưởng); Hoặc cơ sở đang hoạt động có 2 dây chuyền (hoặc 2 phân
xưởng) trở lên
Lần
1.025.000
Cơ sở mới thành lập có từ 2 dây chuyền
(hoặc 2 phân xưởng) trở lên
Lần
1.300.000
Cơ sở đang hoạt động có 1 dây chuyền
(hoặc 1 phân xưởng)
Lần
700.000
2
Thẩm định, chứng nhận thực hành tốt
sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản (GMP);
Lần
18.000.000
3
Thẩm định, chứng nhận thực hành tốt
sản xuất, kiểm nghiệm và bảo quản thuốc th ú y, thuốc thú
y thủy sản (cơ sở đăng ký cả GMP, GLP v à GSP)
Lần
18.000.000
4
Thẩm định, chứng nhận thực hành tốt
sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản (cơ sở đăng ký cả
GMP, GLP) hoặc thực hành tốt sản xuất, bảo quản thuốc thú y, thuốc thú y thủy
sản (cơ sở đ ăng ký cả GMP, GSP)
Lần
17.000.000
5
Thẩm định, ch ứng
nhận thực hành tốt kiểm nghiệm, bảo quản thuốc thú y,
thuốc thú y thủy sản (cơ s ở đ ăng ký
cả GLP, GSP) hoặc thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản
(cơ sở đăng ký GLP) hoặc thực h ành
t ốt bảo quản thu ốc thú y, thu ốc thú y th ủy sản (cơ sở đăng ký GSP)
Lần
12.500.000
6
Th ẩm định cấp
số đă ng k ý lư u hành cho một loại thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản khi nộp hồ sơ đăn g ký lưu hành
Đăng ký mới
Loại
thuốc
1.350.000
Gia hạn
Loại
thu ốc
675.000
Bổ sung, thay đổi đối với thuốc đ ã đăng ký (thay đ ổi thành phần công thức, dạng bào
chế, đườn g dùng, liều dùng, chỉ đị nh
điều trị, quy trình sản xuất)
Lần
450.000
7
Kiểm tra và cấp gi ấy chứng nhận đơn hàn g nhập kh ẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y, thu ốc thú
y thủy sản (trừ c ác đơn hàng nhập khẩu đ ể làm m ẫu
nghiên cứu, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, phi mậu dịch)
1
đơn hàng
2.000.000
8
Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đơn h àng nhập kh ẩu dụng cụ, bao bì, thiết bị sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thủy sả n
1 đ ơn hàng
450.000
9
Kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm
thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản
Lần
2.480.000
1 0
Giám sát khảo ng hiệm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản
1 loại
thuốc
940.000
11
Kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản:
Cơ sở buôn bán
Lần
230.000
Cơ sở nhập kh ẩu
Lần
450.000
12
Thẩm định hồ sơ khảo nghiệm thuốc thú y, thu ốc thú y thủy sản
Loại
thuốc
1.350.000
13
Thẩm định kết qu ả khảo nghiệm thuốc thú y, thuốc thú
y thủy sản
Loại
thuốc
1.350.000
14
Thẩm định và chứng nhận m ậu dịch tự do (FSC), giấy chứng nhận sản phẩm thuốc (CPP), các giấy chứng nhận thuốc thú y để xuất
khẩu
1 loại
thuốc
180.000
15
Thẩm định n ội
dung thông tin qu ảng cáo thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, trang thiết bị, dụng cụ trong thú y
Lần
900.000
16
Kiểm tra điều kiện vệ sinh T hú y
đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở
sơ chế, ch ế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật;
kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, s ơ ch ế, chế biến; cơ sở giết mổ động vật tập trung;
c ơ sở ấp trứn g, sản xuất, kinh doanh con giống; chợ
chuyên kinh doanh động vật; cơ sở x ét nghiệm, ch uẩn
đoán bệ nh động vật; cơ sở phẫu thuậ t
động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn
gốc động vậ t và các sản phẩm động v ật khác khôn g sử dụng làm thực phẩm
Lần
1.000.000
17
Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở cách ly
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; cơ sở giết mổ động, vật nhỏ lẻ; chợ
kinh doanh động vật nhỏ lẻ cơ sở thu gom động vật
Lần
450.000
18
Kiểm tra chất
lượng lô hàng t huốc thú y, nguyên
liệu thuốc th ú y nhập khẩu đối với kiểm tra ngoại quan
Lô hàng
250.000
Ghi chú:
- Tại mục II, phí phòng chống dịch bệnh cho động vật:
+ Chưa bao gồm chi phí xét nghiệm.
+ Chi phí đi lại
do đơn vị đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp
với quy định.
- Tại mục IV, ph í
kiểm soát giết mổ đã bao gồm kiểm tra lâm sàng động vật trước khi
giết mổ, kiểm tra th ân thịt, phủ tạng và đóng dấu kiểm
soát giết mổ.
- Tại mục V, ph í thẩm địn h kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực
nông nghiệp, thủy sản: Chưa bao g ồm chi phí xét nghiệm./ .
Thông tư 285/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
MINISTRY OF
FINANCE
--------
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
No.
285/2016/TT-BTC
Hanoi, November
14, 2016
CIRCULAR
ON
COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT AND AMOUNT OF VETERINARY FEES AND CHARGES
Pursuant to the Law on Fees and Charges dated
November 25, 2015;
Pursuant to the Law on State Budget dated June
25, 2015;
Pursuant to the Government’s Decree
No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 detailing and guiding a number of
Articles of the Law on Fees and Charges;
Pursuant to the Government's Decree No.
215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, rights,
responsibilities and organizational structure of the Ministry of Finance;
Upon request of the Director of the Tax Policy
Department,
The Minister of Finance hereby issues this
Circular ON collection, payment, management and amount of veterinary fees and
charges.
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1. This Circular stipulates
collection, payment, management and amount of veterinary fees and charges.
2. This Circular applies to
veterinary fee payers, collection agencies and other entities engaging in
collection, payment and management of veterinary fees and charges.
Article
2. Fee payers
Entities requesting the State veterinary authority
to carry out related tasks shall be liable for fees and charges as stipulated
in the Schedule of Fees and Charges prescribed herein.
Article 3. Fee collection
agencies
The Department of Animal Health - Ministry of
Agriculture and Rural Development and Divisions specialized in veterinary
management specified in Article 6 of the Law on Veterinary medicine shall take
charge of collecting veterinary fees and charges.
Article 4. Amount of veterinary
fees and charges
The amount of veterinary fees and charges shall be
specified in the Schedule of Fees and Charges attached hereto.
Article 5. Declaration and
payment of fees and charges
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
2. The fee collection agency
shall declare and transfer the monthly collected fee and take charge of
finalizing the annual collected fee as stipulated in clause 3 Article 19 and
clause 2 Article 26 of the Circular No.156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013
by the Minister of Finance guiding implementation of a number of the Law on Tax
Administration, the Law on Amendment and Supplementation to a number of Article
of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No.83/2013/ND-CP
dated July 22, 2013.
Article 6. Fee management
1. The Department of Animal
Health as a fee collection agency which is granted the financial autonomy may
retain 90% of the collected fee for spending on activities including official
duties, services and collection activities as prescribed in Article 5 of the
Government’s Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016. The remainder (10%
of the collected fee) shall be transferred to the State budget and classified
by chapter and sub-chapter in the current State budget index.
2. For divisions specialized
in veterinary management as fee collection agency:
a) The collection agency shall transfer the whole
collected fee to the State budget. Budget for official duties and fee collection
activities shall be included in the collection agency's estimate according to
the State budget regime.
b) Any fee collection agency which is granted the
financial autonomy as prescribed in clause 1 Article 4 of the Government’s
Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 may retain 90% of the collected
fee for spending on activities including official duties, services, prevention
and control of animal diseases, and collection activities as prescribed in
Article 5 of the Government’s Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016.
The remainder (10% of the collected fee) shall be transferred to the State
budget and classified by chapter and sub-chapter in the current State budget
index.
3. If the amount of collected
fee is less than the collection agency’s estimated spending approved by the
competent authority, the Department of Animal Health (if the collection agency
is under the management of the central government) or the Division specialized
in veterinary management of the province (if the collection agency is under the
management of the local government) shall allocate funding as follows:
a) If the quarterly collected fee is more than the
estimated spending approved by the competent authority, the difference shall be
transferred to the account of the Department of Animal Health (if the
collection agency is under the management of the central government); or to the
veterinary management authority of the province (if the collection agency is
under the local government) for funding to the collection agency whose
collected fee is less than the estimated spending.
b) The Department of Health Animal and the
veterinary management authority of the province shall register a deposit
account at the State Treasuries where the transaction is conducted to allocate
funding for veterinary activities as agreed by collection agencies of the same
level.
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Article 7. Implementation
1. This Circular enters into
force from January 01, 2017 and replaces the Circular No.04/2012/TT-BTC dated
January 05, 2012 by the Minister of Finance on collection, payment, management
and use of veterinary fees and charges; Circular No.11/2013/TT-BTC dated
January 21, 2013 on amendment and supplementation to the Circular
No.04/2012/TT-BTC dated January 01, 2012 and Circular No.107/2012/TT-BTC dated
June 28, 2012; Circular No.113/2015/TT-BTC dated August 07, 2015 on amendment
to the Circular No.04/2012/TT-BTC dated January 05, 2012.
2. Any aspect related to
collection, payment, management and use of veterinary fees and invoices not
mentioned herein shall conform to the Law on Fees and Charges, Government's
Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; Circular No.156/2013/TT-BTC
dated November 06, 2013 by the Minister of Finance and Circular on printing,
publishing, management and use of invoices on fees and charges under the State
budget and amendment, supplementation or replacement documents (if any).
3. Any issue arising in
connection to implementation of this Circular should be promptly reported to
the Ministry of Finance.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Vu Thi Mai
SCHEDULE OF VETERINARY FEES AND CHARGES
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
No.
Elements
Unit
Amount
(VND)
i
Veterinary fees and charges
1
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Certificate
70 ,000
2
Fee for issue of the practicing certificate in
veterinary services
Certificate
100 ,000
II
Fees for prevention and control of
animal diseases
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1
Assessment of the animal disease-free zones
( including fisheries)
Assessment
3 ,500 ,000
2
Assessment of husbandry facilities,
communal husbandry facilities, fishery farms and fishery breeding facilities
for recognition of disease-free zones (conducted by the local veterinary
management authorities; assessment of animal ( including fishery) disease
surveillance programs for exemption from quarantine
Assessment
300 ,000
3
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Assessment
1 ,000 ,000
III
Fees for animals and animal product
quarantine
1
Animal clinical examination
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1.1
Bovine, horse, donkey, goat, ostrich and
sheep
Shipment/container
50 ,000
1.2
Pig
Shipment/container
60 ,000
1.3
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Shipment/container
300 ,000
1.4
Poultry
Shipment/container
35 ,000
1.5
clinical examination of fisheries
Shipment/container
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1.6
Dogs, cats, monkeys, gibbons, foxes, porcupines,
mink, python, crocodile, lizard, snake, geckos, lizards, turtles,
salamanders, rabbits, test mice, farmed bees and other animals of the
equivalent mass as stipulated in the Circular No.25/2016/TT-BNNPTNT dated
June 30, 2016 by the Ministry of Agriculture and Rural Development
stipulating the list off terrestrial animal and animal product undergoing
quarantine.
Shipment/container
100 ,000
2
Surveillance of quarantine and isolation
2.1
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Shipment/container
800 ,000
2.2
Commercial animals( including fisheries)
Shipment/container
500 ,000
2.3
Imported animal products( including
fisheries)
Shipment/container
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
3
Quarantine of animal products, animal feed and
other products of animal origin ( excluding testing fees)
3.1
Frozen animal product quarantine
Container/shipment
200 ,000
3.2
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Container/shipment
100 ,000
3.3
Supervision and inspection of animals and animal
products ( including fisheries) temporarily imported for re-export,
transferred to another checkpoint, bonded warehouse and transited to Vietnam
Car/compartment/container
65 ,000
IV
Slaughtering control fees
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1
Bovine, horses, donkeys
Animal
14 ,000
2
Pigs (of 15 kg in weight or more), sheep , goats
and ostriches
Animal
7 ,000
3
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Pig
700
4
Rabbits and animals of the equivalent mass
animal
3 ,000
5
Poultry ( chickens, ducks, geese) and birds of
all types
Poultry
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
V
Fees for
assessment of conditional business lines in agriculture and fishery
1
Inspection of eligibility to produce veterinary
medicines sand medicines for fisheries
Any new establishment having 01 production line (
or 01 workshop) or existing establishment having 02 production lines ( or 2
workshops) or more
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1 ,025 ,000
Any new establishment having 02 production line (
or 02 workshops)
Assessment
1 ,300 ,000
existing establishment having 02 production lines
( or 2 workshops)
Assessment
700 ,000
2
Assessment and certification of good
manufacturing practice (GMP)
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
18 ,000 ,000
3
Assessment and certification of good
manufacturing practice (GMP), veterinary medicine laboratory and storage (for
facility applying for GMP, GLP and GSP)
Assessment
18 ,000 ,000
4
Assessment and certification of good
manufacturing practice (GMP), veterinary medicine laboratory (for any
facility applying for both GMP and GLP ) or assessment and certification of
good manufacturing practice (GMP), veterinary medicine storage (for any facility
applying for both GMP and GSP)
Assessment
17 ,000 ,000
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Assessment and certification of veterinary
medicine laboratory and storage (for any facility applying for both GLP and
GSP); or assessment and certification of good veterinary laboratory (for any
facility applying for GLP); or assessment and certification of veterinary
medicine storage (for any facility applying for GSP)
Assessment
12 ,500 ,000
6
Verification for issue of registration
number of free sale of a veterinary/fishery medicines when applying for free
sale
New registration
Type of
medicine
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Extension
Type of
medicine
675 ,000
Alteration, supplementation to registered medicine
( in case of changes in formula, dosage form, administration, dose,
indications, manufacturing process)
Alteration/supplementation
450 ,000
7
Inspection and certification of order forms
for import of medicines, ingredients for veterinary and fishery medicines (
except for those used for research, testing, experiments and others with
non-commercial purposes
1 order form
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
8
Inspection and certification of order form
for import of veterinary/fishery manufacturing equipment and package
1 order form
450 ,000
9
Inspection of veterinary and fishery
medicine laboratories
Inspection
2 ,480 ,000
1 0
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
1 type of
medicine
940 ,000
11
Inspection of veterinary and fishery
medicine trading and importing facilities:
Trading facilities
Inspection
230 ,000
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Inspection
450 ,000
12
Verification of veterinary /fishery
medicine testing documents
Type of
medicine
1 ,350 ,000
13
Assessment of veterinary /fishery medicine
testing results
Type of
medicine
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
14
Assessment and certification of free sale
(FSC), Certificates of Pharmaceutical Product
(CPP) and veterinary medicine export certificates
1 type of
medicine
180 ,000
15
Assessment of advertising contents about
veterinary and fishery medicines, veterinary equipment
Assessment
900 ,000
16
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Inspection
1 ,000 ,000
17
Inspection of the hygiene conditions in animal
quarantine facility, small slaughter houses and animal markets
Inspection
450 ,000
18
Visual inspection of quality of imported
veterinary medicine and ingredient shipment
Shipment
...
...
...
Please sign up or sign in to your
TVPL Pro Membership to see English documents.
Notes:
- The fee for prevention and
control of animal diseases prescribed in Section II:
+ is exclusive of testing fees;
+travel expenses shall be paid by the party
requesting for assessment according to the reality and in accordance with
regulations of laws.
- The slaughtering control fee
prescribed in section IV is inclusive of fees for clinical examination of
animal before slaughtering, examination of carcasses and viscera, and seal.
- The fee for assessment of
conditional business lines in agriculture and fishery prescribed in section V
is exclusive of testing fee.
Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ Tài chính ban hành
35.724
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
Địa chỉ:
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại:
(028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail:
i nf o@ThuVienPhapLuat.vn
Mã số thuế:
0315459414
TP. HCM, ngày 31/0 5/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bậ t Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này , với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng .
Là sản phẩm online, nên 25 0 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021 .
S ứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
s ử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật ,
v à kết nối cộng đồng Dân L uật Việt Nam,
nhằm :
G iúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…” ,
v à cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT .
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng