|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ
DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Trật tự, An toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
99/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông;
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND
ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị
ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp
chuyên đề) Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
(vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân được cơ
quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào các mục
đích khác theo quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè
phố;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều 2. Mức
thu phí
1. Sử dụng tạm thời một phần
lòng đường, hè phố vào các mục đích
a) Mức thu phí sử dụng tạm thời
lòng đường, hè phố vào mục đích khác phù hợp với quy hoạch, không gây mất trật
tự an toàn giao thông.
Mức thu theo tháng = diện tích
đất được sử dụng (m2) x 0,3% mức giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Bảng
giá đất hiện hành do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
b) Trường hợp sử dụng không
liên tục trong cả ngày gồm: Tập kết vật liệu, trung chuyển vật liệu, phế thải
xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình thì mức thu bằng 50% mức
thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
c) Trường hợp sử dụng lòng đường,
hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy mức thu bằng 40% mức thu phí sử dụng tạm thời
lòng đường, hè phố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Phí sử dụng một phần lòng đường,
hè phố vào mục đích trông giữ xe ô tô không thường xuyên (tối đa không quá 03
giờ/lượt) không được gây mất trật tự, an toàn giao thông
|
TT
|
Loại xe
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
1
|
Xe taxi, xe ô tô dưới 16 chỗ
ngồi
|
đồng/lượt
|
30.000
|
|
2
|
Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở
lên
|
đồng/lượt
|
50.000
|
3. Đối với việc sử dụng một phần
lòng đường, hè phố để trông giữ xe ô tô, mức phí được thu theo lượt, mỗi lượt tối
đa không quá 03 giờ; trường hợp, thời gian sử dụng vượt quá 03 giờ thì thu phí
đối với lượt tiếp theo theo quy định. Việc sử dụng lòng đường, hè phố để trông
giữ xe ô tô chỉ là giải pháp tạm thời nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu giao thông
tĩnh trong thời gian chưa hoàn thiện hệ thống bãi đỗ xe và mạng lưới giao thông
tĩnh trên địa bàn tỉnh; không khuyến khích việc sử dụng lòng đường để trông giữ
xe ô tô trong thời gian dài liên tục hoặc qua đêm.
a) Trường hợp các tổ chức, cá
nhân sử dụng một phần lòng đường, hè phố để trông giữ xe máy, xe đạp với thời
gian không liên tục của ngày (chỉ sử dụng 01 buổi: Ban ngày hoặc ban đêm) thì mức
thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Xác định thời gian thu phí đối
với trường hợp sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong thời gian ngắn
dưới 01 tháng: Thời gian sử dụng dưới 15 ngày tính bằng ½ tháng; thời gian sử dụng
từ 15 ngày trở lên tính bằng 01 tháng.
Điều 3.
Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trung tâm dịch vụ tổng hợp
hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Đối với các tuyến đường do Sở
Xây dựng quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, Sở Xây dựng
có trách nhiệm chuyển thông tin cho tổ chức thu phí để thực hiện việc thu phí
theo quy định.
2. Trường hợp miễn phí
a) Phục vụ các hoạt động: Sự kiện
chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch
bệnh;
b) Tổ chức sự kiện tang lễ;
c) Tổ chức đám cưới;
d) Tổ chức hội chợ, triển lãm,
lễ hội.
3. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu
phí
a) Tổ chức thu phí là cơ quan
nhà nước thực hiện được nộp toàn bộ số phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự
nghiệp công lập được để lại 50% số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động
cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định; 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
4. Khai, thu, nộp phí, lệ phí
và quyết toán phí
4.1. Người nộp phí thực hiện
khai, nộp phí theo một trong các quy định sau đây
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc
Nhà nước;
b) Nộp cho tổ chức thu phí bằng
tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của
tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách
nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước;
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác
với tổ chức thu phí áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4.2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền
phí khác với tổ chức thu phí theo quy định tại điểm c khoản 4.1 Điều này có
trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà
nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức
thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ
thời điểm nhận được tiền phí.
4.3. Tổ chức thu phí thực hiện
khai, nộp phí và quyết toán phí thu được như sau
a) Tổ chức thu phí là cơ quan
nhà nước thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự
nghiệp công lập và tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước thực hiện nộp
toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát
sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng;
Tổ chức thu phí thực hiện khai
số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và
nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào
ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực
hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
4.4. Tổ chức thu phí thực hiện
lập và cấp chứng từ thu phí cho người nộp phí theo quy định tại Nghị định số
347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số
02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban
hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ
phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
c) Nghị quyết số
11/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa
đổi, bổ sung một số điều của quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và
sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị
quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Xây dựng (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|