|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
214/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
18 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y
số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật An
toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT
ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định hoạt động kiểm tra an
toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT
ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với những
cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất
kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về
phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy
sản;
Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an
toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
195/TTr-SYT ngày 25 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số
34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công
thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Y tế, NN&MT, CT;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Y tế, NN&MT, CT;
- Cục KTVB và XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Ủy ban MTTQ TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Lãnh đạo VP UBND TP;
- Cổng TTĐT TP, Công báo TP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các Phòng: VX, NC, NV&KTGS;
- Lưu: VT, T.V. Hải.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|
QUY ĐỊNH
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc phân công, phân cấp
trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm giữa Ủy ban nhân dân các cấp
và các Sở, ngành (sau đây gọi tắt là các cơ quan) trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên
quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 3. Nguyên tắc phân công,
phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; rõ người, rõ việc, không chồng
chéo, bỏ sót nội dung quản lý.
2. Bảo đảm quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi từ
sản xuất đến tiêu dùng; xác định rõ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
3. Bảo đảm sự thống nhất, thông suốt trong chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố về an toàn thực phẩm; đề cao trách nhiệm
của người đứng đầu trong lĩnh vực, địa bàn được phân công.
4. Tăng cường phối hợp liên ngành, chuyển mạnh từ
kiểm tra, xử lý sang chủ động phòng ngừa, cảnh báo sớm và kiểm soát rủi ro; hướng
tới nền quản lý an toàn thực phẩm chủ động, bền vững và hiệu quả. Gắn công tác
quản lý an toàn thực phẩm với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
5. Thực hiện các nguyên tắc phân công trách nhiệm
khác theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2018 của Chính phủ và theo phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm giữa Trung ương và địa phương.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân thành phố.
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
Thành lập, tổ chức và điều hành hoạt động của Ban
Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố là Trưởng Ban Chỉ đạo; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về an toàn thực phẩm; xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan,
đơn vị buông lỏng quản lý hoặc để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực được phân công
phụ trách.
2. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các quy định
của Chính phủ, các Bộ, ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn; bảo đảm sự phối
hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm.
3. Bố trí kinh phí, nguồn lực và điều kiện cần thiết
cho các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm theo quy định.
4. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản
phẩm, nhóm sản phẩm đặc thù của thành phố theo quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm của Sở Y tế
1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trên
địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân cấp quy định tại Điều 62 của
Luật An toàn thực phẩm và Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự
thảo và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa
phương theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình an toàn
thực phẩm cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về
an toàn thực phẩm.
4. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.
5. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp: Giấy tiếp
nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản
phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản
phẩm thực phẩm xuất khẩu thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế; sửa đổi, bổ sung, cấp
lại giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu
thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế; Giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu;
b) Chỉ định, gia hạn chỉ định, thay đổi, bổ sung phạm
vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm trên địa bàn thành phố;
c) Chỉ định, miễn kiểm tra giám sát đối với cơ sở
kiểm nghiệm thuộc đối tượng quy định tại Phần 8 Phụ lục 5 Nghị định
148/2025/NĐ-CP.
6. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Y tế quản lý theo phân cấp
(sản phẩm tại Phụ lục II Nghị định số
15/2018/NĐ-CP) và các sản phẩm của các cơ sở
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Khoản 8, Khoản 9, Khoản
10 Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
7. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm, bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng
thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản
xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ
ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực
phẩm khác không thuộc lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương;
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (bao gồm cả bếp
ăn tập thể thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm),
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại các siêu thị, trung tâm thương mại có Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh doanh (trừ nhà hàng trong
khách sạn được quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 12 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP;
c) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc
thẩm quyền quản lý từ hai Sở trở lên, trong đó sản lượng sản phẩm lớn nhất thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Y tế.
8. Phổ biến, cập nhật kiến thức an toàn thực phẩm
cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các
cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ sở kinh doanh, tư vấn sử dụng thực
phẩm bảo vệ sức khỏe; kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, bao gồm: Nhà hàng trong khách sạn, bếp
ăn tập thể tại các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp do cấp tỉnh cấp; bếp ăn tập thể, căng tin các trường đại học, bệnh
viện tuyên thành phố; bếp ăn tập thể tại các trường mầm non, tiểu học có quy mô
từ 700 suất ăn/lần phục vụ trở lên; bếp ăn tập thể, căng tin các trường phổ
thông trung học, trường phổ thông liên cấp, trường cao đẳng, đào tạo nghề có
quy mô phục vụ từ 100 suất ăn/lần phục vụ trở lên; nhà hàng ăn uống, nhà ăn,
nhà nghỉ dưỡng, nhà khách, viện điều dưỡng, trung tâm hội nghị của Bộ, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong
khu vực lễ hội, hội chợ có ẩm thực do cấp thành phố quản lý.
10. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành tổ chức
thực hiện, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác trong trường hợp:
a) Khi có chỉ đạo của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân
thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm thành phố;
b) Khi phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm
lưu thông trên địa bàn có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người
tiêu dùng;
c) Khi có sự khác biệt trong kết quả kiểm tra của
các Sở chuyên ngành; theo đề nghị của Sở chuyên ngành.
11. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
12. Là đầu mối triển khai thực hiện giám sát mối
nguy ô nhiễm thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
trên địa bàn thành phố; tổ chức việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm,
thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn
thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
13. Tổ chức điều tra ngộ độc thực phẩm; cấp cứu, điều
trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm.
14. Tổ chức tiếp nhận cam kết bảo đảm an toàn thực
phẩm (theo mẫu số 1) đối với nhà hàng trong khách sạn,
bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các đơn vị
có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và trường học quy mô từ 700 suất ăn/lần
phục vụ trở lên.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trên
địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân cấp quy định tại Điều 63 của
Luật An toàn thực phẩm và Điều 38 của Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
2. Dự thảo và trình Ủy ban nhân dân phê duyệt
chương trình kế hoạch, đề án, dự án về công tác quản lý chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với lĩnh vực nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn thành phố.
3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cấp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (theo Danh
mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường được quy định Phụ
lục III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP);
b) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc
thẩm quyền quản lý của từ hai Sở trở lên, trong đó sản lượng sản phẩm lớn nhất
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Cơ sở chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản và muối,
tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; cơ sở nuôi trồng thủy sản; cảng
cá;
d) Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có hoạt
động chế biến, bảo quản.
4. Tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn đối với cơ sở là tổ chức kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Thông
tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cảng cá; chợ đầu
mối, đấu giá nông sản; cơ sở là tổ chức kinh doanh mặt hàng bao gói sẵn sản phẩm
nông, lâm, thủy sản (chuyên doanh) không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện trên địa bàn thành phố.
6. Phổ biến, cập nhật kiến thức an toàn thực phẩm
cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
8. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
9. Tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng
ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý.
10. Phối hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng quy
chuẩn kỹ thuật địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình thông tin
giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm, điều tra ngộ độc thực phẩm.
11. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản
lý theo phân cấp (sản phẩm tại Phụ lục
III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) và các
sản phẩm của các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản
8, khoản 9, khoản 10 Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm của Sở Công Thương
1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trên
địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân cấp quy định tại Điều 64 của
Luật An toàn thực phẩm và Điều 39 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thực
phẩm bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Công Thương (quy định tại Phụ lục
IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT được sửa đổi
bởi khoản 1, khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2025/TT-BCT) có
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư do cấp tỉnh cấp
theo quy định tại khoản 5 Điều 37 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.
3. Quản lý an toàn thực phẩm và tiếp nhận bản cam kết
về bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 2) từ các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đầu tư do cấp tỉnh cấp, thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng 1
trên địa bàn thành phố (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản).
5. Kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
và phổ biến, cập nhật kiến thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, giáo dục,
truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
7. Tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng
ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý.
8. Phối hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình thông tin giáo dục
truyền thông về an toàn thực phẩm, điều tra ngộ độc thực phẩm.
9. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Công Thương quản lý theo
phân cấp tại Phụ lục IV Nghị định số
15/2018/NĐ-CP và các sản phẩm của các cơ sở
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 8,
khoản 9, khoản 10 Điều 36 của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà
nước của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây
gọi là cấp xã) tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp
xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo
liên ngành về an toàn thực phẩm cấp xã; thực hiện quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm trên địa bàn theo các nội dung được phân công, phân cấp tại quy định
này.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố
về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tại Điều 65 của
Luật An toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý.
3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm trên địa bàn cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ (trừ cơ sở ở trong
siêu thị, trung tâm thương mại).
5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với:
a) Quản lý an toàn thực phẩm tại các cơ sở thuộc diện
không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa
bàn, bao gồm: (1) Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường mầm non, tiểu học có
quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ; (2) Bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực; (3)
Bếp ăn tập thể, căng tin tại các trường cao đẳng, đào tạo nghề, trường phổ
thông trung học, trường phổ thông liên cấp có quy mô phục vụ dưới 100 suất ăn/lần
phục vụ; (4) Nhà hàng ăn uống, nhà ăn, căng tin của nhà khách, nhà nghỉ dưỡng
(trừ cơ sở thuộc các Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố); (5) Bếp ăn tập
thể tại cơ sở giáo dục mầm non độc lập, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong
khu vực lễ hội, hội chợ có ẩm thực do cấp xã quản lý; (6) Cơ sở kinh doanh dịch
vụ ăn uống di động, nấu cỗ di động (cỗ cưới, hỏi, đám hiếu, sự kiện); (7) Cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố, cơ sở sản xuất sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
b) Quản lý an toàn thực phẩm và tổ chức tiếp nhận bản
cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (theo mẫu số 2)
đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có hoặc không có giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có
địa điểm cố định trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp hoặc có giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh do Ủy ban
nhân dân cấp huyện cấp trước ngày 01/7/2025 bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Tổ chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm không có địa điểm cố định (trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở
lên); cơ sở sơ chế, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
(trừ cơ sở quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy định này) thuộc
lĩnh vực Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý có hoặc không có giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn và quản lý, kiểm tra an toàn thực phẩm theo Điều 5 Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
6. Tổ chức kiểm tra, phổ biến, cập nhật kiến thức về
an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được quy định tại
khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 12 Điều này;
7. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng
2, hạng 3 trên địa bàn (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản); các cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung; các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sơ chế, chế biến
động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh trên địa bàn (trừ cơ sở quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 6 quy định này); các cơ sở giết mổ động
vật nhỏ lẻ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 69 và khoản
2, khoản 3 Điều 76 Luật Thú y năm 2015; hợp tác xã thực hiện sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản và muối.
8. Thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền
thông về an toàn thực phẩm theo phân cấp trên địa bàn.
9. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn,
khắc phục sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn; báo cáo nhanh và báo cáo tình
hình ngộ độc thực phẩm trên địa bàn về Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm)
theo quy định.
10. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Công Thương trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm trên địa bàn.
11. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch
xây dựng vùng sản xuất tập trung trên địa bàn quản lý.
12. Tổ chức tiếp nhận cam kết bảo đảm an toàn thực
phẩm (theo mẫu số 1) đối với bếp ăn tập thể không
có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các đơn vị có Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh và trường học quy mô dưới 700 suất ăn/lần phục vụ, cơ sở
kinh doanh thức ăn đường phố.
Điều 9. Phối hợp trong kiểm tra
về an toàn thực phẩm
1. Các cơ quan, đơn vị thường trực Ban Chỉ đạo liên
ngành các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy
ban nhân dân hoặc Ban Chỉ đạo liên ngành cùng cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra
liên ngành và tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. Các cơ quan
liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp kiểm tra an toàn thực phẩm theo đề
nghị của cơ quan chủ trì hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Hoạt động kiểm tra phải bảo đảm không chồng chéo
giữa các ngành, các cấp và thống nhất từ thành phố đến cấp xã. Trong trường hợp
trùng lặp kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm sẽ thực hiện theo kế hoạch của cơ
quan cấp trên.
3. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, phân
loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch
vụ ăn uống trên địa bàn để phục vụ công tác quản lý.
Điều 10. Phối hợp trong thông
tin, truyền thông về an toàn thực phẩm
1. Các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về an toàn thực phẩm có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan y tế trong việc
thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm.
2. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm
ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng để thông tin, giáo dục, truyền thông
về an toàn thực phẩm; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo điện
tử theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Việc thông tin, giáo dục,
truyền thông về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng
không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng riêng với chương trình, dự
án hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.
Điều 11. Phối hợp trong hoạt động
bảo đảm an toàn thực phẩm
1. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương
trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế
trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thống nhất quản
lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.
2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách
nhiệm tổ chức điều tra ngộ độc thực phẩm; cấp cứu, điều trị kịp thời cho người
bị ngộ độc thực phẩm. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan đến nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây
ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; phối hợp với Sở Y tế điều tra
nguyên nhân và chủ trì trong việc truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ
độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm của các ngành
khác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng,
Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện
việc kiểm tra và xử lý theo quy định.
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
Các giấy chứng nhận, xác nhận, cam kết về an toàn
thực phẩm được cấp trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực vẫn còn giá trị
cho đến khi hết thời hạn theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường,
Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp
xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Y
tế trong việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm;
2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thực
phẩm hằng năm của các cơ quan, đơn vị được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ
ăn uống
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND)
Hôm nay ngày… tháng… năm…., tại:
……………………………………………….
Tên tổ chức/cá nhân:
…………………………………………………………......……..
Mã số doanh nghiệp/căn cước: …………………………………………………………
Địa chỉ/địa điểm kinh doanh:
………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………......
Người đại diện: ………………………………………………………………………………
Loại hình sản xuất, chế biến/kinh doanh:
…………………………………………………
CAM KẾT
Thực hiện đúng các quy định về điều kiện an toàn thực
phẩm trong chế biến, cung cấp dịch vụ ăn uống và chịu hoàn toàn trách nhiệm về
những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật với những nội dung sau:
(1) Cơ sở tuân thủ đầy đủ các điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm theo quy định về điều kiện cơ sở vật chất; trang thiết bị;
nguyên liệu thực phẩm, gia vị, phụ gia thực phẩm; nguồn nước sạch để chế biến
thức ăn, nước đá sạch.
(2) Chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, cung cấp
dịch vụ ăn uống tuân thủ đầy đủ quy định về tập huấn kiến thức, khám sức khoẻ định
kỳ và thực hành vệ sinh trong chế biến thực phẩm.
(3) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định về kiểm thực ba
bước, lưu mẫu thức ăn (đối với cơ sở thuộc diện thực hiện quy định về kiểm
thực ba bước và lưu mẫu thức ăn) và các quy định khác về bảo đảm an toàn thực
phẩm của pháp luật./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(TIẾP NHẬN CAM KẾT)
(ký & ghi họ tên)
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN
(ký & ghi họ tên)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 214/2025/QĐ-UBND)
Ngày …tháng …năm …., tại: ……………………………………………………………..
Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/căn cước:
………………………………………………………….
Địa chỉ/địa điểm kinh doanh:
………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………………………………………………..
Người đại diện: ……………………………………………………………………………
Loại hình sản xuất, chế biến/kinh doanh:
………………………………………………..
CAM KẾT
Thực hiện đầy đủ các điều kiện về bảo đảm an toàn
thực phẩm theo quy định trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm lĩnh vực Công
Thương và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước người tiêu dùng, các cơ quan quản lý
nhà nước về những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN
(ký & ghi họ tên)
|