|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND Đồng Tháp
|
Số hiệu:
|
14/2022/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2022/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
15 tháng 7 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
58/2021/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN THĂM DÒ, KHAI
THÁC NƯỚC MẶT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT; ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CẢI TẠO, PHỤC HỒI
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND,
ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm
2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án
thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo,
phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
58/2021/NQ- HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác
nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi
trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Sửa đổi,
bổ sung tên gọi Nghị quyết như sau:
“Quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước
dưới đất; thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; đánh giá tác
động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực về môi trường như: thẩm định đề
án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh
giấy phép môi trường; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:
“b) Mức thu phí thẩm định đề
án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường
bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: bằng 50% mức
thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc thẩm định lại tính theo tổng
vốn đầu tư mới.”.
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Miễn thu phí đề án, báo
cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt:
a) Miễn thu phí trong các
trường hợp sau:
- Khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phục vụ mục đích trong phạm vi gia đình;
- Khai thác, sử dụng nước
mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định
của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;
- Khai thác, sử dụng tài
nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt động lâm nghiệp,
giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng,
nghiên cứu khoa học;
- Khai thác nước dưới đất từ
các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới
hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp
phép;
- Khai thác, sử dụng nước dưới
đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.
b) Đối tượng thuộc diện miễn
thu phí quy định tại điểm a khoản này gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt
theo quy định của pháp luật.”.
5. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 4 Điều 1 như sau:
“b) Phí thẩm định đề án, báo
cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; phí
thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất và phí thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Trích 10% trên tổng số tiền
thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 90% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước;
phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường: trích 90% trên tổng
số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào ngân sách
nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành. Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí để trang trải cho các nội
dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.”.
6. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 4 Điều 1 như sau:
“c) Các nội dung khác liên
quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu
phí thẩm định đề án, báo cáo phương án cải tạo phục hồi lĩnh vực tài nguyên -
môi trường không đề cập tại quy định này được thực hiện theo quy định tại Luật
Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ- CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố thuộc Trung ương và Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.”
Điều 2.
Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ của Nghị
quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh
ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề
án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải
tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Thay thế
cụm từ “Biểu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy
lợi” tại điểm a khoản 2 Điều 1 bằng cụm từ “Biểu phí thẩm định cấp, cấp
lại, điều chỉnh cấp giấy phép môi trường” như sau:
- Biểu phí thẩm định cấp, cấp
lại, điều chỉnh cấp giấy phép môi trường:
|
Đối tượng thu
|
Đơn vị tính
|
Cấp Tỉnh
|
Cấp huyện
|
|
Cấp, cấp lại Giấy phép môi
trường (trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, không tổ chức kiểm tra thực
tế).
|
đồng/giấy phép
|
9.600.000
|
-
|
|
Cấp, cấp lại Giấy phép môi
trường (trường hợp họp Hội đồng thẩm định, tổ thẩm định và có tổ chức kiểm
tra thực tế).
|
đồng/giấy phép
|
11.900.000
|
4.500.000
|
|
Cấp, cấp lại Giấy phép môi
trường (trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra thực tế).
|
đồng/giấy phép
|
15.000.000
|
3.500.000
|
|
Điều chỉnh Giấy phép môi
trường
|
đồng/giấy phép
|
2.400.000
|
950.000
|
2. Thay thế:
cụm từ “- Biểu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo
vệ môi trường chi tiết:” bằng cụm từ “- Biểu phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường” tại điểm a khoản 2 Điều 1.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 15 tháng 7 năm
2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Đại biểu HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;
- TT/HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Phan Văn Thắng
|
Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND ngày 15/07/2022 sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
12/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2024
Ban hành:
26/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2022
Ban hành:
20/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2022
Ban hành:
08/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2022
Ban hành:
05/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2022
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2022
Ban hành:
26/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2021
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
Ban hành:
01/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2020
3.976
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|