|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ
CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2566/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN HOCKEY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày
08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển
đổi các Hội quần chúng được thành lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) thành
Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Xét đề nghị của Liên đoàn Hockey Thành
phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 32/LĐHK-CV ngày 20 tháng 12 năm 2025 và Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5232/TTr-SNV ngày 31 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Hockey Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm
kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Liên đoàn Hockey Thành phố Hồ Chí
Minh thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và
Chủ tịch Liên đoàn Hockey Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
-
Lưu:
VT,
(VX/Hào).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
LIÊN
ĐOÀN HOCKEY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi,
biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Hockey
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City
Hockey Association.
3. Tên viết tắt: HHA (theo đề xuất của
Liên đoàn Hockey thế giới)
4. Biểu tượng:

Điều 2. Tôn chỉ,
mục đích
Liên đoàn Hockey Thành phố Hồ Chí Minh
(sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức
có hoạt động liên quan đến môn Hockey, những người làm công tác chuyên môn về
Hockey, các công dân yêu thích tập luyện môn Hockey trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh; tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên; bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách
pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn có tư cách pháp nhân, con dấu,
tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên
đoàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Liên đoàn đặt tại số 79, đường
270 Cao Lỗ, phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực
hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động trên phạm vi
Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực môn Hockey.
2. Liên đoàn chịu sự quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí
Minh và các sở, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ
chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN
HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Liên
đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên
đoàn đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động
của Liên đoàn. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan
hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên
đoàn, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các
hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội
viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề
tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn,
phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch
vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức
thuộc Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn phù hợp với
tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng
cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt
động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các hoạt động dịch vụ
theo quy định của pháp luật; được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực
và các chứng chỉ khác khi đủ điều kiện theo quy định.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
11. Thu hội phí của hội viên và hoạt động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng
các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của
Liên đoàn. Được gây quỹ Liên đoàn trên cơ sở
hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với
những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Được gia nhập các tổ chức thành viên
của các Liên đoàn trong khu vực, trong nước Việt Nam có cùng lĩnh vực hoạt động
theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản
ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách
nhiệm của Liên đoàn
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm
quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên
đoàn và Điều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên
đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của
Liên đoàn để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; không được lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các
hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn
thị trường trong nước.
4. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện
đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên
quan đến hoạt động của Liên đoàn, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến kiến thức, giáo dục hướng dẫn
hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế,
quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị
với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo
quy định.
8. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi
chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Liên đoàn phải báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
9. Báo cáo việc thành lập các tổ chức
thuộc Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) và chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của
các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
10. Hàng năm, Liên đoàn phải báo cáo
tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở
Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Liên đoàn) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo
định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
11. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp,
đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra,
thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật
và điều lệ Liên đoàn.
13. Lập và lưu giữ tại trụ sở Liên đoàn
danh sách hội viên, tổ chức thuộc Liên đoàn, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của
Liên đoàn, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra
Liên đoàn.
14. Kinh phí thu được theo quy định từ
nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ
nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn
chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải dành cho hoạt động
Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được chia cho hội viên.
15. Việc sử dụng kinh phí của Liên đoàn
phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn đảm bảo công khai,
minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống
kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo
quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Liên đoàn báo cáo quyết toán tài
chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa
và Thể thao (cơ quan
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn). Chịu sự thanh
tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ
quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và
Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
16. Ban hành các quy chế về hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn; quản lý, sử dụng tài sản,
tài chính của Liên đoàn; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến
nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn; quản lý
và sử dụng con dấu của Liên đoàn và các quy định khác phù hợp với quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
17. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức
trong hoạt động của Liên đoàn.
18. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động
của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ
sở dữ liệu về Liên đoàn.
19. Thực hiện các quy định của pháp luật
về phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
20. Cùng với các cơ quan chuyên ngành của
nhà nước tổ chức phổ biến kiến thức, phương pháp tập luyện, tổ chức thi đấu,
hoàn thiện hệ thống thi đấu môn Hockey từ cơ sở và phối hợp tổ chức các giải
toàn quốc, quốc tế. Tổ chức quản lý tập luyện và điều hành các giải thi đấu quốc
gia.
21. Xây dựng và thực hiện chương trình
đào tạo, bồi dưỡng các huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài. Tổ chức cấp
bằng, giấy chứng nhận cho các thành viên tham gia vào các lớp chuyên môn, nghiệp
vụ; cấp thẻ thi đấu, thẻ trọng tài, giấy chứng nhận kết quả thi đấu theo quy định
của pháp luật.
22. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
về thể dục thể thao trong công tác tuyển chọn vận động viên đội dự tuyển, đội
tuyển quốc gia làm nhiệm vụ thi đấu quốc tế.
23. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước,
tổ chức nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn, hiện đại hóa theo xu
hướng chung về Hockey của thế giới.
24. Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp
tác quốc tế, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
25. Huy động các nguồn lực xã hội để
thúc đẩy, phát triển môn Hockey.
26. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Chương III
HỘI
VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu
chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm hội viên
chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến môn Hockey, có đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện gia nhập
Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên đoàn
công nhận, có thể trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức
Việt Nam không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán
thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên
đoàn công nhận, có thể trở thành hội viên liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức
Việt Nam có đóng góp lớn cho sự phát triển của Liên đoàn, tán thành Điều lệ
Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên đoàn mời làm
hội viên danh dự của Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Đối với cá nhân: Là công dân Việt Nam, đang
sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang làm
công tác chuyên môn liên quan đến môn Hockey hoặc yêu thích tập luyện môn
Hockey.
b) Đối với tổ chức: Được thành lập theo
quy định của pháp luật Việt Nam và có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 9. Quyền của hội
viên
1. Được Liên đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do
Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định
các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn; được kiến
nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử
các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của
Liên đoàn. Hội viên chính thức từ 18 tuổi trở lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử
vào Ban Chấp hành Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của
Liên đoàn khi có thành tích xuất sắc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền xin ra khỏi Liên đoàn khi
xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của Liên đoàn.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dự
được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các
vấn đề của Liên đoàn và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội
viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết,
các quy định và quy chế của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của
Liên đoàn, hợp tác với các hội viên khác để tích cực đóng góp vào sự phát triển
của môn Hockey Việt Nam.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được
nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên
đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy
định của Liên đoàn.
6. Phải bàn giao lại công việc và tài
chính, tài sản có liên quan, khi
không còn hoạt động ở Liên đoàn.
Điều 11. Thủ tục, thẩm
quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
Tổ chức và cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của
Điều lệ này nếu có nguyện vọng trở thành hội viên của Liên đoàn phải nộp hồ
sơ xin gia nhập Liên đoàn. Ban Chấp hành Liên đoàn sẽ xem xét và quyết định
công nhận hội viên của Liên đoàn.
2. Thủ tục ra khỏi Liên đoàn: Hội viên
muốn ra khỏi Liên đoàn phải có đơn gửi Ban Chấp hành Liên đoàn, Ban Chấp hành
Liên đoàn sẽ xem xét và quyết định xóa tên hội viên.
Chương IV
TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức
của Liên đoàn
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Liên
đoàn.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên
đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức
05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai
phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp
hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường
được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội
toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội
viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu
tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại
hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy
chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết
nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm
điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm toa; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo
luận đổi tên Liên đoàn (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp
tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu
có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu
quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Liên
đoàn; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều
lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội
quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định
của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được
triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành
Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn là cơ quan
lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính
thức của Liên đoàn, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi
của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành
cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp
hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa
hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại
hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch
công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của
Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm
tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản
lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn;
Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn, các quy
chế khác và quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều
lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, Ủy viên Ban Thường
vụ, bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không
được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp
hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế
của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần,
có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 50% (năm mươi phần
trăm) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp
lệ khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp
hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định
hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp
hành được thông qua khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự
họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán
thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 15. Ban Thường vụ
Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp
hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp
hành; Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Tổng Thư
ký, Phó Tổng Thư ký và các Ủy viên. Số lượng,
cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường
vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp
hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu
tập họp Ban Chấp
hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc
Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc
Liên đoàn.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế
do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên
đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần,
có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 50% (năm
mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Thường
vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp
lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban
Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban
Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và
không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Liên đoàn.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông
qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra
Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu.
Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng,
cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm
ưa:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên
đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ, các quy chế của Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội
viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do
Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 17. Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện của
Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của
Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ
Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực
Liên đoàn hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02
(hai) tổ chức Liên đoàn, Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong
các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động
chính của Liên đoàn; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đoàn là
cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu
phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận
các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên
đoàn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ
quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên
đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên
đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp
hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
ký các văn bản của Liên đoàn.
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc
chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
4. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp
hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường
vụ Liên đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy
định. Số lượng
Phó Chủ tịch Liên đoàn không quá 02 Phó Chủ tịch chuyên trách. Số lượng
Phó Chủ tịch không chuyên trách do Liên đoàn tự quyết định nhưng không quá 03 lần
số lượng Phó Chủ tịch chuyên trách.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ
đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn;
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và trước pháp luật về lĩnh vực công
việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó
Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn được
miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy
tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị
bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên
đoàn vi phạm pháp luật, Điều lệ Liên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của
Liên đoàn hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
Liên đoàn phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc phân công người điều hành hoạt động của Liên
đoàn trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Liên đoàn.
6. Đình chỉ công tác và cho phép công
tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị
đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo
quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của
Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ
thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép
công tác trở lại đối với
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Văn phòng và
các ban chuyên môn thuộc Liên đoàn
Văn phòng và các ban chuyên môn của Liên
đoàn được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định
của pháp luật. Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng
và các ban chuyên môn thuộc Liên đoàn.
Chương V
ĐỔI
TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN
Điều 19. Đổi tên, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất và giải thể Liên đoàn thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định
của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu
của Liên đoàn
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi
tên, Liên đoàn bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời
hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI
CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài
sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng
năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn
theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho
các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của
Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện
làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với
những người làm việc tại Liên đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác
theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) Tài sản của Liên đoàn bao gồm trụ sở,
trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên đoàn và các tài sản hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ
nguồn kinh phí của Liên đoàn do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến,
tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của
Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản,
tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn. Đối với tài sản công thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể thì Liên đoàn kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý
tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn là tài sản
công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về
tài sản công.
- Đối với tài sản của Liên đoàn được
hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều
lệ của Liên đoàn.
Điều 22. Quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của
Liên đoàn:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ
được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.
b) Tài chính, tài sản của Liên đoàn khi
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được
giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy
chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế
toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm
toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế
toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản
hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế
toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên
quan đến Liên đoàn.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn (phản ánh,
theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp,
viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài
chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ
khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài
chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài
sản, tài chính khi Liên đoàn chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động
có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của
Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bị
chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao
cho Liên đoàn mới theo quyết định chia Liên đoàn.
b) Sau khi tách, các Liên đoàn thực hiện
quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của
Liên đoàn đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của
Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn được sáp nhập vào Liên đoàn
khác, thì tài sản, tài chính của Liên đoàn được sáp nhập chuyển giao cho Liên
đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền,
lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của
Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Liên đoàn thành Liên
đoàn mới, các Liên đoàn hợp nhất chấm dứt tồn tại, Liên đoàn mới được hưởng các
quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các
hợp đồng dịch vụ mà các Liên đoàn hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn
hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên
đoàn mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của
Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có
thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận
thường trực giúp việc Liên đoàn hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi
Liên đoàn giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên
đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn
và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ
tự sau:
- Chi phí giải thể Liên đoàn.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật
và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp
đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của
Liên đoàn và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ,
viện trợ còn lại của Liên đoàn do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì
được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Liên đoàn thực hiện chuyển giao cho
cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên có thành
tích xuất sắc được Liên đoàn khen thưởng hoặc được Liên đoàn đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ
thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Liên đoàn theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên vi
phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn thì
bị xem xét, thi hành kỷ
luật bằng các hình thức: từ phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Liên đoàn, giải
thể tổ chức thuộc Liên đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi
thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ
thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Liên đoàn theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên
đoàn được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính
thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Liên đoàn hoàn thiện
đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi
hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên đoàn
Hockey Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) Chương và 27 (hai mươi bảy) Điều đã
được Đại hội bất thường nhiệm kỳ 2025 - 2030 thông qua ngày 20 tháng 12 năm
2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Liên
đoàn và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn Hockey Thành phố Hồ Chí Minh
có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.