|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
22 tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ
3
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 13/TTr-UBND
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về ban hành Nghị
quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu,
cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp)
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: Tổ chức, cá
nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức thu phí: Bộ phận Một
cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã; Văn phòng
đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 2. Đối
tượng miễn nộp phí
a) Người thuộc hộ nghèo, người
cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu
số thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Khi người sử dụng đất đăng
ký biến động đất đai khi thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất.
Điều 3. Mức
thu phí
1. Mức thu phí khi thực hiện thủ
tục hành chính bằng hình thức trực tiếp:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
MỨC THU (Đồng/hồ sơ)
|
|
Đất hoặc tài sản
|
Đất và tài sản
|
|
I
|
Đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư
|
|
|
|
1
|
Cấp đổi giấy chứng nhận đồng
loạt
|
33.000
|
40.000
|
|
2
|
Đăng ký, cấp giấy chứng nhận
lần đầu đơn lẻ
|
|
|
|
a)
|
Đất tại các phường
|
162.000
|
200.000
|
|
b)
|
Đất tại các xã và đặc khu
|
130.000
|
160.000
|
|
3
|
Đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp đổi, cấp lại, cấp mới Giấy chứng nhận
và xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp)
|
|
|
|
a)
|
Đất tại các phường
|
130.000
|
180.000
|
|
b)
|
Đất tại các xã và đặc khu
|
100.000
|
130.000
|
|
II
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
1
|
Đăng ký, cấp giấy chứng nhận
lần đầu đơn lẻ
|
780.000
|
1.015.000
|
|
2
|
Đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp đổi, cấp lại, cấp mới Giấy chứng nhận
và xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp)
|
767.000
|
988.000
|
2. Mức thu phí khi thực hiện thủ
tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến là: 0 đồng.
Điều 4. Kê
khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Người nộp phí thực hiện kê khai,
nộp phí theo từng lần phát sinh. Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng một trong
các hình thức sau:
a) Nộp phí theo hình thức không
dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức
tín dụng;
b) Nộp phí vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại
Kho bạc Nhà nước;
c) Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ
chức thu phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê
khai, quyết toán số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật. Định kỳ hằng
tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp
ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
3. Tỷ lệ trích để lại:
a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
Quảng Ngãi và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Trích để lại 100% cho đơn vị.
b) Bộ phận một cửa theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Nộp 100% tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết, điều, khoản và nội sung sau đây hết hiệu lực
thi hành:
a) Nghị quyết số
32/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Khoản 1 Điều
1 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 11
tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 22 tháng 8 năm
2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV
- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|