|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM
QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 77/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13; Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15; Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày
14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn
hóa;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm
2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 280/TTr-UBND
ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị
quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham
quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
tham quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh và
di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tham quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam
thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối
tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tham quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Đối
tượng miễn, giảm phí
1. Miễn phí tham quan đối với
các trường hợp sau:
a) Các đoàn khách tham quan là
đại biểu, khách mời của thành phố; các chuyên gia nghiên cứu về danh lam thắng
cảnh và di tích lịch sử (có văn bản hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức);
b) Miễn phí tham quan đối với
người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
c) Hành khách tham gia giao
thông ngoài mục đích tham quan, du lịch theo tuyến vận tải thủy nội địa;
d) Trẻ em dưới 6 tuổi;
đ) Học sinh các trường tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng do nhà
trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm có đăng ký với đơn vị quản lý trực
tiếp danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
2. Giảm 50% phí tham quan đối với
các trường hợp sau:
a) Người được hưởng chính sách
ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số
170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính
sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
b) Người khuyết tật nặng theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;
c) Người cao tuổi theo quy định
tại Điều 2 Luật Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ
60 tuổi trở lên);
d) Các đối tượng là hộ nghèo
(có xác nhận của chính quyền địa phương), đồng bào dân tộc thiểu số ở những xã
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
đ) Sinh viên các trường đại học,
cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng do
nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm có đăng ký với các đơn vị quản
lý trực tiếp danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử;
e) Trường hợp khách tham quan
thuộc diện hưởng từ hai trường hợp ưu đãi trở lên tại khoản này thì chỉ được giảm
50% phí tham quan danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
3. Giảm phí tham quan đối với: Trẻ
em từ 6 tuổi trở lên (chi tiết tại Điều 5 Nghị quyết này).
Điều 4. Tổ
chức thu phí
Các đơn vị trực tiếp quản lý
danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử trên địa bàn thành phố.
Điều 5. Mức
thu phí và tỷ lệ trích để lại cho tổ chức thu phí
Đơn
vị tính: Đồng/lượt
|
STT
|
Điểm, tuyến tham quan
|
Mức thu
|
Tỷ lệ trích lại tổ chức thu
|
Tỷ lệ nộp NSNN
|
|
Người lớn
|
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
|
|
1
|
Tham quan tuyến các vịnh thuộc
quần đảo Cát Bà
|
120.000
|
60.000
|
21%
|
79%
|
|
2
|
Tham quan Động Hoa Cương
|
30.000
|
15.000
|
21%
|
79%
|
|
3
|
Tham quan Vườn Quốc gia Cát
Bà
|
160.000
|
80.000
|
100%
|
|
|
4
|
Tham quan Tuyến trung tâm Vườn
- đỉnh Kim Giao - đỉnh Ngự Lâm - động Trung Trang
|
120.000
|
60.000
|
100%
|
|
|
5
|
Tham quan Tuyến đồng Ninh Tiếp
- hang Tiền Đức
|
80.000
|
40.000
|
100%
|
|
|
6
|
Tham quan Tuyến Phù Long - Rừng
Ngập mặn - động Thiên Long
|
80.000
|
40.000
|
100%
|
|
|
7
|
Tham quan danh lam thắng cảnh
đảo Hòn Dấu
|
20.000
|
10.000
|
100%
|
|
|
8
|
Đối với trường hợp tham quan
các tuyến du lịch mà có hoạt động lưu trú qua đêm trên các vịnh thuộc quần đảo
Cát Bà thì mức thu phí tham quan được quy định cụ thể như sau:
|
|
8.1
|
Tham quan tuyến các vịnh thuộc
quần đảo Cát Bà và lưu trú 01 đêm
|
400.000
|
300.000
|
21%
|
79%
|
|
8.2
|
Tham quan tuyến các vịnh thuộc
quần đảo Cát Bà và lưu trú 02 đêm
|
600.000
|
500.000
|
21%
|
79%
|
|
8.3
|
Tham quan tuyến các vịnh thuộc
quần đảo Cát Bà và lưu trú 03 đêm
|
650.000
|
550.000
|
21%
|
79%
|
|
9
|
Phí tham quan di tích Kiếp Bạc
|
20.000
|
10.000
|
100%
|
|
|
10
|
Phí tham quan cụm di tích,
danh lam thắng cảnh Côn Sơn
|
20.000
|
10.000
|
100%
|
|
|
11
|
Phí tham quan di tích Đền Cao
|
10.000
|
5.000
|
100%
|
|
|
12
|
Phí tham quan di tích lịch sử
và danh thắng Động Kính Chủ
|
10.000
|
5.000
|
100%
|
|
|
13
|
Phí tham quan Đảo Cò
|
5.000
|
2.500
|
|
100%
|
Điều 6. Quản
lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí có trách nhiệm
quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ; Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tổ chức thu phí phải thực hiện
nghiêm chỉnh chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí
thu được; công khai tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số
06/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh
lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ nội dung về Phí tham
quan tại số thứ tự 3 Mục I Phụ lục chi tiết phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết số
08/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu trong Nghị quyết này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện
theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 10
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: VHTTDL, TC, NV, TP, KHCN;
- Vụ Pháp chế các Bộ: VHTTDL, TC, NV, KHCN;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Uỷ ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các đại biểu HĐND TP khoá XVI;
- Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT ĐU; TT HĐND, UBND cấp xã;
- Công báo HP, Báo và PTTH HP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|