|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 495/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Y KHOA QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20/06/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 956/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập Hội đồng Y khoa Quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng Y khoa Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia và các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Quốc gia đổi mới giáo dục và đào tạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các vụ: TCCV, PL, KTTH;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Y KHOA QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn
thành viên và hoạt động của Hội đồng Y khoa Quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
2. Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng Y khoa Quốc
gia và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tên gọi và địa chỉ
giao dịch
1. Tên tiếng Việt: Hội đồng Y khoa Quốc gia
2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Medical Council
3. Tên viết tắt của tiếng Anh: VNMC
4. Website: vnmc.gov.vn
5. Hội đồng Y khoa Quốc gia có trụ sở đặt tại thành
phố Hà Nội.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, TIÊU CHUẨN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Y KHOA QUỐC GIA
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Hội
đồng
Hội đồng có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 956/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng Y khoa Quốc gia:
1. Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Y tế kiêm nhiệm.
Các Phó Chủ tịch Hội đồng phụ trách các lĩnh vực, công việc theo phân công nhiệm
vụ của Chủ tịch Hội đồng; có 01 Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng hoạt động
chuyên trách giúp Chủ tịch Hội đồng giải quyết công việc thường xuyên của Hội đồng
và những việc khác có liên quan khi được Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy
quyền. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội
đồng.
2. Ủy viên Hội đồng có từ 27 đến 29 thành viên do Bộ
trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, gồm:
a) Đại diện của Tổng hội Y học Việt Nam và một số Hội
nghề nghiệp, chuyên khoa, chuyên ngành khác thuộc lĩnh vực y tế.
b) Đại diện một số cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe.
c) Đại diện một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
d) Đại diện của một số Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế về đào
tạo, khám bệnh, chữa bệnh, pháp chế.
đ) 01 thành viên đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Thành viên Hội đồng được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ
05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quyết
định 956/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai
và kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động của Hội đồng; chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động chuẩn bị tổ chức đánh giá năng
lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
2. Chỉ đạo, điều hành giải quyết các công việc của
Hội đồng;
3. Đại diện cho Hội đồng trong mối quan hệ với cơ
quan quản lý, đơn vị, tổ chức có liên quan;
4. Ban hành các quy chế, quy định, hướng dẫn, quyết
định và các văn bản khác để phục vụ hoạt động chuyên môn và công tác quản lý,
điều hành hoạt động của Hội đồng.
5. Phân công nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng.
6. Mời chuyên gia trong nước và quốc tế để phục vụ
cho các nhiệm vụ của Hội đồng theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản, cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp
luật;
8. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp có thẩm quyền
phân công và theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn thành viên Hội
đồng
1. Có đủ sức khỏe, thời gian thực hiện nhiệm vụ của
thành viên Hội đồng.
2. Có trình độ từ sau đại học trở lên và có ít nhất
15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với vị trí
chuyên môn dự kiến được bổ nhiệm là thành viên Hội đồng, trong đó thành viên Hội
đồng là đại diện cơ quan quản lý phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công
tác quản lý nhà nước về đào tạo hoặc hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc pháp
chế.
3. Không thuộc các trường hợp sau đây:
a) Người đã bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự
liên quan đến lĩnh vực chuyên môn về y tế;
b) Người đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật,
giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về kỷ luật, khiếu nại,
tố cáo.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Y
KHOA QUỐC GIA
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của
Hội đồng
1. Hội đồng Y khoa Quốc gia hoạt động theo nguyên tắc
tập thể, dân chủ, độc lập, công khai, minh bạch khi thực hiện các nhiệm vụ của
Hội đồng.
2. Hội đồng họp và thảo luận tập thể về các nghị
quyết, kế hoạch hoạt động và các nội dung quan trọng khác mà Chủ tịch Hội đồng
quyết định phải lấy ý kiến các thành viên Hội đồng tại cuộc họp. Trường hợp phải
biểu quyết thì ý kiến kết luận của Hội đồng, nghị quyết của Hội đồng phải được
trên 50% số thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập tán thành, trường hợp
số phiếu đạt 50% thì theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
Thành viên Hội đồng được quyền bảo lưu ý kiến của
mình nhưng vẫn phải tuân thủ ý kiến kết luận, nghị quyết của Hội đồng đã được
thông qua.
3. Việc biểu quyết các nội dung chuyên môn về chuẩn
năng lực nghề nghiệp, xây dựng Bộ ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực hành nghề
được Hội đồng và các Ban chuyên môn thể hiện ý kiến bằng hình thức chấm điểm của
từng thành viên Hội đồng theo tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật được Chủ tịch Hội đồng
phê duyệt và phải bảo đảm tính chính xác, khoa học, rõ ràng, độc lập và đúng
quy định của pháp luật. Nội dung chuyên môn về chuẩn năng lực nghề nghiệp, xây
dựng Bộ ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực hành nghề được thông qua khi có số
điểm trung bình đạt từ 70% tổng số điểm trở lên.
Điều 7. Phương thức hoạt động của
Hội đồng
1. Hội đồng hoạt động trên cơ sở kế hoạch hoạt động
do chủ tịch Hội đồng phê duyệt.
2. Hội đồng làm việc thông qua cuộc họp hoặc gửi
xin ý kiến Thành viên Hội đồng bằng Phiếu ghi ý kiến theo mẫu do Chủ tịch Hội đồng
ban hành trong trường hợp không đủ số lượng thành viên dự họp theo quy định hoặc
trong trường hợp cần thiết vì lý do bất khả kháng.
2. Hội đồng họp thường kỳ theo kế hoạch của Hội đồng
do Chủ tịch Hội đồng phê duyệt và họp đột xuất khi có yêu cầu phát sinh. Các cuộc
họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt và dự họp.
Thành viên Hội đồng biểu quyết bằng bỏ phiếu kín để quyết định những vấn đề
liên quan đến thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng. Phiên họp đột xuất của
Hội đồng được triệu tập theo Quyết định của Chủ tịch hội đồng hoặc theo đề nghị
của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng. Các cuộc họp đột xuất phải có ít
nhất 50% thành viên của Hội đồng có mặt và tham dự, trong đó phải có đủ thành
viên có chuyên môn về vấn đề cần đưa ra thảo luận tại cuộc họp.
3. Các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng
được tiến hành theo các hình thức: Tổ chức họp trực tiếp; họp trực tuyến qua mạng.
Chương trình họp, các tài liệu liên quan đến cuộc họp của Hội đồng phải được
thông báo và chuyển cho các thành viên Hội đồng chậm nhất là 05 ngày trước ngày
diễn ra cuộc họp, trừ trường hợp đột xuất.
Hội đồng thảo luận dân chủ, công khai về những vấn
đề trong chương trình cuộc họp và những vấn đề do Chủ tịch hoặc các thành viên
nêu ra. Các ý kiến của thành viên Hội đồng phải được ghi vào biên bản cuộc họp.
4. Trong trường hợp cần thiết căn cứ vào nội dung
hoạt động, Chủ tịch Hội đồng có thể mời, thuê chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu
kiến thức về chuyên môn, nội dung cần thảo luận lấy ý kiến để tư vấn hoặc tham
gia các cuộc họp Hội đồng. Chuyên gia tư vấn được tham gia thảo luận các vấn đề
nêu ra trong phiên họp nhưng không tham gia biểu quyết.
Điều 8. Kinh phí hoạt động của
Hội đồng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng do Hội đồng tự bảo
đảm theo quy định của pháp luật./.