|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2021/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH THU PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ
TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày
29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc
ban hành mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện
ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại
Tờ trình số 6723/TTr-SGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc ban hành Quy trình
thu phí sử
dụng
công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực
cửa khẩu cảng biển trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh và ý kiến thẩm định của Sở Tư Pháp
tại Công văn số 2397/STP-VB ngày 07 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy trình thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,
công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố,
Cục trưởng Cục Hải quan Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,
Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc VN TP;
- TTUB: CT, PCT/KT;
- VPUB: PCVP/KT;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, (KT/Cg).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan
Thị Thắng
|
QUY TRÌNH
THU
PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG
TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm
2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này áp dụng để thực hiện công
tác quản lý thu phí theo mô hình tự động áp dụng công nghệ thông tin trong quản
lý; quy định quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý thu phí và các
cơ quan liên quan trong việc thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công
trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân thực hiện cung cấp dịch vụ, nhiệm vụ thu phí và các tổ chức, cá nhân có
hoạt động kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa sử dụng công trình kết cấu hạ
tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Đơn vị thu phí: Cảng vụ Đường thủy nội
địa Thành phố Hồ Chí Minh - đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (sau
đây gọi là Cảng vụ).
2. Đối tượng nộp phí (sau đây gọi là người
nộp phí): là tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập
- tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh sử dụng
công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh
(bao gồm tổ chức,
cá
nhân mở tờ khai hải quan tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngoài Thành phố Hồ Chí
Minh).
3. Doanh nghiệp cảng: là doanh nghiệp
kinh doanh khai thác cảng biển.
4. Địa điểm đích vận chuyển bảo thuế (đối
với tờ khai xuất khẩu): là địa điểm một cảng mà hàng sẽ đến cuối cùng trước khi
rời Việt Nam đi nước ngoài.
5. Kho CFS: là khu vực kho, bãi dùng để
thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận
chuyển chung container.
6. Tờ khai vận chuyển độc lập OLA: là tờ
khai vận chuyển để cơ quan Hải quan cấp phép vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
và các loại hàng hóa khác đang chịu sự giám sát Hải quan, được phép vận chuyển giữa hai địa điểm
lưu giữ hàng hóa.
Điều 3. Phạm vi
áp dụng
Cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 4. Chế độ nộp phí
1. Mức phí thực hiện theo biểu phí do Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định.
2. Hình thức thanh toán: không dùng tiền
mặt, qua hệ thống thanh toán điện tử.
3. Miễn thu phí: đối với hàng hóa nhập
khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để
phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
Điều 5. Hình thức kê
khai phí
1. Kê khai tự động là hình thức kê khai
theo tính toán tự động của hệ thống thu phí, áp dụng trong trường hợp hệ thống
hoạt động ở trạng thái bình thường.
2. Kê khai thủ công là hình thức người nộp
phí tự tính toán và kê khai trên hệ thống thu phí, áp dụng trong trường hợp hệ
thống phát sinh sự cố dẫn đến không
trả ra số tiền phí phải nộp hoặc trong trường hợp có sự không thống nhất về số
tiền phí do hệ thống tự động tính toán so với do người nộp phí tính toán.
Điều 6. Biên lai thu
phí điện tử
1. Biên lai thu phí điện tử (sau đây gọi
là biên lai) được Cảng vụ thực hiện đăng ký, phát hành theo trình tự, thủ tục
quy định của pháp luật.
2. Biên lai là chứng từ thanh toán theo
quy định, có giá trị sử dụng làm thủ tục để hàng hóa qua cảng cũng như để thực
hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định.
3. Ứng dụng thanh toán điện tử là ứng dụng
thanh toán 24/7 của các ngân hàng thương mại hoặc các ví điện tử (sau đây gọi
là hệ thống thanh toán điện tử) được nhà nước cấp phép theo quy định của pháp
luật. Ứng dụng
bao gồm các ứng dụng di động, ứng dụng web và các ứng dụng khác tại trụ sở giao
dịch của các ngân hàng thương mại.
Điều 7. Quy định về thực
hiện nộp phí
1. Các loại tờ khai xuất nhập khẩu
a) Các tờ khai nhập khẩu có mã địa điểm
lưu kho chờ thông quan dự kiến, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế đối với tờ
khai xuất khẩu thuộc khu vực cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phải thực hiện
nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng
trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
là phí hạ tầng cảng biển), trừ các mã
địa điểm là kho CFS.
b) Đối với tờ khai vận chuyển độc lập
OLA có mã địa điểm xếp hàng, dỡ hàng tại khu vực cảng biển của Thành phố Hồ Chí
Minh sẽ phải thực hiện nộp phí hạ tầng cảng biển.
c) Tờ khai xuất nhập khẩu hàng hóa đóng
trong container sẽ phải
thực hiện khai báo danh sách container lên hệ thống thông quan điện tử của Hải quan trước
khi khai báo tờ khai nộp phí.
2. Khai báo tờ khai nộp phí (Tờ khai
phí)
a) Người nộp phí thực hiện khai nộp phí
bằng cách nhập thông tin số tờ khai hải quan xuất nhập khẩu từ hệ thống đã khai
báo trước đó trên hệ thống thu phí của Cảng vụ.
b) Hệ thống thu phí tự động trả ra thông
tin về số tiền phải nộp trên cơ sở kết nối tới Hệ thống thông quan điện tử
của Hải quan để lấy thông tin liên
quan đến tờ khai mà người nộp phí đã khai báo để làm cơ sở tính toán số tiền phí phải nộp.
c) Trên cơ sở số tiền được hệ thống tính
toán, người nộp phí chấp nhận số liệu để nhận thông báo phí. Trường hợp không
thống nhất với số tiền do hệ thống tự động trả ra, người nộp phí có
thể chuyển tạo phiếu thu khai thủ công để nhận thông báo phí, nộp phí và đối
soát sau.
d) Trong trường hợp hệ thống thu phí
không trả ra được số tiền phí phải nộp do lỗi hệ thống thì cho phép người nộp
phí tự cập nhật các thông tin về số container, trọng lượng hàng hóa của tờ khai để khai
báo nộp phí. Những tờ khai phí này sẽ được hệ thống phân loại để thực hiện đối soát, kiểm tra
khi hệ thống hoạt động bình thường trở lại. Áp dụng tương tự như trường hợp người
nộp phí không thống nhất với số tiền hệ thống tự động tính toán.
đ) Các trường hợp khai sai số tờ khai,
thông tin người khai phí không tương ứng với người đứng tên trên tờ khai hải
quan sẽ không được hệ thống thu phí chấp nhận. Trường hợp khai hộ tờ khai
báo nộp phí, người khai hộ phải sử dụng chữ ký số của người nộp phí tương ứng.
e) Trường hợp đã hoàn thành việc khai
báo tờ khai nộp phí, nhưng sau đó người nộp phí xin khai hủy tờ khai nộp phí
thì phải nêu rõ lý do hủy và hệ thống thu phí sẽ tự động kiểm tra xác nhận trạng
thái hủy trên cơ sở thông tin tờ khai hủy nhận được từ hệ thống thông quan điện
tử của Hải quan. Các trường hợp hủy khác Cảng vụ thực hiện kiểm tra và xác nhận
thủ công trên hệ thống.
3. Thực hiện nộp phí
a) Sau khi người nộp phí nhận được thông
báo nộp phí trả về từ Hệ thống thu phí, thực hiện nộp phí thông qua các ứng dụng
thanh toán điện tử.
b) Người nộp phí truy cập hệ thống thanh
toán điện tử, chọn mục “nộp phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh”, sau đó nhập số thông báo nộp phí vào mục số thông báo. Đối với trường hợp
nộp theo hướng dẫn ngay trên hệ thống khai báo phí thì thực hiện theo các bước
hướng dẫn của hệ thống. Hệ thống thanh toán điện tử sẽ thực hiện kết nối đến hệ thống
thu phí để xác nhận số tiền phí phải nộp theo số thông báo phí đã phát hành trước
đó. Người nộp phí sẽ tiếp tục thực hiện nộp phí theo từng bước trên hệ thống
thanh toán điện tử.
c) Sau khi người nộp phí hoàn thành nộp
phí, hệ thống thanh toán điện tử sẽ thực hiện gửi kết quả giao dịch đến hệ thống
thu phí để hệ thống thu phí thực
hiện tạo biên lai thu phí điện tử trả về cho người nộp phí. Người nộp phí có thể
tra cứu và in thông tin biên lai trên hệ thống thu phí để xuất trình khi
đưa hàng qua cảng. Biên lai điện tử cũng được các Doanh nghiệp cảng sử dụng làm
cơ sở thông tin xác nhận đã hoàn thành nộp phí trên hệ thống quản lý của
cảng.
d) Trường hợp người nộp phí có nhiều tờ
khai nộp phí phải nộp, khi làm thủ tục nộp phí, nộp nhầm không đúng tờ khai nộp
phí mong muốn thì Cảng vụ
không giải quyết việc chuyển đổi số tiền từ tờ khai nộp phí đã nộp sang tờ khai
chưa nộp hoặc cộng dồn tiền phí sang tờ khai nộp phí khác mà thực hiện quy
trình khai hủy biên lai khai nhầm, đồng thời khai bổ sung hoặc/và nộp phí đối với
các lô hàng chưa hoàn thành nộp phí.
đ) Đối với trường hợp xin hủy biên lai
thu phí và hoàn số tiền đã nộp cho tờ khai hải quan hủy, hệ thống tự động kiểm
tra trạng thái hủy tờ khai trên hệ thống thông quan điện tử của Hải quan để xác
nhận hủy tự động và tạo lệnh hoàn tiền lại cho người nộp phí. Cảng vụ thực hiện
việc kiểm tra rà soát, xác nhận đối với các trường hợp này cũng như đối với các
trường hợp hủy khác mà hệ thống không thể xác nhận tự động. Trong thời gian chờ
hệ thống kiểm tra xác
nhận trạng thái hủy, biên lai được khai báo hủy sẽ ở trạng thái khóa và không
có giá trị giao dịch.
e) Kết thúc quá trình nộp phí, người nộp
phí thực hiện thủ tục đưa hàng ra cảng. Tại cảng, hệ thống hoặc nhân viên làm
thủ tục tại cảng kiểm tra thông tin về tình trạng nộp phí của người nộp phí, nếu
đã nộp phí thì cho phép hàng qua cảng. Trường hợp người nộp phí nợ phí trong trạng
thái có lệnh cưỡng chế hoặc phải thực hiện đối soát thủ công thì doanh nghiệp cảng
không cho phép hàng qua cảng, đồng thời hướng dẫn người nộp phí liên hệ với Cảng
vụ để hoàn tất thủ tục đối soát, xử lý cưỡng chế.
g) Trường hợp Doanh nghiệp cảng kiểm tra
biên lai trên hệ thống thu phí mà không tìm thấy biên lai nộp phí thì cho phép
hàng hóa qua cảng sau khi thực hiện nhắc nhở người nộp phí. Hình thức nhắc nhở
có thể là trực tiếp hoặc sử dụng các phương tiện thông tin điện tử và có ghi nhận
trạng thái nhắc nhở lên hệ thống thu phí làm cơ sở để đổi soát và xử lý cưỡng
chế.
h) Trường hợp người nộp phí đã hoàn
thành việc nộp phí mà hệ thống thu phí chưa tạo biên lai nộp phí thì sử dụng Giấy
nộp tiền vào Ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thay cho biên
lai để cho phép hàng hóa qua cảng; đồng thời nhân viên của Doanh nghiệp cảng
làm thủ tục tại cảng thực hiện ghi nhận trên hệ thống thu phí để kiểm tra đối
chiếu.
4. Đối soát dữ liệu được thực hiện bằng
cả hình thức tự động và thủ công. Đối soát tự động do hệ thống tự động thực hiện
định kỳ để đưa ra kết quả là danh sách các trường hợp kê khai sai, kê khai thiếu hoặc không kê
khai. Đối soát thủ công là việc Cảng vụ phối hợp với Chi cục Hải quan quản lý cảng
(sau đây gọi tắt là Chi cục Hải quan) kiểm tra đối chiếu thông tin kê khai phí
với thông tin tờ khai trên hệ thống hoặc/và tờ khai do người nộp phí xuất trình
trên cơ sở kết hợp thông tin do cơ quan Hải quan phân tích và dữ liệu do doanh
nghiệp cảng cung cấp đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát:
a) Đối soát tự động với dữ liệu của Hải
quan:
Hệ thống thu phí sẽ thực hiện gửi tất cả
danh sách tờ khai chưa được đối soát đến hệ thống đối soát đặt tại Cục Hải quan
Thành phố Hồ Chí Minh (sau
đây gọi tắt là Cục Hải quan) để thực hiện đối soát tự động;
Hệ thống đối soát sẽ thực hiện định kỳ
trên hệ thống đặt tại Cục Hải quan để tránh ảnh hưởng đến tải của hệ thống thu
phí;
Sau khi đối soát dữ liệu, hệ thống thu
phí cho phép Cảng vụ có quyền xem lại các thông tin đối soát, kiểm tra các tờ
khai nộp phí bị sai khác thông tin và ra các quyết định xử lý.
b) Đối soát tự động dữ liệu thanh toán với
Ngân hàng:
Cuối ngày, hệ thống ngân hàng tự động gửi
yêu cầu đối soát lên hệ thống thu phí. Hệ thống thu phí trả về danh sách các
biên lai mà Ngân hàng đã xác nhận giao dịch trong ngày để Ngân hàng thực hiện đối
soát.
Sau khi hoàn thành đối soát, Ngân hàng
phản hồi kết quả về cho hệ thống thu phí. Trường hợp chưa có kết quả đối soát hoặc có
lỗi hệ thống thì
Ngân hàng phản hồi kèm theo lý do và trả kết quả vào thời điểm gần nhất có thể
sau đó;
Hệ thống thu phí cho phép Ngân hàng có
quyền xem lại các thông tin đối soát, kiểm tra các tờ khai nộp phí bị sai khác
thông tin để ra các quyết định xử lý.
Cuối ngày (trước 24 giờ của ngày), Ngân
hàng thực hiện chuyển số tiền tương ứng với tổng tiền trên biên lai
mà hệ thống thu phí đã
chuyển để đối soát vào tài khoản
của Cảng vụ mở tại Kho bạc nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
tắt là Kho bạc Nhà nước). Đồng thời, Ngân hàng gửi bảng kê chi tiết các giao dịch
liên quan đến số tiền đã chuyển vào Kho bạc Nhà nước
lên hệ thống thu phí để Cảng vụ đối chiếu chéo với Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp cuối ngày không hoàn thành được
việc đối soát hoặc có sai lệch số liệu thì trước 24 giờ của ngày, Ngân hàng tự
động chuyển toàn bộ tiền
nhận được trong ngày vào tài khoản của Cảng vụ mở tại Kho bạc Nhà nước, chuyển bảng kê chi
tiết các giao dịch có liên quan lên hệ thống thu phí tương tự như đã nêu ở
trên. Việc xử lý sai lệch sẽ được thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp nhằm đảm
bảo số tiền mà Kho bạc Nhà nước nhận được từ Ngân hàng đúng với số tiền mà hệ
thống thu phí đã phát hành biên lai hợp lệ trên cơ sở xác nhận giao dịch của
ngân hàng.
c) Đối soát dữ liệu thủ công được thực
hiện trong các trường hợp:
Hệ thống thu phí bị lỗi hoặc không kịp
trả ra số tiền nộp phí và người nộp phí thực hiện kê khai thủ công;
Người nộp phí không đồng ý với kết quả tự
tính toán số tiền phí phải nộp trên hệ thống và tự điều chỉnh số tiền phí khi
kê khai;
Người nộp phí sửa đổi, bổ sung thông tin
tờ khai hải quan làm thay đổi số tiền phí phải nộp đã kê khai trước đó;
Người nộp phí còn nợ phí các lô hàng đã
qua khu vực giám sát trước đó và chưa có phản hồi về việc sẽ thực hiện nộp số
tiền phí còn nợ cho Cảng vụ ở các lần sử dụng dịch vụ kế tiếp;
Người nộp phí thuộc diện bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí hoặc/và đang bị cưỡng chế nộp phí trước
khi được cung cấp dịch vụ;
Cảng vụ, Chi cục Hải quan nghi ngờ người
nộp phí có hành vi khai báo gian lận hoặc người nộp phí trốn tránh nghĩa vụ nộp
phí bằng việc kê khai sai trọng lượng lô hàng, danh sách container trên hệ
thống điện tử của Hải quan và cần phải đối chiếu thực tế để xác định trọng lượng
thực tế, số lượng container thực tế làm cơ sở xác định số tiền phí phải nộp.
Chương II
NỘI
DUNG QUY TRÌNH
Điều 8. Quy trình thu
phí
Đính kèm sơ đồ quy trình thu phí (phụ
lục 1)
1. Bước 1: Khai báo thủ tục hải quan
Người nộp phí thực hiện kê khai thông
tin hàng hóa trên Hệ thống thông quan điện tử của Hải quan; Tờ khai có liên
quan được đồng bộ về hệ thống
xử lý đối soát đặt tại Cục Hải quan để kiểm tra đối soát dữ liệu.
2. Bước 2. Khai báo tờ khai nộp phí hạ tầng
cảng biển
Trên cơ sở Tờ khai thông tin hàng hóa tại
Bước 1, người nộp phí kê khai số phí phải nộp trên hệ thống thu phí. Hệ thống
thu phí hỗ trợ người nộp phí tính toán tự động số tiền phải nộp:
a) Trường hợp đã khai tờ khai nộp phí
nhưng sau đó lại có sự điều chỉnh tờ khai hải quan thì người kê khai thực hiện
kê khai bổ sung phần tăng thêm. Đối với trường hợp giảm đi thì thực hiện khai hủy
tờ khai cũ và khai lại tờ khai mới.
b) Khi thực hiện kê khai, người kê khai
có thể chuyển sang hình thức kê khai thủ công khi hệ thống không trả ra số tiền
cần phải nộp, lỗi hệ thống hoặc
do số tiền trả ra không đúng với tính toán của người kê khai. Các trường hợp kê
khai thủ công, Cảng vụ sẽ phối hợp với Chi cục Hải quan kiểm tra, đối soát để
xác nhận tính chính xác của thông tin kê khai.
c) Trường hợp không tìm thấy dữ liệu để
làm cơ sở tính phí, thì hệ thống thu phí tự động trả kết quả đến người nộp phí
không tìm thấy thông tin,
người nộp phí phải kiểm tra lại thông tin tờ khai để đảm bảo nhập đúng số tờ
khai đã được hệ thống thông quan điện tử của Hải quan cấp phát.
3. Bước 3. Thông báo số tiền nộp phí
Hệ thống thu phí tự động cập nhật và
thông báo số tiền phí để người nộp phí thực hiện.
a) Trường hợp người nộp phí đồng ý với số
tiền phí phải nộp thì xác nhận thông tin trên hệ thống thu phí để nhận thông
báo phí.
b) Trường hợp người nộp phí không đồng ý
với số tiền phí phải nộp thì chọn tự kê khai để kê khai phí như Bước 1.
4. Bước 4. Nộp phí vào Ngân hàng
Căn cứ vào thông báo số tiền phí phải nộp
tại Bước 3, người nộp phí thực hiện việc nộp phí qua hệ thống thanh toán điện tử.
5. Bước 5. Xác nhận số tiền nộp phí với
Cảng vụ
a) Hệ thống tự động kiểm tra số tiền phí
phải nộp để Ngân hàng làm cơ sở thu phí.
b) Trường hợp hệ thống mất kết nối giữa
Ngân hàng với Cảng vụ thì Ngân hàng ghi nhận việc nộp phí và phát hành Giấy nộp
tiền (giấy hoặc điện tử,...), đồng thời thông báo đến Cảng vụ trên hệ thống thu
phí (sau khi có kết nối trở lại) để thực hiện đối soát sau.
6. Bước 6. Xác nhận thông tin nộp phí và
phát hành biên lai
a) Xác nhận thông tin nộp phí: Ngân hàng
xác nhận thông tin người nộp phí đã nộp phí, đồng thời gửi thông tin tới hệ thống
thu phí để phát hành biên lai.
b) Phát hành biên lai:
Sau khi nhận thông tin đã nộp phí từ
Ngân hàng, hệ thống thu phí thực hiện tạo biên lai và trả về cho người nộp phí.
Trường hợp đã có xác nhận thành công mà
không có biên lai thì sử dụng giấy nộp tiền của Ngân hàng thay cho biên lai.
7. Bước 7. Doanh nghiệp cảng kiểm tra
tình trạng nộp phí
a) Doanh nghiệp cảng kiểm tra biên lai
phí trên hệ thống thu phí để xác nhận điều kiện hàng hóa qua cảng, cụ thể:
Đối với các Doanh nghiệp cảng có hệ thống
công nghệ thông tin đáp ứng đủ điều kiện kết nối và xử lý tự động thì thực hiện
kết nối với hệ thống thu phí để kiểm tra trạng thái nộp phí tự động;
Đối với các Doanh nghiệp cảng có hệ thống
công nghệ thông tin chưa đáp ứng điều kiện kết nối xử lý tự động thì thực hiện
kiểm tra biên lai phí trên hệ thống do Cảng vụ cung cấp.
b) Thời điểm kiểm tra trạng thái nộp phí
đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký thủ tục giao nhận hàng hóa; đối với hàng hóa
xuất khẩu là thời điểm Doanh nghiệp cảng nhận được thông tin thông quan.
c) Tại thời điểm kiểm tra trạng thái thu
phí Doanh nghiệp cảng xử lý:
Nếu hệ thống thông báo người nộp phí phải
thực hiện thủ tục đối soát thủ công thì hướng dẫn người nộp phí liên hệ Cảng vụ
để thực hiện thủ tục đối soát trước khi cho phép hàng hóa qua cảng;
Nếu hệ thống không có thông báo phải thực
hiện thủ tục đối soát thủ công thì cho phép hàng hóa qua cảng. Riêng trường hợp
hệ thống thông báo người nộp phí chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thì Doanh
nghiệp cảng nhắc nhở người nộp
phí thực hiện việc nộp bằng thông báo qua email hoặc các hệ thống khác của cảng.
Cảng vụ sẽ thực hiện kiểm tra, đối soát các trường hợp này trên cơ sở thông tin
hàng hóa đã qua khu vực giám sát do Doanh nghiệp cảng cung cấp;
Trường hợp Doanh nghiệp cảng không nhận
được trạng thái nộp phí do lỗi hệ thống thu phí thì thông báo đến Cảng vụ, đồng
thời cho phép hàng qua cảng.
8. Bước 8. Đối soát dữ liệu
a) Hệ thống của Tổng cục Hải quan thực
hiện đồng bộ danh sách tờ khai phải thực hiện nộp phí vào hệ thống xử lý đối
soát đặt tại Cục Hải quan để phục vụ đối soát dữ liệu nộp phí.
b) Các Doanh nghiệp cảng định kỳ trước 9
(chín) giờ ngày hôm sau gửi thông tin hàng hóa thực tế qua cảng của ngày
hôm trước lên hệ thống đối soát của Cảng vụ. Nếu tại thời điểm gửi hệ
thống thu phí lỗi hoặc vì lý do nào đó không tiếp nhận được thông tin thì gửi lại
vào thời điểm gần nhất có thể.
c) Hệ thống thu phí định kỳ hàng ngày gửi
thông tin danh sách những tờ khai đã nộp phí qua hệ thống đối soát để thực hiện
quá trình đối soát tự động.
9. Bước 9. Ngân hàng thực hiện lệnh chuyển
tiền vào Kho bạc Nhà nước
Các ngân hàng cuối ngày (trước 24 giờ của
ngày) thực hiện chuyển tiền phí đã thu được vào tài khoản Kho bạc Nhà nước của
Cảng vụ mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
10. Bước 10. Đối soát thông tin tiền đã
nhận tại Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước gửi báo có cho Cảng vụ
làm căn cứ đối soát với dữ liệu trên hệ thống.
Điều 9. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Người nộp phí
a) Thực hiện khai báo hải quan trên hệ
thống thông quan điện tử của Hải quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác các
nội dung trên tờ khai.
b) Thực hiện nghĩa vụ kê khai Tờ khai nộp
phí và thanh toán các khoản phí theo thông báo nộp phí.
c) Tải hoặc in biên lai trên hệ thống
thu phí tự động.
d) Xuất trình biên lai hoặc Giấy nộp tiền
và hồ sơ hàng hóa khi qua cảng.
đ) Chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan
do chậm trễ thủ tục không thực hiện đúng quy trình nộp phí theo quy định.
2. Chi cục Hải quan
Phối hợp, hỗ trợ Cảng vụ thực hiện các đối
soát thủ công đối với các trường hợp phải đối soát thủ công.
3. Cảng vụ
a) Đảm bảo thông suốt hệ thống thu phí
điện tử; đồng bộ với hệ thống thông quan điện tử của Hải quan.
b) Thực hiện kiểm tra, trả Thông báo thu
phí, phát hành biên lai phí trên hệ thống cho người nộp phí.
c) Thực hiện đối soát số liệu với Chi cục
Hải quan, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và Doanh nghiệp cảng.
d) Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ
theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
4. Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước nhận thông tin điện tử
do ngân hàng truyền về và gửi báo có cho Cảng vụ theo quy định.
5. Cục Thuế Thành phố
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra Cảng vụ
thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý tiền phí và sử dụng biên lai theo đúng quy định
của Nhà nước.
b) Phối hợp với các ngành liên quan thực
hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thu phí.
6. Ngân hàng
a) Đảm bảo thông suốt hệ thống thanh
toán điện tử 24/7.
b) Trong trường hợp do sự cố Ngân hàng
không nhận được lệnh chuyển tiền hoặc kiểm tra tổng tiền không đúng thì Ngân
hàng cũng thực hiện việc chuyển tiền vào tài khoản thu phí của Cảng vụ mở tại
Kho bạc Nhà nước (trước 24 giờ của ngày).
c) Hỗ trợ các người nộp phí thực hiện
nhanh chóng, kịp thời. Cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho người nộp phí.
d) Thực hiện đối soát thông báo phí,
chuyển tiền và thông báo kết quả chuyển tiền phí vào tài khoản thu phí của Cảng
vụ mở tại Kho bạc Nhà nước.
đ) Cuối ngày gửi danh sách chi tiết các khoản
thu kèm theo số biên lai cho Cảng vụ để kiểm tra đối chiếu, xác nhận hoàn thành
đối với các biên
lai đã phát hành. Trường hợp sai lệch thì xuất báo cáo để Cảng vụ và Ngân hàng
phối hợp kiểm tra rà soát và điều chỉnh.
7. Doanh nghiệp cảng
a) Duy trì trạng thái kết nối với hệ thống
để thực hiện kiểm tra tình trạng nộp phí đối với hàng hóa qua cảng.
b) Nhắc nhở người nộp phí chưa thực hiện
nghĩa vụ nộp phí theo quy định.
c) Phối hợp với Chi cục Hải quan, Cảng vụ
khi có yêu cầu không cung cấp dịch vụ, cụ thể là không cho phép hàng qua cảng đối
với các trường hợp người nộp phí trong trạng thái cưỡng chế hoặc phải kiểm
tra đối soát thủ công trước khi được cung cấp dịch vụ.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực
hiện
1. Các cơ quan, đơn vị liên quan trong
việc thực hiện quản lý, thu phí có trách nhiệm triển khai thực hiện quy trình
này.
2. Cục Hải quan, Sở Giao thông vận tải,
Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị trực tiếp tham gia vào quy trình thu
phí có trách nhiệm niêm yết công khai trên cổng thông tin điện tử của đơn vị về
quy trình thu phí, tên phí, mức thu, phương thức thu và các văn bản quy phạm
pháp luật quy định về thu phí.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có vấn đề phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời
về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo đề xuất trình Ủy ban nhân dân
Thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp quy định./.
PHỤ
LỤC 1
SƠ
ĐỒ QUY TRÌNH
Thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,
công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
