|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2007/QĐ-UBND
|
Kon
Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007.
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂN BỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ
Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ
Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày
25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí
và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ
Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND, ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon
Tum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí,
lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét đề
nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS, ngày 18/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ
số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu
trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối
tượng thu: Là công dân Việt Nam
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký và quản
lý hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trừ các đối tượng sau, khi đăng
ký và quản lý hộ khẩu không phải nộp lệ phí:
- Bố, mẹ,
vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con
dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở
lại.
- Công dân
thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
2. Mức
thu lệ phí:
2.1. Tại
các phường của thị xã thuộc tỉnh:
|
TT
|
Công việc thực hiện
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Đăng ký chuyển đến
cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận
nhân khẩu tập thể
|
10.000
|
|
2
|
Cấp mới, cấp lại,
đổi sổ hộ khẩu gia đình
|
15.000
|
|
3
|
Cấp đổi sổ hộ khẩu
gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành
chính, tên đường phố, số nhà
|
8.000
|
|
4
|
Cấp mới, cấp lại,
đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể
|
10.000
|
|
5
|
Cấp đổi giấy chứng nhận
nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số
nhà
|
5.000
|
|
6
|
Cấp mới, cấp lại
giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình
|
10.000
|
|
7
|
Gia hạn tạm trú có thời
hạn
|
3.000
|
|
8
|
Cấp mới, cấp lại,
đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu
|
5.000
|
|
9
|
Đính chính các thay đổi
trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ
phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới
hành chính, tên đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu)
|
5.000
|
2.2. Tại các khu
vực khác: Đối với việc đăng ký và quản lý
hộ khẩu tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới và các khu vực khác, mức thu
áp dụng bằng 50% mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu tại
các phường thuộc thị xã, thành phố.
3. Phân bổ số thu
lệ phí:
- Nộp ngân sách 30%
(số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị
xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã);
- Số thu để lại đơn vị
được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 70%;
4. In ấn, quản lý,
sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí: Đơn
vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in
ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng
và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
- Đơn vị được giao
nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định
vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để
lại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:
+ Chi in
(mua) biểu, mẫu, sổ sách.
+ Chi mua
vật tư văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo quy định.
+ Các khoản
chi khác phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về đăng ký và quản lý hộ
khẩu.
+ Trích lập
quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức
trích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng
lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai)
tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
+ Nếu số
thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
theo quy định.
6. Công
tác quyết toán:
Kết thúc
quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi
gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công
khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện
theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày
24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các
quy định của nhà nước hiện hành.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định về chế độ
thu lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh trước đây trái với quyết
định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng
Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Công báo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Quang Vinh
|