|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2242/QĐ-UBND
|
Thành phố
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN BOXING
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết
định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội
quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Chuyển đổi Liên
đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh thành Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh
(mới)”;
Xét đề nghị
của Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 03/HBF-VP ngày 17
tháng 12 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4571/TTr-SNV ngày 22
tháng 3 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
Điều lệ Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025-2030 đã được Đại
hội bất thường của Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 07 tháng
12 năm 2025.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với Quyết
định này.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể
thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Liên đoàn Boxing
Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
LIÊN ĐOÀN BOXING THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2242/QĐ-UBND
ngày 15
tháng
4
năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng
Việt: Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh, viết tắt là LĐBTPHCM.
2. Tên tiếng
nước ngoài: Ho Chi Minh City Boxing Federation, viết tắt là HBF.
3. Biểu
tượng (logo):

Biểu tượng
này đã được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.
Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ:
Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là tổ
chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân tự nguyện thành lập, nhằm
mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội
viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, đóng góp cho sự phát triển, nâng cao
vị thế của Boxing Thành phố trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
2. Mục đích:
Tập hợp, đoàn kết hội viên, huy động mọi nguồn lực của các tổ chức, cá nhân
thúc đẩy phong trào tập luyện, thi đấu môn thể thao Boxing nhằm mục đích giáo
dục rèn luyện thể chất, ý chí, phẩm chất đạo đức, phát triển tài năng, không
ngừng nâng cao thành tích, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an
ninh quốc phòng và đối ngoại của quốc gia.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp
luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phê duyệt.
2. Trụ sở
của Liên đoàn đặt tại số 09 đường Thành Thái, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn
hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực môn Boxing.
2. Liên đoàn
chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa
và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành khác có liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự
nguyện, tự quản.
2. Dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo
đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì
mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương
II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền
của Liên đoàn
1. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
2. Tuyên
truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn. Được cung cấp thông tin, phổ
biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện
cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn
chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. Tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn.
6. Phổ biến,
bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên
theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia
các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan
nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo
quy định của pháp luật.
8. Thành lập
và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham
gia ý kiến trong việc xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của
Liên đoàn và lĩnh vực hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật; được cấp chứng chỉ hành
nghề, chứng chỉ năng lực và các chứng chỉ khác liên quan khi đủ điều kiện theo
quy định.
10. Phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
11. Thu hội
phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy
định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn. Được gây quỹ Liên đoàn
trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được Nhà
nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước
giao (nếu có).
14. Được gia
nhập các tổ chức thành viên của các Liên đoàn trong khu vực, trong nước Việt Nam
có cùng lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
15. Khen
thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
16. Hòa giải
tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
Liên đoàn.
17. Quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấp hành
quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Liên đoàn và Điều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không
được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến an ninh quốc gia,
trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không được lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài
chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
4. Tập hợp,
đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích
chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn nhằm tham
gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Liên đoàn, góp phần xây
dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến
kiến thức, giáo dục hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách
của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện
Hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương,
chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo quy định của
pháp luật.
7. Báo cáo
hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
8. Sau khi
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký,
thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, Liên đoàn phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở
Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Liên đoàn).
9. Báo cáo
việc thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở
Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Liên đoàn) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện
tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Liên đoàn.
10. Hàng
năm, Liên đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn với Ủy
ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định
số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội.
11. Báo cáo
kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Chấp
hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
13. Lập và
lưu giữ tại trụ sở Liên đoàn danh sách hội viên, tổ chức thuộc Liên đoàn, sổ
sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Liên đoàn, biên bản các cuộc họp Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
14. Kinh phí
thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu
từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí
hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải dành cho hoạt động Liên đoàn
theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được chia cho hội viên.
15. Việc sử
dụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ
Liên đoàn đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế
độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Liên đoàn
báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực hoạt động của Liên đoàn). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi,
quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy
ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
16. Ban hành
các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên
đoàn; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn; khen thưởng, kỷ luật;
quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn; quản lý và sử dụng con dấu của Liên đoàn và các quy
định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
17. Xây dựng
và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
18. Cập nhật
tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu về Liên đoàn và
phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
19. Thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố.
20. Cùng với
các cơ quan chuyên ngành của nhà nước tổ chức phổ biến kiến thức, phương pháp
tập luyện, tổ chức thi đấu, hoàn thiện hệ thống thi đấu môn Boxing từ cơ sở và
phối hợp tổ chức các giải toàn quốc, quốc tế. Tổ chức quản lý tập luyện và điều
hành các giải thi đấu quốc gia.
21. Xây dựng
và thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng các huấn luyện viên, hướng dẫn
viên, trọng tài. Tổ chức cấp bằng, giấy chứng nhận cho các thành viên tham gia
vào các lớp chuyên môn, nghiệp vụ; cấp thẻ thi đấu, thẻ trọng tài, giấy chứng
nhận kết quả thi đấu theo quy định của pháp luật.
22. Phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao trong công tác tuyển chọn vận
động viên đội dự tuyển, đội tuyển quốc gia làm nhiệm vụ thi đấu quốc tế.
23. Phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ
chuyên môn, hiện đại hóa theo xu hướng chung về Boxing của thế giới.
24. Xây dựng
và triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
25. Huy động
các nguồn lực xã hội để thúc đẩy, phát triển môn Boxing.
26. Nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên
của Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
2. Hội viên:
a) Hội viên
chính thức: Tổ chức Boxing tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh được đề cử theo quy định; các tổ chức khác tự nguyện gia nhập, thừa
nhận và chấp hành Điều lệ Liên đoàn, đóng hội phí đầy đủ và tự nguyện tham gia
các hoạt động của Liên đoàn, được Ban Chấp hành công nhận là hội viên chính
thức của Liên đoàn. Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc tại Việt
Nam; người Việt Nam ở nước ngoài; người nước ngoài đang sinh sống, học tập và
làm việc ở Việt Nam tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên
đoàn, đóng hội phí theo quy định được Ban Chấp hành xem xét công nhận là hội
viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên
liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên
chính thức của Liên đoàn tán thành Điều lệ của Liên đoàn, tự nguyện đăng ký
tham gia Liên đoàn, đóng hội phí theo quy định được Ban Chấp hành Liên đoàn kết
nạp và công nhận là hội viên liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên
danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam có uy tín, có nhiều đóng góp đối với Liên
đoàn được Liên đoàn mời làm hội viên danh dự của Liên đoàn.
2. Tiêu
chuẩn thành viên và hội viên chính thức:
a) Đối với
cá nhân: là công dân Việt Nam, đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, yêu thích tập luyện môn Boxing, có các hoạt động liên
quan đến môn Boxing.
b) Đối với
tổ chức: được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam,
có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 9.
Quyền của hội viên
1. Được Liên
đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên
đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, được
tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham
gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định
của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự
Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm
tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn. Hội viên chính thức từ 18 tuổi trở
lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành Liên đoàn.
5. Được giới
thiệu hội viên mới.
6. Được khen
thưởng theo quy định của Liên đoàn khi có thành tích xuất sắc.
7. Được cấp
thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền
xin ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của Liên
đoàn.
9. Hội viên
liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính
thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn và quyền ứng cử, đề cử, bầu
cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành
nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế của Liên đoàn.
2. Tham gia
các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn, hợp tác với các hội viên khác để tích
cực đóng góp vào sự phát triển của môn Boxing Việt Nam.
3. Bảo vệ uy
tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch,
trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội
phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Phải bàn
giao lại công việc và tài chính, tài sản có liên quan, khi không còn hoạt động
ở Liên đoàn.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn
1. Thủ tục,
thẩm quyền kết nạp hội viên: công dân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định
tại Điều 8 của Điều lệ này nếu có nguyện vọng trở thành hội viên của Liên đoàn
phải nộp hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn. Ban Chấp hành Liên đoàn sẽ xem xét và
quyết định công nhận hội viên của Liên đoàn.
a) Đối với hội
viên tổ chức, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
- Đơn xin
gia nhập Liên đoàn;
- Bản sao
Điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập và quyết định cho phép thành lập
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Danh sách
lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và công văn cử đại diện của tổ chức tham gia Liên
đoàn;
- Văn bản
cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định khác của Liên
đoàn;
- Đóng hội
phí theo quy định của Liên đoàn.
b) Đối với
hội viên cá nhân, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
- Đơn xin
gia nhập Liên đoàn;
- Văn bản
cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định khác của Liên
đoàn;
- Nộp hội
phí theo quy định của Liên đoàn.
2. Thủ tục
ra khỏi Liên đoàn:
Hội viên
muốn ra khỏi Liên đoàn phải có đơn gửi Ban Chấp hành Liên đoàn, Ban Chấp hành
Liên đoàn sẽ xem xét và quyết định xóa tên hội viên.
Ủy viên Ban
Chấp hành Liên đoàn xin ra khỏi Liên đoàn phải có đơn và được đưa ra cuộc họp
Ban Chấp hành xem xét, quyết định. Trước khi ra khỏi Liên đoàn, Ủy viên Ban
Chấp hành phải bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài sản, tài chính mà mình
phụ trách cho tổ chức, cá nhân được Ban Chấp hành Liên đoàn ủy nhiệm.
Hội viên là
cá nhân không sinh hoạt trong 06 (sáu) tháng mà không có lý do chính đáng, Ban
Chấp hành xem xét và quyết định khai trừ ra khỏi Liên đoàn; trước khi bị khai
trừ, cá nhân vẫn phải có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài
chính cho Liên đoàn. Hội viên là tổ chức sau một năm không báo cáo kết quả hoạt
động sẽ bị nhắc nhở và 02 (hai) năm liên tục vẫn vi phạm, Ban Chấp hành xem xét
và quyết định khai trừ ra khỏi Liên đoàn. Các Ủy viên Ban Chấp hành bỏ sinh
hoạt hai kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng, Ban Chấp hành xem xét và
quyết định xóa tên trong danh sách Ban Chấp hành.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội.
2. Ban Chấp
hành.
3. Ban
Thường vụ.
4. Ban Kiểm
tra.
5. Văn
phòng, các tổ chức thuộc Liên đoàn.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại
hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu
tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít
nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi
có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ
của Đại hội:
a) Báo cáo
số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự
Đại hội.
b) Thông qua
chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo
luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ
tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo
cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua
Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có) thông qua việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia,
tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua
đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra cho cả nhiệm kỳ của Liên đoàn; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn
đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua
nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên
tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội
có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu
quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai)
tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành
Liên đoàn là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số
các hội viên chính thức của Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện,
sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt
động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị
và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết
định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết
định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên
đoàn, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định
của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng
ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá
1/4 (một phần tư) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại
hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên đã
được Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp
hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp
hành mỗi năm họp ít nhất 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của
Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực
tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành
quyết định.
c) Các cuộc
họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp
hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết
định.
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
Điều
15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban
Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành;
Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng
Thư ký và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do
Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban
Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức
thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên
đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị
nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết
định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn.
d) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban
Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định
của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban
Thường vụ mỗi năm họp ít nhất 06 (sáu) lần, có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc
họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban
Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ
quyết định.
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường
hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về
bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều
16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm
tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu
có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong
hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
b) Xem xét,
giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công
dân gửi đến Liên đoàn.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra
hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp
luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều
17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch
Liên đoàn là đại diện của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn.
2. Tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu
chuẩn:
- Chấp hành
và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín
và hiểu biết về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
- Có quốc
tịch Việt Nam.
- Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều
kiện:
- Không giữ chức
danh Chủ tịch quá 02 (hai) tổ chức Liên đoàn, Hội.
- Không phải
là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự
kiến Chủ tịch Liên đoàn là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công
chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Có đủ sức
khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Liên đoàn.
b) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn,
cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị
quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên
đoàn.
c) Chủ trì
các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn.
đ) Khi Chủ
tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên
đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
4. Phó Chủ
tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên
đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định. Số
lượng Phó Chủ tịch Liên đoàn không quá 02 Phó Chủ tịch chuyên trách. Số lượng
Phó Chủ tịch không chuyên trách do Liên đoàn tự quyết định nhưng không quá 03
lần số lượng Phó Chủ tịch chuyên trách.
Phó Chủ tịch
giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân
công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và trước
pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy
quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn
và quy định của pháp luật.
5. Miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức
khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ
của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về
việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn vi phạm pháp luật, Điều lệ Liên đoàn
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Liên đoàn phải đồng thờ i bầu Chủ tịch khác để thay
thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc phân công người điều
hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Liên đoàn.
6. Đình chỉ
công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm
giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều
lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
b) Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
Điều
18. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Liên đoàn
1. Tổng Thư
ký Liên đoàn do Chủ tịch Liên đoàn giới thiệu Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy
viên Ban Chấp hành, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tổng Thư
ký Liên đoàn chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch Liên
đoàn về hoạt động thường ngày của Liên đoàn.
b) Tổng Thư
ký Liên đoàn là người điều hành các hoạt động thường ngày của Liên đoàn theo sự
chỉ đạo và phân công của Chủ tịch Liên đoàn, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của
Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp
hành về các hoạt động của Liên đoàn.
c) Tổng Thư
ký chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Liên đoàn về
mọi hoạt động thường ngày của Liên đoàn.
d) Chịu trách
nhiệm về công tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Liên đoàn; chuẩn bị các
báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
đ) Đảm bảo
mối quan hệ với các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
e) Là người
phát ngôn chính thức của Liên đoàn khi được sự phân công của Chủ tịch Liên
đoàn.
g) Tổng Thư
ký Liên đoàn thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Chủ tịch Liên
đoàn.
2. Phó Tổng
Thư ký Liên đoàn là một trong các Ủy viên Ban Chấp hành, do Tổng Thư ký Liên
đoàn đề xuất và được Ban Chấp hành thông qua. Phó Tổng Thư ký Liên đoàn có
nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Phó Tổng
Thư ký Liên đoàn là người giúp việc cho Tổng Thư ký Liên đoàn, được Tổng Thư ký
Liên đoàn phân công chịu trách nhiệm từng lĩnh vực công tác.
b) Phó Tổng
Thư ký Liên đoàn được thay mặt Tổng Thư ký Liên đoàn khi Tổng Thư ký Liên đoàn
vắng mặt và ủy quyền.
c) Trường
hợp đặc biệt do Chủ tịch Liên đoàn quyết định.
Điều
19. Văn phòng, các ban chức năng, các tổ chức trực thuộc Liên đoàn
1. Ban
Thường vụ Liên đoàn căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ công tác để quyết định thành
lập Văn phòng, các ban chức năng và các tổ chức trực thuộc Liên đoàn theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các
ban chức năng và tổ chức trực thuộc Liên đoàn.
Chương
V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN
Điều
20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn thực hiện theo quy định
của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các
quy định pháp luật có liên quan.
Điều
21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hồi
con dấu đối với Liên đoàn đổi tên, Liên đoàn bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính
của Liên đoàn:
a) Nguồn thu
của Liên đoàn:
- Phí gia
nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các
hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài
trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
- Ngân sách
nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật.
- Các khoản
thu hợp pháp khác.
b) Các khoản
chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực
hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn theo quy
định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen
thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản
của Liên đoàn:
a) Tài sản
của Liên đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của
Liên đoàn và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của
Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn do các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản
lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự,
pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
c) Khi Liên
đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với
tài sản của Liên đoàn là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với
tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều
23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài
chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.
b) Tài
chính, tài sản của Liên đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt
động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp
hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên
đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện
công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn
phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán,
Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành
các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Mở sổ kế
toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan
đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ
chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy
đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên đoàn và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn.
- Lập đầy đủ
hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền.
b) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính,
tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên đoàn và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp
các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
Điều
24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi
chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Liên đoàn mới theo quyết định chia Liên
đoàn.
b) Sau khi
tách, các Liên đoàn thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình
phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
2. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn
được sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài chính của Liên đoàn được sáp
nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn
sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các
hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi
hợp nhất Liên đoàn thành Liên đoàn mới, các Liên đoàn hợp nhất chấm dứt tồn
tại, Liên đoàn mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Liên đoàn hợp nhất
đang thực hiện.
b) Tài sản,
tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được
chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ hoạt động có
thời hạn:
Trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi các khoản có
tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Liên đoàn hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải
quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn giải thể:
a) Không
được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ
số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của
Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí
giải thể Liên đoàn.
- Các khoản
nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao
động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo
thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và
các khoản phải trả khác.
c) Đối với
tài sản, tài chính tự có của Liên đoàn và tài sản, tài chính của tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Liên đoàn do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Liên
đoàn thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
25. Khen thưởng
1. Tổ chức
thuộc Liên đoàn, hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn khen thưởng
hoặc được Liên đoàn đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong
nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều
26. Kỷ luật
1. Tổ chức
thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế
hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: từ
phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Liên đoàn, giải thể đơn vị này của Liên
đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Liên
đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ
phải được Liên đoàn hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) Liên đoàn Boxing Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) Chương
và 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội bất thường nhiệm kỳ 2025 - 2030 thông
qua ngày 07 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành
theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ
quy định pháp luật về Liên đoàn và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn
Boxing Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này./.