|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2023/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
20 tháng 10 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ, GIÁ VÀ BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ
phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán
kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;
Căn cứ Nghị quyết số
10/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ
toàn bộ, bãi bỏ một phần một số Nghị quyết quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số
10/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí và lệ phí trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số
14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số
30/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp, cấp
lại, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số
02/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ quy
định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tại Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm
2016 và Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 21
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 3820/TTr-STC ngày 03 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi
bỏ toàn bộ các Quyết định
Bãi bỏ toàn bộ các quyết định sau đây:
1. Quyết định số
18/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ
phần trăm thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ
ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Quyết định số
04/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy
định cước phí vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức
trích, nội dung chi và mức chi cho công
tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4. Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6. Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
7. Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
8. Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng
ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
9. Quyết định số
18/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung một số nội dung tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
10. Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số
56/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định
tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý, sử dụng phí đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2. Bãi bỏ một
phần Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước
dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án
xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ điểm c khoản
1 mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt;
phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
2. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Tiến
|