|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2008/QĐ-UBND
|
Pleiku,
ngày 12 tháng 8 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư
trú;
Căn cứ Nghị quyết số
10/2008/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ
họp thứ 15 về việc thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký
cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư
trú, cụ thể như sau:
1/ Mức thu đối với việc đăng ký và
quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:
a/ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000
đồng/lần đăng ký;
b/ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên
đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
c/ Đính chính các thay đổi trong
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa
chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;
2/ Đối với các khu vực khác:
a/ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm
trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần
đăng ký;
b/ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú: 7.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo
yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường
phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp;
c/ Đính chính các thay đổi trong
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa
chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 2.000 đồng/lần đính chính.
Điều 2.
1/ Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư
trú là người thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản
lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2/ Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư
trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (cơ quan công an) theo quy
định của pháp luật về cư trú.
3/ Không thu lệ phí đăng ký cư trú
đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi
của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh
hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn
vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
4/ Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3.
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu
thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1/ Cơ quan Công an thu lệ phí được
trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo quy định sau
đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ
quy định:
a/ Cơ quan Công an các phường nội
thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).
b/ Cơ quan Công an tại các xã, thị
trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm).
c/ Cơ quan Công an tại khu vực
khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 50% (năm mươi
phần trăm).
2/ Tổng số tiền lệ phí thực thu
được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này,
số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương,
loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4.
1/ Quyết định này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung quy định về Lệ phí hộ khẩu tại
Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND
ngày 24/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2/ Các nội dung khác liên quan đến
việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí
đăng ký cư trú không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày
25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5.
Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Thế Dũng
|