|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1996/QĐ-BYT
|
Hà Nội,
ngày 18 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU CHẨN
ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TỬ VONG TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
BỘ
TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị
định 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực
hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất;
Căn cứ Thông
tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế quy định về Phiếu
chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ
Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Hướng
dẫn ghi Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong thực hiện Thông tư số
24/2020/TT-BYT ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Phiếu chẩn
đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; ghi Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về và báo cáo (Phụ lục 01).
2. Bản hiển
thị dữ liệu điện tử Giấy báo tử và Hướng dẫn liên thông dữ liệu điện tử có ký
số Giấy báo tử từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kết nối, chia sẻ với Phần mềm dịch
vụ công liên thông (Phụ lục 02) thực hiện Nghị định 63/2024/NĐ- CP ngày 10
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02
nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh: tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thực hiện Quyết định này. Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu nguyên nhân tử vong
và thông tin người bệnh nặng xin về của Bộ Y tế tích hợp trong Hệ thống thông
tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nhiệm vụ
của Sở Y tế, Y tế Bộ, ngành: tập huấn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết
định này tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc, xây dựng cơ sở dữ liệu
nguyên nhân tử vong và thông tin người bệnh nặng xin về tại địa phương tích hợp
trong Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
3. Nhiệm vụ
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
3.1 Lập
Giấy báo tử cho các trường hợp tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tử vong
trên đường đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và liên thông dữ liệu có ký số Giấy
báo tử thực hiện theo khoản 1, Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định 63/2024/NĐ-CP.
3.2 Lập
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong cho tất cả các trường hợp tử vong ghi nhận
tại cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm tử vong trên đường đến cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tử vong trên đường chuyển viện);
lập Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về cho các trường hợp người bệnh nặng
xin về.
3.3 Báo cáo
dữ liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Phiếu Thông tin người bệnh nặng
xin về lên Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (phân hệ
Quản lý Nguyên nhân tử vong có địa chỉ tại: https://cdc.kcb.vn).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết
định số 1921/QĐ-BYT ngày 12/07/2022 về việc ban hành hướng dẫn ghi Phiếu chẩn
đoán nguyên nhân tử vong tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 4. Các Ông/Bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh, các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có
giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
PHỤ LỤC 01
HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU CHẨN ĐOÁN
NGUYÊN NHÂN TỬ VONG VÀ PHIẾU THÔNG TIN NGƯỜI BỆNH NẶNG XIN VỀ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1996/QĐ-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM TỬ VONG VÀ NGUYÊN NHÂN TỬ
VONG
1. Tầm quan
trọng của dữ liệu nguyên nhân tử vong
Dữ liệu về
nguyên nhân tử vong (NNTV) là một phần không thể thiếu của dữ liệu đăng ký sinh
tử, có vai trò quan trọng trong việc xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên, xây dựng
chính sách y tế và dân số quốc gia, đánh giá hiệu quả các chương trình can
thiệp y tế ở cấp quốc gia và cải thiện chất lượng chẩn đoán và điều trị tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Mục tiêu
a) Hướng
dẫn hoàn thành Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin người
bệnh nặng xin về ban hành kèm theo quyết định này căn cứ theo Thông tư số
24/2020/TT-BYT ngày 28/12/2020 của Bộ Y tế quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên
nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh và cập nhật theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
b) Quy định
bảo đảm chất lượng Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Phiếu Thông tin người
bệnh nặng xin về tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c) Quy định
báo cáo kịp thời các Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin
người bệnh nặng xin về lên hệ thống quản lý tử vong của Bộ Y tế.
3. Khái
niệm tử vong
Tử vong hay
chết (death) là sự chấm dứt không hồi phục mọi hoạt động sống của một cơ thể
bao gồm ngừng tim, ngừng thở và mất tri giác. Phân biệt chết lâm sàng là sự
chấm dứt nhưng có thể có khả năng hồi phục, chết hoàn toàn là có sự phân hủy mô
và tế bào của toàn cơ thể.
4. Khái
niệm người bệnh nặng xin về
Người bệnh
nặng xin về là những trường hợp xin ra viện với kết quả điều trị là “Nặng hơn”
và “Tiên lượng nặng xin về”, cụ thể như sau: Kết quả điều trị là “6- Tiên lượng
nặng xin về” và Loại ra viện là “1- Ra viện” hoặc là “4 - Xin ra viện”.
5. Các khái
niệm nguyên nhân tử vong
a) Nguyên
nhân tử vong (cause of death): là các tình trạng bệnh lý, tổn
thương hay hoàn cảnh, tai nạn, ngộ độc gây ra tổn thương mà trực tiếp hoặc gián
tiếp dẫn đến tử vong.
b) Nguyên
nhân chính gây tử vong (underlying cause of death):
- Là tình
trạng bệnh lý, tổn thương hoặc sự kiện khởi đầu chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến
tử vong của người bệnh; hoặc là hoàn cảnh, tai nạn hoặc bạo lực gây ra bệnh lý,
tổn thương gây tử vong.
- Nguyên
nhân chính gây tử vong (còn gọi là nguyên nhân gốc rễ) được xác định là bệnh
lý, tổn thương hoặc sự kiện mà nếu không có nó thì người bệnh đã không tử vong.
c) Nguyên
nhân tử vong trực tiếp (immediate cause of death):
Là tình
trạng bệnh lý gần với tử vong nhất trước khi gây ngừng tuần hoàn, ngừng hô hấp,
chết não, ví dụ: Sốc nhiễm khuẩn; Sốc chấn thương; Xuất huyết não.
Tránh nhầm
lẫn nguyên nhân tử vong trực tiếp với hình thái tử vong (mode of death), là các
biểu hiện của tử vong: “ngừng tim”, “ngừng hô hấp”, “chết não”. Chú ý khi chẩn
đoán nguyên nhân tử vong cần hạn chế ghi các hình thái tử vong như “ngừng tim”,
“ngừng thở”, “chết não”, cách ghi này có thể khác với cách ghi chép trong biên
bản kiểm thảo tử vong. Nếu nguyên nhân tử vong được ghi nhận là các hình thái
tử vong thì cố gắng tìm nguyên nhân gây ra các hình thái đó.
d) Nguyên
nhân tử vong trung gian (antecedent cause of death):
Là các tình
trạng bệnh lý, biến chứng diễn biến xảy ra giữa nguyên nhân chính gây tử vong
và nguyên nhân tử vong trực tiếp.
Thống kê
nguyên nhân tử vong trung gian và nguyên nhân tử vong trực tiếp giúp cho bác sĩ
và nhân viên y tế lập kế hoạch xử trí, điều trị ngăn ngừa tử vong tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
6. Chuỗi
bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong
a) Là trình
tự sắp xếp theo thời gian và diễn biến lâm sàng các nguyên nhân tử vong từ khi
xảy ra đến khi tử vong nhưng theo nguyên tắc nguyên nhân tử vong trực tiếp (gần
với tử vong nhất) ở đầu tiên, nguyên nhân chính gây tử vong nằm cuối cùng, các
nguyên nhân tử vong trung gian (nếu có) nằm giữa.
b) Trường
hợp chỉ có một nguyên nhân gây tử vong thì đó là nguyên nhân chính gây tử vong;
trường hợp có nhiều nguyên nhân gây tử vong thì nguyên nhân khởi đầu chuỗi sự
kiện, bệnh lý gây tử vong là nguyên nhân chính.
c) Khi có
người bệnh tử vong, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lập chuỗi bệnh lý
dẫn đến tử vong và ghi Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong.
7. Yếu tố
nguy cơ, bệnh lý, nguyên nhân góp phần dẫn đến tử vong (contributing causes of
death)
Là hoàn
cảnh, bệnh lý, tình trạng sức khỏe, hoàn cảnh làm tăng nguy cơ, hoặc gây biến
chứng nhưng không tham gia trực tiếp vào chuỗi sự kiện gây tử vong: nghiện
rượu, bệnh mãn tính như tiểu đường, tăng huyết áp, suy thận mạn tính, uống rượu
khi tham gia giao thông … Đối với tổn thương do tai nạn thì các tổn thương kèm
theo có thể ghi nhận ở mục này.
8. Hình
thức tử vong (manner of death)
Là yếu tố
pháp lý, hoàn cảnh tạo ra nguyên nhân gây tổn thương hoặc bệnh lý dẫn đến tử
vong. Có 8 hình thức tử vong, do: Bệnh; Tai nạn giao thông; Tai nạn khác (bao
gồm cả ngộ độc); Bị tấn công (hành hung, đả thương), Cố ý làm hại bản thân (cố
ý tự hại, cố ý tự đầu độc), Liên quan đến pháp lý (chấp hành bản án tử hình
hoặc bị cơ quan chức năng bắn trong lúc thi hành nhiệm vụ); Chờ điều tra; Chiến
tranh; hoặc Không thể xác định (trường hợp chỉ phát hiện xác người mà không xác
định được cách thức gây tử vong).
CHƯƠNG II
HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU CHẨN ĐOÁN
NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
1. Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong (Phụ lục
1.1)
Ban hành
kèm theo Thông tư 24/2020/TT-BYT ngày 28/12/2020 về quy định Phiếu chẩn đoán
nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh. Là biểu mẫu theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có bổ
sung mã ICD-10 của các nguyên nhân tử vong, bổ sung thêm một số trường thông
tin hành chính của người bệnh cho phù hợp với nội dung Giấy báo tử và các
trường dữ liệu liên thông lên hệ thống quản lý nguyên nhân tử vong của Bộ Y tế.
Nội dung Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong gồm 2 phần:
Phần I.
Thông tin hành chính
Bao gồm các
thông tin giấy báo tử, thông tin căn cước công dân, họ tên đầy đủ, tuổi, giới
tính, ngày tháng năm sinh, ngày tháng năm mất, địa chỉ thống kê theo các mục,
bao gồm (i) ca tử vong, (ii) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận và lập phiếu,
(iii) nơi tử vong (tại cơ sở y tế hay tử vong trên đường đến cơ sở y tế, tiên
lượng tử vong xin về hay tử vong tại nhà).
Ngoài ra
trong trường hợp dịch bệnh nguy hiểm, cần có thêm địa chỉ nơi phát hiện ca bệnh
để tiến hành các biện pháp can thiệp dịch tễ. Địa chỉ nơi phát hiện ca bệnh,
hoặc nơi bị tai nạn, ngộ độc sẽ là địa chỉ để ghi nhận số liệu ca tử vong.
Phần II.
Chẩn đoán nguyên nhân tử vong
Phần A:
Thông tin y tế liên quan đến nguyên nhân tử vong.
a) Mục 1:
Chuỗi bệnh lý và sự kiện gây tử vong.
b) Mục 2:
Yếu tố nguy cơ và bệnh lý góp phần gây tử vong.
Phần B: Các
thông tin y tế khác liên quan đến tử vong.
Bao gồm
hình thức tử vong, thông tin bổ sung trong một số trường hợp tử vong do nguyên
nhân bên ngoài, tử vong mẹ, tử vong sơ sinh, tử vong do ung thư.
Ngoài ra
đối với một số nguyên nhân tử vong cụ thể cần ghi nhận thêm một số thông tin bổ
sung, ví dụ đối với tử vong do COVID-19 cần thu thập thêm thông tin về tình
trạng tiêm vắc-xin, các thuốc kháng vi-rút đã sử dụng.
2. Các bước điền thông tin vào Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
- Bước 1:
Điền Thông tin hành chính ở Phần I.
Giống với
hướng dẫn ghi Giấy báo tử. Bổ sung các trường hợp không xác định được tên thì
ghi "VÔ DANH". Trường hợp cần giấu tên thì ghi "ẨN DANH".
- Địa chỉ
thường trú: Đối với Giấy báo tử thì ưu tiên ghi theo thứ tự (1) địa chỉ thường
trú, (2) địa chỉ tạm trú, (3) địa chỉ nơi ở hiện nay. Đối với người nước ngoài:
ghi địa chỉ tạm trú gần nhất. Không viết tắt, ghi rõ tỉnh, thành phố, huyện,
quận, phường, xã
- Nơi ghi
nhận ca bệnh: Trường hợp tai nạn, ngộ độc hoặc bệnh dịch nhóm A, ghi địa chỉ
nơi xảy ra tai nạn, ngộ độc hoặc nơi ghi nhận, phát hiện ca bệnh. Đây là địa
chỉ để ghi nhận số liệu ca tử vong.
- Bước 2:
Lập “Chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong”. Bắt đầu với dòng (1a), “Mục 1
Chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong”, của “Phần II. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TỬ
VONG”. Hãy trả lời câu hỏi “Đâu là nguyên nhân trực tiếp làm cho bệnh nhân tử
vong?” hay “Bệnh nhân tử vong vì bệnh lý gì?”, “Bệnh lý gì dẫn đến ngừng tim,
ngừng thở, chết não?” rồi ghi câu trả lời vào dòng 1a.
- Bước 3:
Tiếp tục đặt câu hỏi “Bệnh lý, sự kiện gì gây ra 1a?”. Viết câu trả lời (nếu
có) vào dòng 1b. Tương tự, “Bệnh lý, sự kiện gì gây ra 1b?” được ghi vào dòng
1c, và cứ làm tương tự cho những dòng sau 1d, 1e ... đến khi kết thúc chuỗi sự
kiện ở Mục 1.
- Bước 4:
Điền thông tin về thời gian từ khi mắc hoặc phát hiện, ghi nhận đến khi tử vong
của từng bệnh lý, sự kiện vào cột thời gian và đơn vị thời gian phù hợp (phút /
giờ / ngày / tuần / tháng / năm), việc ghi chép chính xác thời gian giúp ích
cho việc xác định chính xác chuỗi bệnh lý dẫn đến tử vong, xác định được nguyên
nhân chính gây tử vong và giúp cho việc phân tích thống kê sinh tồn.
- Bước 5:
Điền thông tin về các bệnh lý, nguy cơ, nguyên nhân khác không nằm trong Mục 1
nhưng góp phần gây tử vong vào “Mục 2. Bệnh lý, nguy cơ quan trọng góp phần gây
tử vong”.
- Bước 6:
Gán mã ICD-10 phù hợp cho các bệnh lý ghi nhận ở Mục 2 và ghi nhận thời gian từ
khi mắc đến khi tử vong tương tự như ở Mục 1.
- Bước 7:
Hoàn thành Phần B của “Phần B. CÁC THÔNG TIN Y TẾ KHÁC”
3. Hướng dẫn điền Thông tin hành chính ở Phần I

- Họ tên
người tử vong cần được viết chữ in hoa. Ghi đầy đủ và đúng.
- Ngày sinh
và ngày tử vong: cần ghi theo thứ tự: ngày/tháng/năm với định dạng DD/MM/YYYY.
Thông tin này cần ghi đúng và chính xác.
- Giới
tính: tích vào ô phù hợp.
- Phải ghi
đầy đủ thông tin về số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân của người tử
vong cho người Việt Nam, số Hộ chiếu cho người nước ngoài.
4. Hướng dẫn điền Phần 2- Chẩn đoán nguyên nhân tử vong
a) Hướng
dẫn điền Phần A- Thông tin y tế liên quan đến nguyên nhân tử vong.
Biểu mẫu A:
Phiếu chẩn đoán NNTV tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phần A.
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Sốc chấn
thương
|
T79.4 - Sốc
chấn thương
|
1
|
giờ
|
|
b)
|
Gãy thân
xương đùi
|
S72.3 - Gãy
thân xương đùi
|
2
|
giờ
|
|
c)
|
Tai nạn
giao thông đi xe máy đâm vào ô-tô
|
V23.4 - Tai nạn
giao thông, lái xe máy đâm va chạm với ô-tô
|
5
|
giờ
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
Uống rượu lái xe
|
Y90.9 - Có cồn
trong máu, không rõ nồng độ
|
---
|
---
|
Phần A là
một phần quan trọng liên quan đến các thông tin về bệnh và chuỗi sự kiện trực
tiếp dẫn đến tử vong. Bác sĩ điều trị là người hiểu và nắm rõ nhất về bệnh tình
và quá trình điều trị của người bệnh nên sẽ chịu trách nhiệm xác nhận và điền
vào phần này. Phần A- Thông tin y tế gồm:
- Mục 1:
Ghi nhận các nguyên nhân, tình trạng tạo thành chuỗi sự kiện trực tiếp
dẫn đến tử vong.
- Mục 2:
Ghi nhận những điều kiện, tình trạng sức khỏe góp phần gây tử vong nhưng
không thuộc Mục 1.
- Cột ghi
thông tin về khoảng thời gian từ khi khởi phát bệnh đến khi tử vong.
Mục 1- Phần
A của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
Ghi nhận
các nguyên nhân, tình trạng tạo thành chuỗi sự kiện trực tiếp dẫn đến tử
vong. Theo mẫu hiện hành, Mục 1 sẽ có 4 dòng (từ 1a đến 1d) để ghi nhận các
nguyên nhân nằm trong chuỗi sự kiện dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, trên thực tế thì
có thể có nhiều hơn 4 dòng hoặc cũng có thể chỉ có 1-2 dòng được ghi nhận.
Những điểm quan trọng cần lưu ý:
- Luôn
luôn bắt đầu ghi ở dòng 1a cho nguyên nhân/tình trạng bệnh trực tiếp dẫn
đến cái chết.
- Nếu có
nguyên nhân nào khác gây ra nguyên nhân ghi ở dòng 1a thì ghi tiếp xuống dòng
1b; thông tin luôn được ghi liên tiếp ở các dòng kế tiếp nhau, không nhảy cóc.
- Nguyên
nhân nằm ở dòng cuối cùng trong chuỗi thông tin ghi ở Mục 1 sẽ là nguyên nhân
chính gây tử vong.
- Không ghi
nguyên nhân trực tiếp gây tử vong như: ngừng tim, ngừng hô hấp, vô niệu, suy
tạng; các triệu chứng cơ năng, thực thể, hoặc cận lâm sàng, ví dụ: sốt, đau
lưng, đau đầu, gan to, … các tình trạng bệnh lý không hợp với giới tính.
- Trong
trường hợp các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm, thăm dò chức năng hoặc thậm
chí là mổ tử thi cũng không xác định được nguyên nhân tử vong thì ghi nhận là Không
rõ nguyên nhân.
Ví dụ 1: Bệnh nhân
nam 53 tuổi vào khoa cấp cứu bệnh viện V do cơn nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân
không có bệnh lý nền nào tại thời điểm nhập viện. Sau 1 giờ từ lúc nhập viện,
bệnh nhân tử vong.
Mặc dù trên
thực tế có rất ít trường hợp chuỗi sự kiện dẫn đến tử vong chỉ có 1 tình trạng
bệnh/nguyên nhân, nhưng đôi khi vẫn có thể có. Trong trường hợp này, chúng ta
ghi “Nhồi máu cơ tim cấp” vào dòng 1a.
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Nhồi máu
cơ tim cấp
|
I21.9
Nhồi máu cơ tim cấp, không đặc hiệu
|
1
|
Giờ
|
|
b)
|
|
|
|
|
|
c)
|
|
|
|
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
|
|
|
|
Ví dụ 2: Bệnh nhân
nữ 50 tuổi ho rất nhiều trong suốt 2 tháng, kèm theo tức ngực. Lần này thấy khó
thở, mệt rất nhiều, ăn uống kém nên vào viện. Khám thấy phổi nhiều rale hai
bên, chụp X-quang thấy có tổn thương phổi, xét nghiệm phát hiện vi khuẩn lao.
Thể trạng rất yếu, bệnh nhân khó thở, được can thiệp điều trị thở máy xâm nhập,
truyền dịch, thuốc lao, kháng sinh nhưng bệnh không thuyên giảm, sau 3 ngày điều
trị bệnh nhân tử vong. Đây là bệnh nhân HIV+ đang điều trị ARV được 13 năm nay.
Trong Ví dụ này, thông tin sẽ được ghi nhận như sau:
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Suy hô
hấp
|
J96.0 Suy
hô hấp cấp
|
3
|
Ngày
|
|
b)
|
Lao phổi
|
A15.0 Lao
phổi, khẳng định về soi đờm có cấy hoặc không cấy đờm
|
2
|
Tháng
|
|
c)
|
Bệnh HIV
|
B20.0
Bệnh HIV dẫn đến nhiễm Mycobacterium
|
13
|
Năm
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
|
|
|
|
Ví dụ 3: Bệnh nhân
Trần Văn D, 74 tuổi, vào bệnh viện đa khoa tỉnh Q vì có cơn đau dữ dội vùng
thượng vị, nôn nhiều, mệt rất nhiều, thể trạng suy yếu, da niêm mạc nhợt nhạt,
bụng chướng, gan to. Bệnh nhân phát hiện bị ung thư trực tràng được 2 năm, đã
phẫu thuật cách đây 7 tháng. Qua chẩn đoán hình ảnh và các xét nghiệm tại viện,
cho thấy bệnh nhân bị ung thư di căn gan, phổi hai bên xơ hoá, cấu trúc xương
sườn 3 bên phải bị thay đổi. Sau khi điều trị tại viện được 10 ngày thì bệnh
nhân tử vong.
Trong Ví dụ
này, chuỗi sự kiện trực tiếp dẫn đến tử vong được phân tích như sau: nguyên
nhân trực tiếp gây tử vong là do người bệnh bị suy kiệt một thời gian do ung
thư di căn gan. Nguồn gốc của khối u di căn gan là do Ung thư trực tràng. Các
thông tin được ghi nhận theo trình tự nhân quả, với thông tin về khoảng thời
gian được thể hiện ở cột bên cạnh.
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Suy kiệt
do ung thư
|
R64 Suy
mòn
|
10
|
Ngày
|
|
b)
|
K gan (di
căn)
|
C78.7 U
ác thứ phát của gan và đường mật trong gan
|
Không rõ
|
|
|
c)
|
K trực
tràng
|
C20 U ác
trực tràng
|
2
|
Năm
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
Xơ hóa
phổi 2 bên
|
J84.1
Bệnh phổi mô kẽ khác có xơ
|
Không rõ
|
|
|
Gan to,
bụng chướng
|
R16.0 Gan
to, không phân loại nơi khác
|
Không rõ
|
|
Mục 2- Phần
A của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
Mục này để
ghi nhận những điều kiện, tình trạng sức khỏe không nằm trong chuỗi sự kiện
trực tiếp dẫn đến tử vong, nhưng góp phần gây tử vong. Trên thực tế có rất nhiều
trường hợp một bệnh nhân với nhiều bệnh lý trong một đợt điều trị, đặc biệt là
với bệnh nhân cao tuổi. Chuỗi sự kiện trực tiếp dẫn đến tử vong sẽ cần được ghi
nhận ở Mục 1 và những bệnh lý nền, bệnh điều trị phát sinh mà không nằm trong
chuỗi sự kiện ghi ở Mục 1 sẽ phải ghi nhận vào Mục 2.
Ví dụ 4: Một bệnh
nhân nữ 65 tuổi nhập viện trong tình trạng hôn mê. Qua thăm khám phát hiện khối
xuất huyết não. Bệnh nhân hôn mê do xuất huyết não trong 4 giờ rồi tử vong.
Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp đã 3 năm và đái tháo đường 10 năm, bị ung
thư vú đã 5 năm. Bốn tháng trước đây, bệnh nhân đi khám tại bệnh viện K và phát
hiện khối u di căn não.
Trong Ví dụ
này, Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong được ghi như sau:
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Xuất
huyết não
|
I61.9
Xuất huyết nội sọ, không đặc hiệu
|
4
|
Giờ
|
|
b)
|
Ung thư
di căn não
|
C79.3 U
ác thứ phát của não và màng não
|
4
|
Tháng
|
|
c)
|
Ung thư
vú
|
C50.9 U
ác của vú không đặc hiệu
|
5
|
Năm
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
Tăng huyết
áp
|
I10 Tăng
huyết áp vô căn (nguyên phát)
|
3
|
Năm
|
|
Tiểu
đường
|
E14.9 Đái
tháo đường không đặc hiệu: chưa có biến chứng
|
10
|
Năm
|
Ví dụ 5: Một người
đàn ông 36 tuổi mắc chứng nghiện rượu mãn tính trong 10 năm và tiền sử loét tá
tràng trong 5 năm đã được đưa vào bệnh viện vì đau bụng dữ dội và sốt cao. Bệnh
nhân được chẩn đoán viêm phúc mạc do thủng loét dạ dày. Phẫu thuật nội soi thăm
dò khẩn cấp vào ngày đầu tiên nhập viện cho thấy kích thước thủng tá tràng 2cm
trên thành trước của phần đầu tiên của tá tràng. 05 ngày sau, bệnh nhân bị sốt
cao có ớn lạnh, và siêu âm bụng cho thấy áp xe dưới màng cứng dưới cơ hoành
phải. Ngày hôm sau, bệnh nhân đột nhiên có dấu hiệu sốc nhiễm trùng, bị ngừng
tim đột ngột rồi tử vong trong vòng hai giờ sau đó.
Để ghi nhận
thông tin trên Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, chúng ta cần phân tích tuần
tự chuỗi sự kiện trực tiếp dẫn đến tử vong. Chúng ta cần bắt đầu điền thông tin
cho dòng 1a- nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tử vong là “Sốc nhiễm trùng”. Tình
trạng này là do Áp xe dưới màng cứng cơ hoành phải ở ngày thứ 5 nhập viện. Loét
thủng tá tràng là nguyên nhân gây ra áp xe dưới màng cứng. Và tình trạng thủng
tá tràng này là do bệnh nhân bị loét tá tràng đã 5 năm nay chưa điều trị khỏi.
Từ phân tích này, chúng ta có thể điền thông tin vào giấy như sau:
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
Sốc nhiễm
trùng
|
R57.2 Sốc
nhiễm khuẩn
|
2
|
Giờ
|
|
b)
|
Áp xe
dưới màng cứng cơ hoành phải
|
K65.0
Viêm phúc mạc cấp
|
1
|
Ngày
|
|
c)
|
Loét
thủng tá tràng (2cm)
|
K26.5
Loét tá tràng: Mạn hay không đặc hiệu có thủng
|
5
|
Ngày
|
|
d)
|
Loét tá
tràng
|
K26.7
Loét tá tràng: Mạn không có xuất huyết hay thủng
|
5
|
Năm
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
Nghiện
rượu mãn tính
|
F10.2 Hội
chứng nghiện rượu
|
10
|
Năm
|
Khoảng thời
gian từ khi khởi phát bệnh đến khi tử vong
Trong Phần
A của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong có một cột để Bác sĩ ghi khoảng thời
gian ước lượng từ lúc bệnh khởi phát đến khi bệnh nhân tử vong. Lưu ý:
- Đối với
từng dòng nguyên nhân/bệnh ghi nhận (đặc biệt là ở Mục 1), thông tin về thời
gian cần được ghi nhận. Thông tin này thu được dựa trên những thông tin hiện
ghi nhận trong bệnh án, đôi khi không thể chính xác được 100% mà phải ước
lượng.
- Nếu không
có thông tin gì về khoảng thời gian này thì cần ghi “không rõ” (xem Ví dụ 3 ở trên).
Không được bỏ trống cột này vì đây là thông tin quan trọng cho cán bộ mã hoá tử
vong kiểm tra độ chính xác của chuỗi sự kiện được ghi nhận và thực hiện việc mã
hoá một cách chính xác.
- Đơn vị
thời gian cho cột này có thể là giờ, ngày, tháng hoặc năm.
Mã ICD-10
tương ứng của từng bệnh lý liệt kê trong phiếu
Các cơ sở y
tế cần điền mã ICD-10 vào từng dòng tương ứng.
b) Hướng
dẫn điền vào Phần B của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
Phần B bao
gồm những nội dung về phẫu thuật, mổ pháp y, hình thức tử vong, nguyên nhân bên
ngoài/ngộ độc…. thì cần có mô tả thêm, nơi xảy ra tai nạn thương tích, tử vong
trẻ, tử vong liên quan đến mang thai và sinh nở.
5. Một số
lưu ý khi ghi Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
Việc điền
thông tin vào Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong có ý nghĩa quan trọng cho cán
bộ thực hiện mã hoá tử vong theo ICD. Nếu thông tin ghi không đúng qui định
hoặc không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến công tác mã hoá tử vong và thống kê số liệu
sau này. Hoặc đôi khi người mã hoá phải liên lạc với Bác sĩ để làm rõ một số ý,
sẽ làm mất thời gian của người mã hoá và của chính Bác sĩ. Chính vì thế, khi
ghi thông tin vào Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Bác sĩ cần lưu ý:
- Chỉ ghi
một chẩn đoán/nguyên nhân trên một dòng.
- Viết chữ
rõ ràng, không gạch xóa.
- Không
viết tắt (tên bệnh/chẩn đoán cần được viết rõ ràng).
- Thông tin
chẩn đoán phải được ghi đầy đủ và rõ nghĩa.
- Luôn luôn
kiểm tra tính chính xác của tất cả các thông tin ghi trên phiếu.
- Không ghi
các thông tin như kết quả xét nghiệm hoặc các nội dung không liên quan đến chẩn
đoán nguyên nhân tử vong.
- Điền mã
ICD-10 cho từng dòng tương ứng trong Phiếu chẩn đoán, có thể điền nhiều hơn 1
mã ICD-10 trên một dòng
- Tử vong
không rõ nguyên nhân mã là R99.
6. Hướng
dẫn ghi nhận một số nguyên nhân tử vong cụ thể
6.1 Tử vong
do các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
- Ghi rõ
tác nhân vi sinh vật gây bệnh nếu có (nhóm mã ICD-10 từ B95 - B98). Trường hợp
không rõ tác nhân gây bệnh, ghi nhận “không rõ tác nhân”.
- Ghi rõ
cấu trúc giải phẫu, hệ cơ quan nhiễm trùng. Ví dụ: nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
nhiễm khuẩn đường hô hấp.
6.2 Tử vong
do ung bướu, ung thư
Đối với các
trường hợp tử vong do u bướu, ung thư, ghi thông tin chi tiết về khối u bao
gồm:
- Vị trí
giải phẫu của khối u.
- Tính
chất: lành tính, ác tính, ung thư biểu mô tại chỗ, hay không rõ tính chất,
không chắc chắn.
- Nguyên
phát hay thứ phát (di căn) nếu có thể.
- Thông tin
khối u nguyên phát, ngay cả khi khối u nguyên phát đã được phẫu thuật từ rất
lâu trước khi tử vong.
- Kết quả
giải phẫu bệnh (nếu có).
6.3 Tử vong
khi mang thai và tử vong mẹ
Trường hợp
phụ nữ tử vong trong khi mang thai hoặc trong vòng 42 ngày kể từ ngày chấm dứt
thai kỳ, phải ghi nhận vào phần B, cho dù nguyên nhân trực tiếp của tử vong có
hoặc không liên quan đến mang thai.
6.4 Tử vong
do Tăng huyết áp
Đối với tử
vong liên quan đến tăng huyết áp, cần ghi rõ tăng huyết áp nguyên phát hay thứ
phát sau các bệnh lý khác (ví dụ: viêm bể thận mãn tính).
6.5 Tử vong
do Đái tháo đường
- Đái tháo
đường có thể là nguyên nhân chính gây tử vong, hoặc chỉ là yếu tố nguy cơ của
một nguyên nhân gây tử vong chính khác.
- Theo
nguyên tắc chung, nếu người bệnh tử vong vì biến chứng của bệnh đái tháo đường
(ví dụ: bệnh thận do đái tháo đường) thì ghi nhận nguyên nhân chính gây tử vong
là bệnh đái tháo đường (type I hoặc type II).
- Nếu người
bệnh tử vong vì đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim cấp, thì ghi nhận bệnh đái tháo
đường là yếu tố nguy cơ góp phần gây tử vong vào vào “Mục 2- Phần A”.
6.6 Tử vong
do Chấn thương, ngộ độc và các nguyên nhân ngoại sinh
- Nếu
nguyên nhân ngoại sinh như: tai nạn giao thông, đánh nhau, ngộ độc, tự tử, gây
ra tổn thương dẫn đến tử vong thì luôn ghi nhận nguyên nhân ngoại sinh là
nguyên nhân chính gây tử vong.
- Nguyên
nhân ngoại sinh nên được mô tả càng chi tiết càng tốt theo phân loại trong
ICD-10.
- Trong
trường hợp ngộ độc phải ghi rõ ý đồ: vô tình, cố ý, sử dụng trong điều trị hoặc
theo đơn, không rõ ý đồ.
- Trong
trường hợp tự tử phải ghi rõ phương thức tự sát.
- Đối với
nguyên nhân chính gây tử vong, cần điền thông tin vào cả Mục 2 và 3- Phần B của
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong .
6.7 Tử vong
do Phẫu thuật, thủ thuật
- Trường
hợp tử vong do tai biến phẫu thuật, thủ thuật cần ghi tên của phẫu thuật, thủ
thuật kèm tình trạng bệnh mà đã chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; ví dụ: phẫu
thuật cắt ruột thừa do viêm ruột thừa cấp.
- Cần điền
thông tin vào Phần B của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong.
6.8 Các
trường hợp tử vong không xác định được nguyên nhân
- Hạn chế
tối đa việc sử dụng các thuật ngữ về các tình trạng bệnh hoặc chẩn đoán không
xác định.
- Các triệu
chứng và dấu hiệu (ví dụ đau ngực, ho và sốt) cũng được coi là nguyên nhân
không xác định.
- Hạn chế
chỉ ghi hình thái tử vong trên Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, ví dụ:
ngừng tuần hoàn, ngừng thở, chết não. Trường hợp ghi nhận các hình thái tử vong
này thì phải khai thác tình trạng bệnh lý gây ra “ngừng thở”, “ngừng tuần
hoàn”, “chết não”.
- Trong ghi
nhận nguyên nhân tử vong của người già, nên tránh các thuật ngữ “lão suy”, hay
“chết già”, nên tìm các bệnh lý gây tử vong ở người già.
- Trong
trường hợp các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm, thăm dò chức năng hoặc thậm
chí là mổ tử thi cũng không xác định được nguyên nhân tử vong thì ghi nhận là
“Không rõ nguyên nhân”.
6.9 Tử vong
do COVID-19
- Ghi nhận
thông tin chi tiết: Đối với các trường hợp tử vong do COVID-19, chuỗi nguyên
nhân dẫn đến tử vong trong “Mục 1-Phần A” của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử
vong cần ghi càng cụ thể càng tốt.
- Trong
trường hợp COVID-19 gây viêm phổi và hội chứng suy hô hấp tiến triển gây tử
vong, cần ghi cả viêm phổi, hội chứng suy hô hấp tiến triển, và COVID-19, vào
trong “Mục 1- Phần A”. Bác sĩ nên ghi càng chi tiết càng tốt để phục vụ công
tác chẩn đoán và điều trị các người bệnh sau này.
- Trường
hợp người bệnh có các tình trạng bệnh mãn tính, bệnh nền, các bệnh không lây
nhiễm như béo phì, bệnh mạch vành, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đái
tháo đường hoặc tình trạng khuyết tật cần ghi rõ vào “Mục 2- Phần A” của Phiếu
chẩn đoán nguyên nhân tử vong .
- Các
trường hợp tử vong trên người bệnh tai nạn giao thông, đột quỵ sau đó có kết
quả xét nghiệm COVID-19 dương tính không được ghi nhận nguyên nhân chính gây tử
vong là do COVID-19.
7. Quản lý
thông tin người bệnh nặng xin về
7.1 Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về có cấu trúc giống Phiếu chẩn đoán nguyên nhân
tử vong (Phụ lục 1.2).
7.2 Các
trường hợp lập Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về gồm các trường hợp sau:
a) Bệnh
diễn biến nguy kịch, tiên lượng tử vong nhưng gia đình xin về để tử vong tại
nhà do yếu tố văn hoá, tâm linh, tôn giáo.
b) Bệnh
diễn biến nặng, người bệnh và gia đình không còn khả năng điều trị, vì lý do
kinh tế hoặc lý do khác.
7.3 Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh lập Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về, bao gồm chuỗi
bệnh lý, sự kiện dẫn đến tình trạng tại thời điểm người bệnh xin về được ghi
theo quy tắc giống như đối với chuỗi bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong.
7.4 Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về được lập và báo cáo lên Cơ sở dữ liệu người
bệnh nặng xin về của Bộ Y tế.
CHƯƠNG III
TRIỂN KHAI VÀ BÁO CÁO
1. Nhân lực tham gia ghi nhận, tổng hợp và thống kê tử vong theo
mẫu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin
về
Bác sĩ điều
trị cuối cùng có trách nhiệm lập chuỗi sự kiện, bệnh lý dẫn đến tử vong, hoàn
thành Phiếu chẩn đoán tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về theo
hướng dẫn, tìm mã ICD-10 phù hợp cho từng sự kiện, khoảng thời gian từ lúc xuất
hiện bệnh lý/sự kiện đến khi người bệnh tử vong hoặc ra viện với tình trạng
nặng.
Điều dưỡng
hành chính khoa có trách nhiệm kiểm tra, rà soát tính đầy đủ, chính xác của
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
trước khi trình Trưởng khoa điều trị ký duyệt và chuyển hồ sơ bệnh án về Phòng
Kế hoạch Tổng hợp.
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phân công các Khoa/Phòng thực hiện:
a) Tham mưu
cho lãnh đạo về triển khai thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về. Tập huấn, hướng dẫn hoàn thành phiếu cho các
bác sĩ điều trị, điều dưỡng trong bệnh viện.
b) Kiểm
tra, đôn đốc, giám sát hỗ trợ các khoa, phòng thực hiện đúng Phiếu chẩn đoán
nguyên nhân tử vong, Phiếu thông tin người bệnh nặng xin về. Kiểm tra tính
chính xác mã ICD-10 của các bệnh lý, nguyên nhân trong phiếu. Ký (nếu được ủy
quyền) hoặc trình ký Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong.
c) Báo cáo
dữ liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Phiếu Thông tin người bệnh nặng
xin về lên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (phân
hệ Quản lý dữ liệu Nguyên nhân tử vong, địa chỉ https//: cdc.kcb.vn).
d) Quản lý
dữ liệu Phiếu Chẩn đoán nguyên nhân tử vong, Phiếu Thông tin người bệnh nặng
xin về của cơ sở trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh.
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phân công cán bộ chuyên trách, hoặc bán chuyên trách chịu trách
nhiệm triển khai và quản lý chất lượng dữ liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử
vong, Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về.
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thực hiện tích hợp Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu
thông tin người bệnh nặng xin về vào phần mềm quản lý khám, chữa bệnh của đơn
vị và báo cáo dữ liệu lên Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh (phân hệ Quản lý dữ liệu Nguyên nhân tử vong: cdc.kcb.vn). (Phụ lục 1.3)
Thủ trưởng
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm ký duyệt
đóng dấu đơn vị trên Phiếu Chẩn đoán nguyên nhân tử vong.
Lưu Phiếu
chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về riêng
với hồ sơ bệnh án, không cung cấp cho thân nhân người bệnh.
2. Cơ sở dữ liệu Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về của Bộ Y tế
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phân công cán bộ quản lý tài khoản đăng nhập Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (phân hệ Quản lý dữ liệu nguyên nhân
tử vong: cdc.kcb.vn) và đảm bảo nhập trực tiếp hoặc liên thông Phiếu chẩn đoán
nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về lên hệ thống.
Hướng dẫn
liên thông lên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại
Phụ lục 1.3
3. Hướng dẫn kiểm soát chất lượng ghi nhận Phiếu chẩn đoán nguyên
nhân tử vong và Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
3.1 Hướng
dẫn kiểm tra triển khai ghi nhận Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về
|
STT
|
Tiêu chí
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Có Quy trình
triển khai Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
2.
|
Có Quy
trình triển khai Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
3.
|
Có lập
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
4.
|
Có lập
Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
5.
|
Có phân
công cán bộ phụ trách ghi nhận Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
6.
|
Cán bộ
phụ trách ghi nhận Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu Thông tin
người bệnh nặng xin về được tập huấn về cách ghi nhận Phiếu
|
☐
|
☐
|
|
|
7.
|
Nhập/liên
thông đầy đủ các Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong trên hệ thống của Bộ Y
tế
|
☐
|
☐
|
|
|
8.
|
Nhập/liên
thông đầy đủ các Thông tin người bệnh nặng xin về trên hệ thống của Bộ Y tế
|
☐
|
☐
|
|
Tổng số lượng
Phiếu đã nhập/liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh (cdc.kcb.vn) (tích lũy):
- Phiếu
chẩn đoán nguyên nhân tử vong: ….. phiếu/…. ca tử vong
- Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về: …. phiếu/ .…. ca bệnh nặng xin về
3.2 Hướng
dẫn kiểm tra triển khai ghi nhận Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong và Phiếu
Thông tin người bệnh nặng xin về
|
STT
|
Tiêu chí
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Điền đầy
đủ Phần I. Thông tin hành chính của Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
2.
|
Điền đầy đủ
Phần I. Thông tin hành chính của Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
3.
|
Có lập
chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong trong
Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
4.
|
Tên bệnh
lý/chẩn đoán cần được viết rõ ràng trong Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
5.
|
Chuỗi
bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong chính xác, có quan hệ về lâm sàng nguyên
nhân và hậu quả dẫn đến tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
6.
|
Có lập
chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi nặng xin về trong
Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
7.
|
Tên bệnh
lý/chẩn đoán cần được viết rõ ràng trong Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin
về
|
☐
|
☐
|
|
|
8.
|
Chuỗi
bệnh lý, sự kiện dẫn đến tử vong chính xác, có quan hệ về lâm sàng nguyên
nhân và hậu quả dẫn đến nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
9.
|
Điền đầy
đủ mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10 trong Phiếu chẩn đoán nguyên nhân
tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
10.
|
Điền đầy
đủ mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10 trong Phiếu Thông tin người bệnh
nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
11.
|
Điền đầy
đủ thời gian từ khi khởi phát đến khi tử vong trong Phiếu chẩn đoán nguyên
nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
12.
|
Điền đầy
đủ thời gian từ khi khởi phát đến khi xin về trong Phiếu Thông tin người bệnh
nặng xin về
|
☐
|
☐
|
|
|
13.
|
Điền đầy
đủ Phần B. Các thông tin y tế khác trong Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong
|
☐
|
☐
|
|
|
14.
|
Điền đầy
đủ Phần B. Các thông tin y tế khác trong Phiếu Thông tin người bệnh nặng xin
về
|
☐
|
☐
|
|
|
15.
|
Kí, ghi
rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu đầy đủ phần Người lập phiếu và Thủ trưởng đơn
vị
|
☐
|
☐
|
|
PHỤ LỤC 1.1
I. THÔNG
TIN HÀNH CHÍNH
Họ và tên:..............................................Ngày
sinh: ....../......./....... Giới tính: ⬜ Nam ⬜ Nữ ⬜ Khác
Dân tộc:
......................... Quốc tịch: ..................................... Nghề
nghiệp: .........................
Số Căn
cước/Hộ chiếu: .........................................Số thẻ BHYT:
.........................................
Ngày giờ
vào viện: .... : ............./........./20........., Ngày giờ tử vong: .... :
............/........./20...
Địa chỉ
thường trú:
.................................................................................................................
Nơi ghi
nhận ca bệnh:
............................................................................................................
Họ và tên
người thân:
............................................................................................................
Tình trạng
tử vong: ⬜Tại CSKCB ⬜ Khi đang trên đường đến CSKCB
Nơi chuyển
đến (từ):
..............................................................................................................
Chẩn đoán
xác định khi tử vong: …………….............................................Mã
ICD-10:..........
II. CHẨN
ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
Phần A:
Thông tin y tế
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi tử vong*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian* (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
|
c)
|
|
|
|
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần gây tử vong (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi tử vong)
|
Đơn vị thời gian
|
|
|
|
|
|
Phần B: Các
thông tin y tế khác
1. Có phẫu
thuật trong vòng 4 tuần: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
|
Tên phẫu thuật
..................................................................................
|
Mã phẫu thuật
........................
|
Ngày phẫu thuật
....../......./20.....
|
2. Có trưng
cầu giám định pháp y không? ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
3. Hình
thức tử vong: ⬜ Bệnh ⬜ Bị tấn công ⬜
Không thể xác định
⬜ Tai nạn ⬜ Liên quan đến pháp luật ⬜ Chờ điều tra
⬜ Cố ý làm hại bản thân ⬜ Chiến tranh ⬜ Không biết
4. Nguyên
nhân bên ngoài (tai nạn, ngộ độc, đánh nhau, đuối nước...)
|
Mô tả
nguyên nhân bên ngoài
.................................................................................................
|
Ngày xảy ra
..................
|
Nơi xảy ra
tai nạn: ⬜ Tại nhà ⬜ Khu dân cư ⬜ Trường
học, khu hành chính
⬜ Khu thể
thao ⬜ Trên đường đi ⬜ Khu thương mại, dịch vụ ⬜ Khu công nghiệp
⬜ Nông trại
⬜ Địa điểm khác:…………………..……………… ⬜ Không biết
5. Người tử
vong là thai nhi hoặc trẻ sơ sinh:
Đa thai: ⬜
Không ⬜ Có ⬜ Không biết Sinh non: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
Nếu tử vong
trong vòng 24 giờ, ghi rõ giờ sống: Tuổi (giờ):….…
Tuổi thai
(tuần):.……. Cân nặng khi sinh (gram):….... Tuổi mẹ
(năm):….
|
Bệnh lý của
mẹ ảnh hưởng đến thai nhi, trẻ sơ sinh
.................................................................................................................
|
Mã ICD-10
.............................
|
6. Đối với
phụ nữ, có đang mang thai không: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không
biết
|
⬜ Tại thời
điểm tử vong
|
⬜ Trong
vòng 42 ngày trước khi tử vong
|
⬜ Trong khoảng
43 ngày đến 1 năm trước khi tử vong
|
⬜ Không
biết
|
Việc mang
thai có góp phần gây tử vong: ⬜ Không ⬜ Có ⬜
Không biết
7. Kết luận
Nguyên nhân chính gây tử vong *:
|
Tên bệnh
lý, sự kiện:
.............................................................................................................
|
Mã ICD-10
..............................
|
|
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày......... tháng.......... năm 20.....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 1.2
I. THÔNG
TIN HÀNH CHÍNH
Họ và tên:...............................................Ngày
sinh: ....../......./....... Giới tính: ⬜ Nam ⬜ Nữ ⬜ Khác
Dân tộc:
......................... Quốc tịch: ..................................... Nghề
nghiệp: ...................................................
Số Căn
cước/Hộ chiếu: .........................................Số thẻ BHYT:
...................................................................
Ngày giờ
vào viện: .... : ..... ......../........./20......., Ngày giờ ra viện:
............/........./20.........
Địa chỉ
thường trú:
.............................................................................................................
Nơi ghi
nhận ca bệnh: ........................................................................................................
Họ và tên
người thân:
........................................................................................................
Nơi chuyển
đến (từ): ..........................................................................................................
Chẩn đoán
xác định khi ra viện: ……………..........................................Mã ICD-10:
.........
II. NGUYÊN
NHÂN NẶNG XIN VỀ
Phần A:
Thông tin y tế
|
Mục 1.
Chuỗi bệnh lý, sự kiện từ khi khởi phát nguyên nhân đến khi nặng xin về*:
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi xin về)
|
Đơn vị thời gian
|
|
a)
|
|
|
|
|
|
b)
|
|
|
|
|
|
c)
|
|
|
|
|
|
d)
|
|
|
|
|
|
Mục 2.
Bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần tăng nặng (nếu có):
|
Mã ICD-10 và tên nguyên nhân theo ICD-10
|
Thời gian (từ khi khởi phát đến khi xin về)
|
Đơn vị thời gian
|
|
|
|
|
|
Phần B: Các
thông tin y tế khác
1. Có phẫu
thuật trong vòng 4 tuần: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
|
Tên phẫu thuật
.......................................................................
|
Mã phẫu thuật
........................
|
Ngày phẫu thuật
....../......./20.....
|
2. Có trưng
cầu giám định pháp y không? ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
3. Hình
thức tử vong: ⬜ Bệnh ⬜ Bị tấn công ⬜ Không
thể xác định
⬜ Tai nạn ⬜ Liên quan đến pháp luật ⬜ Chờ điều tra
⬜ Cố ý làm hại bản thân ⬜ Chiến tranh ⬜ Không biết
4. Nguyên nhân
bên ngoài (tai nạn, ngộ độc, đánh nhau, đuối nước...)
|
Mô tả
nguyên nhân bên ngoài
.................................................................................................
|
Ngày xảy ra
..................
|
Nơi xảy ra
tai nạn: ⬜ Tại nhà ⬜ Khu dân cư ⬜ Trường học, khu hành
chính
⬜ Khu thể
thao ⬜ Trên đường đi ⬜ Khu thương mại, dịch vụ ⬜ Khu công nghiệp
⬜ Nông
trại ⬜ Địa điểm khác:…………………..……………… ⬜ Không biết
5. Người
bệnh là thai nhi hoặc trẻ sơ sinh:
Đa thai: ⬜
Không ⬜ Có ⬜ Không biết Sinh non: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không biết
Nếu xin về
trong vòng 24 giờ, ghi rõ giờ sống đến khi xin về: Tuổi đến khi xin về
(giờ):….…
Tuổi thai
(tuần):.……. Cân nặng khi sinh (gram):….... Tuổi mẹ
(năm):….
|
Bệnh lý của
mẹ ảnh hưởng đến thai nhi, trẻ sơ sinh
.................................................................................................................
|
Mã ICD-10
.............................
|
6. Đối với
phụ nữ, có đang mang thai không: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không
biết
|
⬜ Tại thời
điểm xin về
|
⬜ Trong
vòng 42 ngày trước khi xin về
|
⬜ Trong khoảng
43 ngày đến 1 năm trước khi xin về
|
⬜ Không
biết
|
Việc mang
thai có góp phần gây bệnh nặng: ⬜ Không ⬜ Có ⬜ Không
biết
7. Kết luận
Nguyên nhân chính gây bệnh nặng *:
|
Tên bệnh
lý, sự kiện:
.............................................................................................................
|
Mã ICD-10
..............................
|
|
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày......... tháng.......... năm 20.....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 1.3
HƯỚNG DẪN LIÊN THÔNG LÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Dành cho phần mềm HIS)
GIỚI THIỆU
Mục đích
Tài liệu
đặc tả API phân hệ Quản lý tử vong trong Hệ thống thông tin quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh được xây dựng nhằm cung cấp cho các đơn vị phát triển phần
mềm hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng các API được cung cấp bởi hệ thống.
Phạm vi tài
liệu
Tài liệu
đặc tả API được sử dụng cho:
- Cán bộ
vận hành Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
- Đơn vị
cung cấp Phần mềm HIS để kết nối liên thông dữ liệu ca tử vong.
Khái niệm,
thuật ngữ
|
STT
|
Thuật ngữ
|
Mô tả
|
|
1
|
API
|
Application
Programming Interface
Giao diện
lập trình ứng dụng
|
|
2
|
HTTP
|
HyperText
Transfer Protocol
Giao thức
truyền tải siêu văn bản
|
|
3
|
HIS
|
Hospital
Information System
Hệ thống
thông tin Bệnh viện
|
Mô tả tài
liệu
Tài liệu
bao gồm 5 phần được tổ chức như sau:
- Phần
1: Giới thiệu – Phần này trình bày về mục đích, phạm vi tài liệu, các khái
niệm và thuật ngữ sử dụng trong tài liệu
- Phần
2: Quy trình tích hợp API – Hướng dẫn các bước tích hợp với các API được
cung cấp bởi Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
- Phần
3: Danh sách API – Đặc tả chi tiết về các trường thông tin của các API được
cung cấp bởi Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Phần
này cũng bao gồm các ví dụ mẫu để các đơn vị phát triển phần mềm có thể tham
khảo nhanh chóng cách thức sử dụng API của hệ thống.
- Phần
4: Định dạng dữ liệu – Đặc tả các trường dữ liệu được sử dụng trong các API
của hệ thống
QUY TRÌNH
TÍCH HỢP API
Quy trình
này được áp dụng cho Phần mềm HIS nhằm mục đích liên thông dữ liệu ca tử vong
từ các cơ sở y tế với Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh.
Luồng quy
trình tiếp nhận dữ liệu ca tử vong

Mô tả
- Bước
1: Phần mềm HIS gọi API xác thực /api/TokenAuth/TakeToken (được mô tả tại Mục
III/2/2.1. Xác thực)
- Bước
2: Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh kiểm tra thông
tin xác thực. Nếu thành công hệ thống sẽ trả về mã truy cập (accessToken) và
thời gian hiệu lực của mã truy cập (expiresInSecond)
- Bước
3: Phần mềm HIS sử dụng Mã truy cập ở Bước 2 để gọi API Tiếp nhận dữ liệu (Mục
III/3. Tiếp nhận dữliệu ca tửvong) để gửi dữ liệu ca tử vong lên Hệ thống
thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
- Bước
4: Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh xử lý bản ghi
(kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và cập nhật nhật kết quả xử lý)
- Bước
5: Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận dữ
liệu liên thông và trả mã kết quả, thời gian tiếp nhận cho phần mềm HIS.
MÔ TẢ API
Danh sách
API
|
STT
|
Nhóm API
|
Tên API
|
URL
|
|
1
|
Tài khoản
|
Xác thực
|
https://api- datakcb.orenda.vn/api/TokenAuth/TakeToken
|
|
2
|
Tiếp nhận
dữ liệu ca tử vong
|
Tiếp nhận
dữ liệu theo định dạng XML
|
https://api- datakcb.orenda.vn/api/services/app/QLTV_API/Q
LTVCaTuVongAPI
|
Tài khoản
Xác thực
Để có thể
sử dụng được các API Tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh, các phần mềm/hệ thống bên thứ ba phải gọi API Xác thực để
nhận access token (mã xác thực). Access Token nhận được từ API Xác thực sẽ được
gửi kèm theo trường Authorization của request trong các API Tiếp nhận dữ liệu.
Mô tả
- Url:
https://api-datakcb.orenda.vn/api/TokenAuth/TakeToken
- Method:
POST
- Headers:
|
TT
|
Tên tham số
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
1
|
Content-Type
|
Chuỗi
|
x
|
application/json
|
- Body:
|
TT
|
Tên trường
|
Mô tả
|
|
1
|
userName
|
Kiểu dữ
liệu: Chuỗi
Bắt buộc: Có
Tên đăng
nhập của cơ sở y tế được cấp để phục vụ cho việc liên thông dữ liệu.
|
|
2
|
password
|
Kiểu dữ
liệu: Chuỗi
Bắt buộc: Có
Mật khẩu
đăng nhập
|
- Response:
|
TT
|
Tên trường
|
Mô tả
|
|
1
|
maKetQua
|
Kiểu dữ
liệu: Số
Mã kết
quả phản hồi của yêu cầu xác thực:
o 200:
Thành công. Dữ liệu được trả về dưới định dạng json
o 400:
Thiếu tên đăng nhập hoặc mật khẩu
o 401:
Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không hợp lệ
o 429:
Tài khoản bị khóa do đăng nhập thất bại quá nhiều lần
o 500:
Lỗi hệ thống
|
|
2
|
accessToken
|
Kiểu dữ
liệu: Chuỗi
Mã truy
cập được sử dụng cho việc gọi các API khác trong tài liệu này. Mỗi
accessToken sẽ có phạm vi truy cập tới một số các API nhất định tùy theo
quyền và vai trò của tài khoản người dùng được thiết lập.
|
|
3
|
tokenType
|
Kiểu dữ
liệu: Chuỗi
Loại mã
token có quyền truy cập vào tài nguyên được cấp dựa trên việc sở hữu mã này
|
|
4
|
expiresInSecond
|
Kiểu dữ
liệu: Số
Thời gian
hiệu lực của mã truy cập được tính bằng đơn vị giây.
|
Ví dụ
- Url:
https://api-datakcb.orenda.vn/api/TokenAuth/TakeToken
- Method:
POST
- Headers:
|
TT
|
Tên tham số
|
Giá trị
|
|
1
|
Content-Type
|
application/json
|
- Body:
|
TT
|
Tên trường
|
Giá trị
|
|
1
|
userName
|
24020
|
|
2
|
password
|
123456aA!
|
- Response:
{
"maKetQua":
"200",
"accessToken":
"eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9.eyJodHRwOi8vc2NoZW1hcy54bWxzb2FwL
m9yZy93cy8yMDA1LzA1L2lkZW50aXR5L2NsYWltcy9uYW1laWRlbnRpZmllciI6IjEz
NzY0IiwiaHR0cDovL3NjaGVtYXMueG1sc29hcC5vcmcvd3MvMjAwNS8wNS9pZGVu
dGl0eS9jbGFpbXMvbmFtZSI6IjI0MDIwIiwiaHR0cDovL3NjaGVtYXMueG1sc29hcC5v cmcvd3MvMjAwNS8wNS9pZGVudGl0eS9jbGFpbXMvZW1haWxhZGRyZXNzIjoidGh
1b25nbnRAb3JlbmRhLmNvbS52biIsIkFzcE5ldC5JZGVudGl0eS5TZWN1cml0eVN0YW 1wIjoiS1Q3TEFDTUpLS1FMQlY1WlZURDY3TkVRQ0RRTk9US1YiLCJodHRwOi8vc
2NoZW1hcy5taWNyb3NvZnQuY29tL3dzLzIwMDgvMDYvaWRlbnRpdHkvY2xhaW1z
L3JvbGUiOlsiMjRjYWRiZGM4ZjM1NDMxNTk2NWM0MjdjMDliYzY4M2EiLCI5Y2Z
kNTFiYWFmYzA0YTZmOTdlYjZlMjdlMmVhMjBjZSJdLCJodHRwOi8vd3d3LmFzcG5
ldGJvaWxlcnBsYXRlLmNvbS9pZGVudGl0eS9jbGFpbXMvdGVuYW50SWQiOiIxIiwic 3ViIjoiMTM3NjQiLCJqdGkiOiIyOGRkNzg5OC05MzM1LTQxYmQtODhkYS1kMmNj
N2FhMmJlNTAiLCJpYXQiOjE3MTYyODU5NjgsInRva2VuX3ZhbGlkaXR5X2tleSI6Im
QxMjc2MDJjLTczODUtNGIyYS04NzY5LWE2OGVmZGEyMjFmYiIsInVzZXJfaWRlb
nRpZmllciI6IjEzNzY0QDEiLCJ0b2tlbl90eXBlIjoiMCIsIm5iZiI6MTcxNjI4NTk2OCwiZ
XhwIjoxNzE2MzcyMzY4LCJpc3MiOiJQTVMiLCJhdWQiOiJQTVMifQ.J_sMq-
d3OxM8FUnDRJ_qNiW65hIXzFugCXzwxaq6ZX4",
"tokenType":
"Bearer",
"expiresInSecond":
86400
}
Tiếp nhận
dữ liệu ca tử vong
Tiếp nhận
dữ liệu theo định dạng XML Mô tả
- Url:https://api-datakcb.orenda.vn/api/services/app/QLTV_API/QLTVCaTuVongAPI
- Method:
POST
- Headers:
|
TT
|
Tên tham số
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
1
|
Content-Type
|
Chuỗi
|
x
|
application/json
|
|
2
|
Authorization
|
Chuỗi
|
x
|
Bearer
[YOUR_ACCESS_TOKEN]
|
Thay giá
trị [YOUR_ACCESS_TOKEN] bằng giá trị của trường accessToken nhận được từ bước
xác thực.
- Body: Định
dạng XML
<HSDLGBT>
<GIAYBAOTU>
<SO_BAOTU></SO_BAOTU>
<MA_HSBA></MA_HSBA>
<MA_BN></MA_BN>
<HO_TEN></HO_TEN>
<GIOI_TINH></GIOI_TINH>
<NGAY_SINH></NGAY_SINH>
<MA_DANTOC></MA_DANTOC>
<MA_QUOCTICH></MA_QUOCTICH>
<LOAI_GIAYTO></LOAI_GIAYTO>
<SO_GIAYTO></SO_GIAYTO>
<NGAY_CAP></NGAY_CAP>
<NOI_CAP></NOI_CAP>
<MA_THE></MA_THE>
<MATINH_THUONGTRU></MATINH_THUONGTRU>
<MAHUYEN_THUONGTRU></MAHUYEN_THUONGTRU>
<MAXA_THUONGTRU></MAXA_THUONGTRU>
<DCHI_THUONGTRU></DCHI_THUONGTRU>
<MATINH_HIENTAI></MATINH_HIENTAI>
<MAHUYEN_HIENTAI></MAHUYEN_HIENTAI>
<MAXA_HIENTAI></MAXA_HIENTAI>
<DCHI_HIENTAI></DCHI_HIENTAI>
<MA_TINH_PHAT_HIEN></MA_TINH_PHAT_HIEN>
<MA_HUYEN_PHAT_HIEN></MA_HUYEN_PHAT_HIEN>
<MA_XA_PHAT_HIEN></MA_XA_PHAT_HIEN>
<DIA_CHI_PHAT_HIEN></DIA_CHI_PHAT_HIEN>
<NGAY_TV></NGAY_TV>
<NGAYGIO_VV></NGAYGIO_VV>
<LOAI_VAO_VIEN></LOAI_VAO_VIEN>
<SU_DUNG_TEN_CO_SO_CHUYEN_TU_KHAC></SU_DUNG_TEN_CO_SO_CHUYEN_TU_KHAC>
<NGUOI_GHIGIAY></NGUOI_GHIGIAY>
<TTRUONG_DVI></TTRUONG_DVI>
<CAN_BO_QUAN_LY_THONG_TIN></CAN_BO_QUAN_LY_THONG_TIN>
<TINH_TRANG_TV></TINH_TRANG_TV>
<THUC_HIEN_PHAU_THUAT_TRONG_4_TUAN_QUA></THUC_HIEN_PHAU_THUAT_TRONG_4_TUAN_QUA>
<TRUNG_CAU_GIAM_DINH></TRUNG_CAU_GIAM_DINH>
<HINH_THUC_TU_VONG></HINH_THUC_TU_VONG>
<NNBN_NGAY_CHAN_THUONG
/>
<DANH_SACH_PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<TEN_PTTT>
</TEN_PTTT>
<SO_LUONG></SO_LUONG>
<MA_DMTD></MA_DMTD>
<MA_ICD9></MA_ICD9>
</PHAU_THUAT_THU_THUAT>
</DANH_SACH_PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<DANH_SACH_CHAN_DOAN>
<CHAN_DOAN>
<GHI_CHEP_CHAN_DOAN_BS></GHI_CHEP_CHAN_DOAN_BS>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10></MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</CHAN_DOAN>
</DANH_SACH_CHAN_DOAN>
<DANH_SACH_NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN></NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10></MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN></NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10>
</MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
</DANH_SACH_NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG>
<BENH_LY_ANH_HUONG>
<NGUYEN_NHAN>
</NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10></MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</BENH_LY_ANH_HUONG>
</DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG>
<DANH_SACH_PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<CHI_DINH_PHAU_THUAT></CHI_DINH_PHAU_THUAT>
<MA_ICD9></MA_ICD9>
</PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
</DANH_SACH_PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG_CUA_ME
/>
</GIAYBAOTU>
</HSDLGBT>
- Response:
o 200: Thành
công. Kết quả trả về theo định dạng JSON
|
TT
|
Tên trường
|
Mô tả
|
|
1
|
maKetQua
|
Mã kết
quả phản hồi của yêu cầu:
o 200:
Thành công – Dữ liệu trả về theo định dạng json
o 401:
Access Token đã hết hạn hoặc không hợp lệ
o 403:
Truy cập bị từ chối
o 405:
Không có quyền truy cập API
o 422:
Dữ liệu không đúng định dạng
o 500:
Lỗi hệ thống
|
|
2
|
maGD
|
Mã giao
dịch
|
|
3
|
thoiGianTiepNhan
|
Thời gian
hệ thống tiếp nhận yêu cầu. Định dạng: yyyyMMddHHmmss
- yyyy: 4
chữ số của năm (ví dụ: 1998, 2010, …)
- MM: 2
chữ số của tháng (ví dụ: 01, 02, …, 12)
- dd: 2
chữ số của ngày (ví dụ: 01, 02, 28)
- HH: 2
chữ số của giờ (ví dụ: 08, 13, 16, …)
- mm: 2
chữ số của phút (ví dụ: 01, 02, …)
- ss: 2
chữ số của giây (ví dụ: 01, 02, …)
|
|
4
|
danhSachMaLoi
|
Chi tiết
lỗi
|
Ví dụ
Tiếp nhận
thông tin ca tử vong
- Url:https://api-datakcb.orenda.vn/api/services/app/QLTV_API/QLTVCaTuVongAPI
- Method:
POST
- Header:
|
TT
|
Tên tham số
|
Giá trị
|
|
1
|
Content-Type
|
application/json
|
|
2
|
Authorization
|
Bearer
eyJhbGciOiJIUzI1NiIsInR5cCI6IkpXVCJ9.eyJodHRwO
i8vc2NoZW1hcy54bWxzb2FwLm9yZy93cy8yMDA1Lz
A1L2lkZW50aXR5L2NsYWltcy9uYW1laWRlbnRpZml lciI6IjEzNzY0
|
- Body:
{
"maCskcb":
"24020",
"fileBase64Str":
"
<HSDLGBT>
<GIAYBAOTU>
<SO_BAOTU>202416090101</SO_BAOTU>
<MA_HSBA>Bherheg</MA_HSBA>
<MA_BN>BN92033</MA_BN>
<HO_TEN>Nguyễn
Văn Thạch</HO_TEN>
<GIOI_TINH>1</GIOI_TINH>
<NGAY_SINH>19880506</NGAY_SINH>
<MA_DANTOC>01</MA_DANTOC>
<MA_QUOCTICH>235</MA_QUOCTICH>
<LOAI_GIAYTO>0</LOAI_GIAYTO>
<SO_GIAYTO>034794894444</SO_GIAYTO>
<NGAY_CAP>20220504</NGAY_CAP>
<NOI_CAP>Nam
Định</NOI_CAP>
<MA_THE>7879898097</MA_THE>
<MATINH_THUONGTRU>01</MATINH_THUONGTRU>
<MAHUYEN_THUONGTRU>002</MAHUYEN_THUONGTRU>
<MAXA_THUONGTRU>00037</MAXA_THUONGTRU>
<DCHI_THUONGTRU>15
Lê Thái Tổ</DCHI_THUONGTRU>
<MATINH_HIENTAI>08</MATINH_HIENTAI>
<MAHUYEN_HIENTAI>070</MAHUYEN_HIENTAI>
<MAXA_HIENTAI>02206</MAXA_HIENTAI>
<DCHI_HIENTAI>25
Mạc Thị Bưởi</DCHI_HIENTAI>
<MA_TINH_PHAT_HIEN>10</MA_TINH_PHAT_HIEN>
<MA_HUYEN_PHAT_HIEN>080</MA_HUYEN_PHAT_HIEN>
<MA_XA_PHAT_HIEN>02647</MA_XA_PHAT_HIEN>
<DIA_CHI_PHAT_HIEN>25
Trần Nguyên Đán</DIA_CHI_PHAT_HIEN>
<NGAY_TV>202405131032</NGAY_TV>
<NGAYGIO_VV>202405101030</NGAYGIO_VV>
<LOAI_VAO_VIEN>1</LOAI_VAO_VIEN>
<SU_DUNG_TEN_CO_SO_CHUYEN_TU_KHAC>2</SU_DUNG_TEN_CO_SO_CHUYEN_TU_KHAC>
<NGUOI_GHIGIAY>Nguyễn
Văn A</NGUOI_GHIGIAY>
<TTRUONG_DVI>Nguyễn
Thủ Trưởng</TTRUONG_DVI>
<CAN_BO_QUAN_LY_THONG_TIN>Nguyễn
Cán Bộ</CAN_BO_QUAN_LY_THONG_TIN>
<TINH_TRANG_TV>1</TINH_TRANG_TV>
<THUC_HIEN_PHAU_THUAT_TRONG_4_TUAN_QUA>2</THUC_HIEN_PHAU_THUAT_TRONG_4_TUAN_QUA>
<TRUNG_CAU_GIAM_DINH>2</TRUNG_CAU_GIAM_DINH>
<HINH_THUC_TU_VONG>1</HINH_THUC_TU_VONG>
<NNBN_NGAY_CHAN_THUONG
/>
<DANH_SACH_PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<TEN_PTTT>Cắt
hạ họng</TEN_PTTT>
<SO_LUONG>1</SO_LUONG>
<MA_DMTD>12.0119.0446</MA_DMTD>
<MA_ICD9>00.34</MA_ICD9>
</PHAU_THUAT_THU_THUAT>
</DANH_SACH_PHAU_THUAT_THU_THUAT>
<DANH_SACH_CHAN_DOAN>
<CHAN_DOAN>
<GHI_CHEP_CHAN_DOAN_BS>Bệnh
do chlamydia ở họng</GHI_CHEP_CHAN_DOAN_BS>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10>A56.4</MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</CHAN_DOAN>
</DANH_SACH_CHAN_DOAN>
<DANH_SACH_NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN>Chlamydia
ở họng</NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10>A56.4</MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<NGUYEN_NHAN>Kiểu
vincent khác</NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10>A69.1</MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
</DANH_SACH_NGUYEN_NHAN_TU_VONG>
<DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG>
<BENH_LY_ANH_HUONG>
<NGUYEN_NHAN>Thương
hàn</NGUYEN_NHAN>
<LIST_MA_ICD10>
<MAICD10>A01.2</MAICD10>
</LIST_MA_ICD10>
</BENH_LY_ANH_HUONG>
</DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG>
<DANH_SACH_PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<CHI_DINH_PHAU_THUAT>Siêu
âm điều trị mạch máu</CHI_DINH_PHAU_THUAT>
<MA_ICD9>00.01</MA_ICD9>
</PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
</DANH_SACH_PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA>
<DANH_SACH_BENH_LY_ANH_HUONG_CUA_ME
/>
</GIAYBAOTU>
</HSDLGBT>"
}
- Response:
{
"maKetQua":
"200",
"maGD":
"33110",
"thoiGianTiepNhan":
"20221130135500",
"danhSachMaLoi":
[]
}
CẤU TRÚC DỮ
LIỆU FILEBASE64STR
GIAY_BAO_TU
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
|
1
|
SO_BAOTU
|
Chuỗi
|
x
|
255
|
Số giấy
báo tử
|
|
|
2
|
MA_HSBA
|
Chuỗi
|
x
|
100
|
Mã số hồ
sơ bệnh án quản lý bệnh nhân tại cơ sở khám chữa bệnh
|
|
|
3
|
MA_BN
|
Chuỗi
|
|
255
|
Mã bệnh
nhân quản lý tại CSKCB
|
|
|
4
|
HO_TEN
|
Chuỗi
|
x
|
255
|
Họ và tên
người bệnh
|
|
|
5
|
GIOI_TINH
|
Số
|
x
|
1
|
Giới tính
(1: Nam; 2: Nữ; 3: Không xác định)
|
|
|
6
|
NGAY_SINH
|
Chuỗi
|
x
|
8
|
Ngày
sinh, định dạng yyyyMMdd (nếu không có ngày sinh và tháng sinh thì mặc định
là 0101)
|
|
|
7
|
MA_DANTOC
|
Chuỗi
|
|
2
|
Mã dân
tộc, mã dân tộc lấy theo bảng mã của tổng cục thống kê
|
|
|
8
|
MA_QUOCTICH
|
Chuỗi
|
|
|
Mã quốc
tịch lấy theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng
2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
|
9
|
LOAI_GIAYTO
|
Số
|
x
|
1
|
Loại giấy
tờ
0: Định
danh cá nhân
1: Căn
cước công dân
2: Chứng
minh thư nhân dân
3: Hộ
chiếu
5: Giấy
chứng sinh
6: Khác
7: Bằng
lái xe
8: Không
có
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
SO_GIAYTO
|
Chuỗi
|
x
|
15
|
Số giấy
tờ
|
|
|
11
|
NGAY_CAP
|
Chuỗi
|
x
|
8
|
Ngày cấp
giấy tờ, định dạng yyyyMMdd
|
|
|
12
|
NOI_CAP
|
Chuỗi
|
|
255
|
Nơi cấp
giấy tờ
|
|
|
13
|
MA_THE
|
Chuỗi
|
|
15
|
- Mã thẻ
BHYT do cơ quan BHXH cấp
- Trường
hợp chưa có thẻ BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT, Ví dụ: trẻ em,
người ghép tạng,…thì ghi mã tạm theo nguyên tắc: mã đối tượng + mã quyền lợi
+ mã tỉnh + KT + 8 ký tự bắt đầu từ 00000001 đến 99999999 tương ứng với số
thứ tự tăng dần của đối tượng không có thẻ khi đến khám tại cơ sở khám chữa
bệnh.
Ví dụ:
TE101KT00000011 (Mã thẻ tạm cho trẻ em thứ 11 đến khám, giấy khai sinh/chứng
sinh cấp tại Hà Nội).
|
|
|
14
|
MATINH_THUONGTR
U
|
Chuỗi
|
x
|
2
|
Mã tỉnh
thường trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
|
15
|
MAHUYEN_THUONG
TRU
|
Chuỗi
|
x
|
3
|
Mã huyện
thường trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
|
16
|
MAXA_THUONGTRU
|
Chuỗi
|
x
|
5
|
Mã xã
thường trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
17
|
DCHI_THUONGTRU
|
Chuỗi
|
|
250
|
Địa chỉ
đường phố, thôn xóm, số nhà thường trú
|
|
18
|
MATINH_HIENTAI
|
Chuỗi
|
|
2
|
Mã tỉnh
hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
19
|
MAHUYEN_HIENTAI
|
Chuỗi
|
|
3
|
Mã huyện
theo địa chỉ hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống
kê ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
20
|
MAXA_HIENTAI
|
Chuỗi
|
|
5
|
Mã xã
theo địa chỉ hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống
kê ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ- TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
21
|
DCHI_HIENTAI
|
Chuỗi
|
|
250
|
Địa chỉ
hiện tại
|
|
22
|
MA_TINH_PHAT_HIE
N
|
Chuỗi
|
|
2
|
Mã tỉnh
phát hiện (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
23
|
MA_HUYEN_PHAT_HI
EN
|
Chuỗi
|
|
3
|
Mã huyện
phát hiện (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
24
|
MA_XA_PHAT_HIEN
|
Chuỗi
|
|
5
|
Mã xã
phát hiện (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
25
|
DIA_CHI_PHAT_HIEN
|
Chuõi
|
|
250
|
Địa chỉ
phát hiện
|
|
26
|
NGAY_TV
|
Chuỗi
|
x
|
12
|
Thời gian
tử vong, định dạng yyyyMMddHHss, với yyyy là năm tử vong, MM là tháng tử
vong, dd là ngày tử vong, HH là giờ tử vong, ss là phút tử vong.
|
|
27
|
NGAYGIO_VV
|
Chuỗi
|
x
|
12
|
Thời gian
vào viện, định dạng yyyyMMddHHss, với yyyy là năm vào viện, MM là tháng vào
viện, dd là ngày vào viện, HH là giờ vào viện, ss là phút vào viện.
|
|
28
|
LOAI_VAO_VIEN
|
Số
|
|
1
|
1: Nội
trú
2: Ngoại
trú
3: Điều
trị ban ngày
|
|
29
|
TEN_CO_SO_CHUYEN
_TU_KHAC
|
Chuỗi
|
|
250
|
Tên cơ sở
nếu SU_DUNG_TEN_CO_SO_CHU YEN_TU_KHAC có sử dụng
|
|
30
|
NGUOI_GHIGIAY
|
Chuỗi
|
|
255
|
Người lập
phiếu trên giấy báo tử
|
|
31
|
TTRUONG_DVI
|
Chuỗi
|
|
255
|
Thủ
trưởng cơ sở khám chữa bệnh
|
|
32
|
CAN_BO_QUAN_LY_
THONG_TIN
|
Chuỗi
|
|
255
|
Cán bộ
quản lý thông tin
|
|
33
|
TOM_TAT_BENH_AN
|
Chuỗi
|
|
500
|
Tóm tắt
bệnh án
|
|
34
|
TINH_TRANG_TV
|
Số
|
x
|
1
|
Tình
trạng tử vong (1=Tại Cơ sở khám chữa bệnh/2=Trên đường đến CSKCB)
Hiện tại:
1 :
TuVongTaiBenhVien ,
2 :
TuVongTruocBenhVien
|
|
35
|
THUC_HIEN_PHAU_T
HUAT_TRONG_4_TUA N_QUA
|
Số
|
|
1
|
Có thực
hiện phẫu thuật trong 4 tuần qua hay không
1: Có
2: Không
3: Không
biết
|
|
36
|
TRUNG_CAU_GIAM_
DINH
|
Số
|
|
1
|
Có trưng
cầu giám định hay không
1: Có
2: Không
3: Không
biết
|
|
37
|
SU_DUNG_TRUNG_C
AU_GIAM_DINH_NNT V
|
Số
|
|
1
|
Nếu có,
đã sử dụng kết quả để
cập nhật
chẩn đoán NNTV chưa ?
1: Có
2: Không
3: Không
biết
|
|
38
|
HINH_THUC_TU_VON
G
|
Số
|
|
1
|
Hình thức
tử vong:
Bệnh = 1,
Bị tấn
công = 2,
Không thể
xác định = 3,
Tai nạn =
4,
Liên quan
đến... = 5,
Chờ điều
tra = 6,
Cố ý làm
hại bản thân = 7,
Chiến
tranh = 8,
Không
biết = 9,
|
|
39
|
NNBN_NGAY_CHAN_
THUONG
|
Chuỗi
|
|
8
|
Ngày chấn
thương, định dạng yyyyMMdd (Nguyên nhân bên ngoài)
|
|
40
|
NNBN_MO_TA_CHAN
_THUONG
|
Chuỗi
|
|
500
|
Mô tả
nguyên nhân bên ngoài
|
|
41
|
NNBN_NOI_XAY_RA
|
Số
|
|
2
|
Nơi xảy
ra (Nguyên nhân bên ngoài):
Tại nhà =
1,
Khu dân
cư = 2,
Trường
học và khu hành chính khác = 3,
Khu thể
thao = 4,
Trên
đường đi = 5,
Khu
Thương mại và du lịch = 6,
Khu công
nghiệp = 7,
Nông Trại
= 8,
Địa điểm
khác = 9,
Không
biết = 10,
Khác =
11,
|
|
42
|
NNBN_NOI_XAY_RA_
KHAC
|
Chuỗi
|
|
|
Nhập nếu
nơi xảy ra là khác (Nguyên nhân bên ngoài)
|
|
43
|
TVTN_DA_THAI
|
Số
|
|
1
|
Đa thai:
1: Có
2: Không
3: Không
biết
|
|
44
|
TVTN_SINH_NON
|
Số
|
|
1
|
Sinh non:
1: Có
2: Không
3: Không
biết
|
|
45
|
TVTN_SO_GIO_SONG
_SOT_SAU_SINH
|
Số
|
|
2
|
Nếu chết
trong vòng 24h, ghi rõ số giờ sống sót sau sinh.
|
|
46
|
TVTN_CAN_NANG_K
HI_SINH
|
Số
|
|
5
|
Cân nặng
khi sinh ( gram)
|
|
47
|
TVTN_TUOI_THAI
|
Số
|
|
2
|
Tuổi thai
(tuần)
|
|
48
|
TVTN_TUOIME
|
Số
|
|
|
Tuổi của
mẹ (năm)
|
|
49
|
CO_TU_VONG_KHI_M
ANG_THAI
|
Số
|
|
1
|
Đối với
nữ giới, đối tượng tử vong có thai hay không?
Có = 1,
Không =
2,
Không
biết = 3,
|
|
50
|
THOI_DIEM_CO_THAI
|
Số
|
|
1
|
Nếu đối
tượng tử vong có thai, thời điểm có thai?
Tại thời điểm
tử vong = 1,
Trong 42
ngày trước khi tử vong = 2,
Trong khoảng
43 ngày đến 1 năm trước khi tử vong = 3
Không
biết = 4
|
|
51
|
CO_THAI_GOP_PHAN
_TU_VONG
|
Số
|
|
1
|
Nếu đối
tượng tử vong có thai, việc có thai góp phần dẫn đến tử vong?
Có = 1,
Không =
2,
Không
biết = 3,
|
|
52
|
DANH_SACH_PHAU_
THUAT_THU_THUAT
|
array
|
|
|
Danh sách
phẫu thuật thủ thuật
(PHAU_THUAT_THU_THUAT)
|
|
53
|
DANH_SACH_CHAN_
DOAN
|
array
|
|
|
Danh sách
chẩn đoán xác định khi ra viện
(CHAN_DOAN)
|
|
54
|
DANH_SACH_NGUYE
N_NHAN_TU_VONG
|
array
|
|
|
Danh sách
nguyên nhân tử vong (chuỗi sự kiện dấn đến tử vong)
(NGUYEN_NHAN_TU_VONG)
|
|
55
|
DANH_SACH_BENH_
LY_ANH_HUONG
|
array
|
|
|
Danh sách
bệnh lý, nguy cơ quan trọng khác góp phần vào TV
(BENH_LY_ANH_HUONG)
|
|
56
|
DANH_SACH_PHAU_
THUAT_4_TUAN_QU A
|
array
|
|
|
Danh sách
phẫu thuật được thực hiện trong vòng 4 tuần qua
(PHAU_THUAT_4_TUAN_QU
A)
|
|
57
|
DANH_SACH_BENH_
LY_ANH_HUONG_CU A_ME
|
array
|
|
|
Danh sách
bệnh lý mẹ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh
(BENH_LY_ANH_HUONG_CU
A_ME)
|
|
58
|
MACSKCB
|
Chuỗi
|
|
|
Mã cơ sở
KCB
|
|
59
|
TENCSKCB
|
Chuỗi
|
|
|
Tên cơ sở
KCB
|
|
60
|
DIACHI_CSKCB
|
Chuỗi
|
|
|
Địa chỉ
CSKCB
|
|
61
|
CHAN_DOAN_KET_L
UAN_TU_VONG
|
Chuỗi
|
|
|
Chẩn đoán
kết luận tử vong
|
|
62
|
MA_ICD_KET_LUAN_
TU_VONG
|
Chuỗi
|
|
|
Mã ICD
kết luận tử vong
|
|
63
|
MA_IRIS
|
Chuỗi
|
|
|
Mã Iris
|
|
64
|
Trạng
thái
|
Chuỗi
|
|
|
1: Tạo
2: Cập
nhật
3: Sửa
|
|
65
|
THOI_GIAN_TAO
|
Chuỗi
|
|
|
Định
dạng: yyyyMMddHHmmss
|
|
66
|
THOI_GIAN_SUA
|
Chuỗi
|
|
|
Định
dạng: yyyyMMddHHmmss
|
|
67
|
THOI_GIAN_XOA
|
Chuỗi
|
|
|
Định
dạng: yyyyMMddHHmmss
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHAU_THUAT_THU_THUAT
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
TEN_PTTT
|
Chuỗi
|
|
500
|
Tên PTTT
(theo ghi chép của BS)
|
|
2
|
SO_LUONG
|
Số
|
|
|
Số lượng
|
|
3
|
MA_DMTD
|
Chuỗi
|
|
12
|
Mã DMTĐ
|
|
4
|
MA_ICD9
|
Chuỗi
|
|
12
|
Mã ICD9
|
CHAN_DOAN
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
GHI_CHEP_CHAN_DOAN_BS
|
Chuỗi
|
|
500
|
Chẩn đoán
theo ghi chép của Bác sĩ
|
|
2
|
LIST_MA_ICD10
|
Chuỗi
|
|
12
|
Danh sách
mã ICD10
|
NGUYEN_NHAN_TU_VONG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
NGUYEN_NHAN
|
Chuỗi
|
|
500
|
Nguyên
Nhân
|
|
2
|
LIST_MA_ICD10
|
Chuỗi
|
|
12
|
Danh sách
mã ICD10
|
|
3
|
LOAI_THOI_GIAN
|
Số
|
|
1
|
Loại thời
gian:
1: Phút
2: Giờ
3: Ngày
4: Tháng
5: Năm
|
|
4
|
THOI_GIAN_NUMBER
|
Số
|
|
|
Thời gian
|
BENH_LY_ANH_HUONG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
NGUYEN_NHAN
|
Chuỗi
|
|
500
|
Nguyên
Nhân
|
|
2
|
LIST_MA_ICD10
|
Chuỗi
|
|
12
|
Danh sách
mã ICD10
|
|
3
|
LOAI_THOI_GIAN
|
Số
|
|
1
|
Loại thời
gian:
1: Phút
2: Giờ
3: Ngày
4: Tháng
5: Năm
|
|
4
|
THOI_GIAN_NUMBER
|
Số
|
|
|
Thời gian
|
PHAU_THUAT_4_TUAN_QUA
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
CHI_DINH_PHAU_THUAT
|
Chuỗi
|
|
500
|
Chỉ định
phẫu thuật
|
|
2
|
MA_ICD9
|
Chuỗi
|
|
12
|
Mã ICD-9
|
|
3
|
LOAI_THOI_GIAN
|
Số
|
|
1
|
Loại thời
gian:
1: Phút
2: Giờ
3: Ngày
4: Tháng
5: Năm
|
|
4
|
THOI_GIAN_NUMBER
|
Số
|
|
|
Thời gian
|
BENH_LY_ANH_HUONG_CUA_ME
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kiểu dữ liệu
|
Bắt buộc
|
Kích thước tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
BENH_LY
|
Chuỗi
|
|
500
|
Bệnh lý
mẹ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh
|
|
2
|
MA_ICD10
|
Chuỗi
|
|
12
|
Mã ICD10
|
|
3
|
LOAI_THOI_GIAN
|
Số
|
|
1
|
Loại thời
gian:
1: Phút
2: Giờ
3: Ngày
4: Tháng
5: Năm
|
|
4
|
THOI_GIAN_NUMBER
|
Số
|
|
|
Thời gian
|
PHỤ LỤC 02:
BẢN HIỂN THỊ DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA
GIẤY BÁO TỬ VÀ HƯỚNG DẪN LIÊN THÔNG DỮ LIỆU GIẤY BÁO TỬ
|
[CHỨNG
THƯ SỐ ](15)
|
Mẫu BYT/BT-2020
|
|
Cơ sở KCCB(1)
……………………….………
|
Số: ……………..……………………………………………
Quyển số:
………………................................................…
Mã Giấy báo tử (14): …………………………………
|
GIẤY BÁO TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế, có bổ sung Mã Giấy báo tử và Chứng thư số đơn vị để
thực hiện Nghị định 63/2024/NĐ-CP và Đề án 06/CP)
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh báo tử(1) : ………………………………….……………………
Địa chỉ(2)
: ………………………………………………...…………………………………………
Xin thông
báo như sau:
Họ và tên
người tử vong(3) : …………………………………………..…………………….……
Ngày,
tháng, năm sinh(4) : ............/........./..............
Giới tính(5)
: …………..… Dân tộc(6) : ……………..... Quốc tịch(7) : ………………..………
Nơi thường
trú, tạm trú(8) …………………………………………………………………………
Mã số định
danh cá nhân (nếu có)(9)……..…………………………………..……………….…
Giấy tờ tùy
thân số(10)
…………………………......................................................................
Ngày
cấp:............/.........../............Nơi cấp: ..........................................................................
Đã tử vong
vào lúc:……giờ……..phút, ngày……. tháng ….... năm …....(11)
Nguyên nhân
tử vong(12) :……………………………………....................……………………
………………………………………………………………………………………………..……...
|
Người thân thích
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Người ghi giấy
(Ký, ghi rõ chức danh)
|
…., ngày ….. tháng …... năm 20….
Thủ trưởng CS KBCB(13)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[ CHỮ KÝ SỐ ](16)
|
Lưu ý:
Cấp lần
đầu: ☐ Giấy báo tử cấp lần đầu: Số:……… Quyển số:…...…...
Cấp lại: ☐
Mã Giấy báo tử cấp lần đầu(17):…….....………………..
Tử vong khi
đang trên đường đi cấp cứu: Có ☐ Không ☐
CHƯƠNG I. HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY BÁO TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế, có bổ sung hướng dẫn cấp Mã Giấy báo tử
và Chứng thư số đơn vị để thực hiện Nghị định 63/2024/NĐ-CP và Đề án
06/CP)
1. Bản hiển thị dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử
Bản hiển
thị dữ liệu điện tử Giấy báo tử tại Quyết định này bao gồm đầy đủ các trường
thông tin như mẫu Giấy báo tử ban hành tại Thông tư số 24/2020/TT- BYT ngày 28
tháng 12 năm 2020 nhưng có bổ sung thêm Mã số giấy báo tử và xác thực điện tử
hợp pháp (chứng thư số của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chữ ký số của người
đại diện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để hiển thị dữ liệu điện tử có ký số của
Giấy báo tử đã được kết nối, chia sẻ với Phần mềm Dịch vụ công liên thông thực
hiện Nghị định 63/2024/NĐ-CP và Đề án 06/CP.
2. Mục tiêu hướng dẫn
Hướng dẫn
này giúp các cơ sở khám chữa bệnh:
1. Cấp Giấy
báo tử theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy
báo tử và thống kê tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2. Liên
thông dữ liệu điện tử có ký số giấy báo tử để thực hiện Nghị định số
63/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm
thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất.
3. Hướng dẫn cách ghi Giấy báo tử
Căn cứ “Thông
tư số 24/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, cấp Giấy báo tử và thống kê tử vong tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” có bổ sung hướng dẫn ghi mã số Giấy Báo tử để
liên thông dữ liệu thực hiện “Nghị định số 63/2024/NĐ- CP của Chính phủ Quy
định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai
sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký
khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.”
Mẫu giấy
báo tử là một loại giấy tờ được cấp cho người thân thích của người tử vong để
đi khai tử. Theo quy định bất kỳ trường hợp nào tử vong tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, bao gồm cả trường hợp người tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu
thì Thủ trưởng, người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người được ủy quyền của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Thủ trưởng) có trách nhiệm cấp
giấy báo tử.
Cách điền
mẫu giấy báo tử như sau:
Chú thích:
(1) Ghi rõ
tên cơ quan cấp Giấy báo tử.
(2) Địa chỉ
cơ quan cấp giấy báo tử: Ghi xã/huyện/tỉnh
Ghi theo
nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi
đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm
trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(3) Họ và
tên người tử vong: ghi theo thứ tự họ - chữ đệm - tên, viết bằng chữ in hoa, có
dấu.
(4) Ngày,
tháng, năm sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người tử vong năm dương lịch
(5) Ghi Nam
hoặc Nữ
(6) Dân
tộc: Ghi rõ tên dân tộc của người chết như: Kinh, Tày, Nùng, Hoa hoặc các dân
tộc khác.
(7) Quốc
tịch: Ghi rõ quốc tịch của người chết
(8) Trường
hợp người tử vong đang sống tạm trú tại địa bàn khác với nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú thì tại mục này phải ghi rõ là tạm trú. Ví dụ: Tạm trú tại Ấp A, xã
B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Trường hợp
người nước ngoài có đăng ký thường trú, tạm trú tại Việt Nam thì ghi giống như
người Việt Nam.
(9) Ghi rõ
mã số định danh cá nhân, nếu có
(10) Ghi
thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân hoặc giấy tờ hợp
lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà
Nội cấp ngày 20/10/2004).
(11) Đã tử
vong vào lúc: ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm tử vong (Dương lịch) bằng số
và bằng chữ; trường hợp không rõ giờ, phút tử vong thì bỏ trống
(12) Nguyên
nhân tử vong: Ghi nguyên nhân chính gây ra tử vong. Đối với trường hợp chưa xác
định được NNTV( tử vong trên đường đi cấp cứu...) thì ghi không rõ.
(13) Ghi rõ
họ tên, chức vụ Thủ trưởng và đóng dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Lưu ý:
Trường hợp bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu:
- Nếu phát
hiện bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì
Thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh nơi bệnh nhân chuyển đến có trách nhiệm cấp
giấy báo tử và tích chọn vào ô Tử vong khi đang trên đường đi cấp cứu.
- Nếu phát
hiện bệnh nhân tử vong khi đang trên đường đi từ một cơ sở khám, chữa bệnh này
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nơi bệnh nhân chuyển đi có trách nhiệm cấp giấy báo tử và tích chọn vào ô Tử
vong khi đang trên đường đi cấp cứu.
(14) Hướng
dẫn cấp Mã số Giấy Báo tử:
Mỗi Giấy
báo tử có 01 mã số duy nhất, sử dụng để liên thông dữ liệu giữa các hệ thống.
Mã số Giấy báo tử phải được ghi đồng thời trên bản giấy cấp cho người nhà và
trên dữ liệu điện tử có ký số được liên thông lên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ
thống thông tin giám định BHYT (Cổng giám định BHYT) để chia sẻ với Phần mềm
dịch vụ công liên thông để phục vụ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Mã được sinh theo quy tắc như sau:
Mã Giấy báo
tử: Mã Giấy báo tử được quản lý tại cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y
tế, mã gồm 18 ký tự theo định dạng XXXXX.GBT.ZZZZZ.YY
Trong đó:
- XXXXX có
độ dài 5 ký tự là số thứ tự tăng dần của số giấy báo tử đã cấp trong năm tại cơ
sở khám chữa bệnh
- GBT: Là
ký tự cố định xác định với các loại giấy khác
- ZZZZZ: Mã
số cơ sở khám chữa bệnh thực hiện theo Quyết định 384/QĐ- BYT ngày 01/02/2019
của Bộ Y tế quy định về nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó,
mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm 05 ký tự thể hiện bằng số: 02 ký tự đầu; mã
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ngày
08/7/2004 (Riêng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng sử dụng mã
ký tự là 97, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an là 98); 03 ký tự
tiếp theo: là thứ tự của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh, thành phố
tương ứng bắt đầu từ số 001 và kết thúc bằng ZZZ.
- YY: Độ
dài 2 ký tự tương ứng với 2 ký tự cuối của năm cấp giấy. Cơ sở khám chữa bệnh
chú ý thay đổi 2 ký tự cuối cho phù hợp khi kết thúc năm cũ và chuyển sang năm
mới.
Ví dụ: 00004.GBT.01924.24
(15) Chứng
thư số của sơ sở khám chữa bệnh đã sử dụng để liên thông dữ liệu Giấy báo tử
lên Cổng Giám định Bảo hiểm Y tế phục vụ dịch vụ công trực tuyến.
(16) Chữ ký
số của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp Giấy báo tử (nếu có).
(17) Mã
Giấy báo tử cấp lần đầu để liên thông lên Cổng giám định BHYT (trong trường hợp
cấp lại Giấy báo tử).
CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN LIÊN THÔNG DỮ
LIỆU CÓ KÝ SỐ GIẤY BÁO TỬ TRÊN CỔNG GIÁM ĐỊNH BHYT
(Ban hành kèm theo Công văn số 1165/BYT-KCB ngày 7/3/2023 về liên
thông dữ liệu giấy chứng sinh, giấy báo tử lên cổng giám định BHYT để triển
khai Đề án 06/CP)
1. Liên thông dữ liệu có ký số Giấy báo tử
Theo khoản 1, Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
Nghị định 63/2024/NĐ-CP, ghi rõ:
Người đứng
đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm liên thông dữ liệu giấy
chứng sinh và giấy báo tử có ký số để kết nối, chia sẻ với Phần mềm dịch vụ
công liên thông chậm nhất không quá 04 giờ làm việc sau khi cấp bản giấy Giấy
chứng sinh, Giấy báo tử.
Hạ tầng kỹ
thuật liên thông dữ liệu: sử dụng Cổng giám định BHYT, cơ sở khám chữa bệnh
chọn một trong hai cách sau (theo Phụ lục gửi kèm theo công văn này):
Hình thức
liên thông dữ liệu lên Cổng giám định BHYT, cơ sở khám chữa bệnh chọn một trong
hai cách sau (theo Phụ lục gửi kèm theo công văn này):
a) Cách 1:
trích chuyển dữ liệu điện tử có ký số qua Cổng giám định BHYT của BHXH Việt Nam
(qua kết nối API).
b) Cách 2:
nhập dữ liệu thủ công và ký số ngay trên Cổng giám định BHYT của BHXH Việt Nam
(chỉ áp dụng đối với các cơ sở chưa có khả năng trích chuyển dữ liệu điện tử).
Ký số dữ
liệu Giấy báo tử:
Cơ sở khám
chữa bệnh sử dụng chứng thư số của cơ quan, đơn vị để ký số xác thực dữ liệu
Giấy báo tử để liên thông dữ liệu lên Cổng giám định BHYT để chia sẻ dữ liệu
với Phần mềm dịch vụ công liên thông.
Chú ý:
Hướng dẫn này đã được ban hành kèm theo Công văn số 1165/BYT- KCB ngày 7/3/2023
về liên thông dữ liệu giấy chứng sinh, giấy báo tử lên cổng giám định BHYT để
triển khai Đề án 06/CP, các đơn vị đang thực hiện liên thông dữ liệu thực hiện
Đề án 06/CP tiếp tục triển khai bình thường.
2. Công cụ hỗ trợ ký số
Bước 1. Đăng nhập
Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế (BHYT) tại
địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn bằng tài khoản được cấp.
Bước 2. Chọn chức
năng Trợ giúp/Tài liệu, hỗ trợ

Bước 3. Chọn
để tải phần mềm hỗ trợ ký
số của BHXH Việt Nam.

Bước 4. Chọn file
vss-declaration setup.exe để cài đặt phần mềm hỗ trợ ký số của BHXH Việt
Nam.
Bước 5. Chọn Tiếp
tục để cài đặt phần mềm

Bước 6. Chọn thư mục
cài đặt và chọn Tiếp tục

Bước 7. Chọn Cài
đặt và đợi phần mềm cài đặt


Bước 8. Chọn Kết
thúc để hoàn tất quá trình cài đặt phần mềm

3. Tạo lập và ký số dữ liệu Giấy báo tử trên Cổng giám định BHYT
Lưu ý: Cơ sở KCB
cần đăng ký chứng thư số tại chức năng Danh mục/ Danh mục tại CSKCB/ Danh
mục khác tại CSKCB/Danh mục chứng thư số trên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ
thống thông tin giám định BHYT trước khi thực hiện ký số Giấy báo tử.
Bước 1. Đăng nhập
Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT tại địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn
bằng tài khoản được cấp.
Bước 2. Chọn chức
năng Cấp chứng từ -> Giấy báo tử. Màn hình hiển thị như sau:

Bước 3. Chọn Thêm
mới để tạo mới Giấy báo tử, màn hình hiển thị như sau:

Trong đó,
chi tiết các thông tin như mô tả tại mục 2.3 Mô tả cấu trúc dữ liệu.
Bước 4. Chọn Lưu
để lưu lại thông tin đã nhập tại Bước 3 hoặc Lưu & in để lưu lại
thông tin đã nhập tại Bước 3 và in Giấy báo tử.
Bước 5. Chọn
để ký số Giấy báo tử

Bước 6. Chọn Đồng
ý để ký số.

Bước 7. Nhập mật
khẩu và chọn OK.

Bước 8. Chọn thư mục
để lưu file XML Giấy báo tử đã được ký số.

Bước 9. Chọn OK
để hoàn tất ký số.

Bước 10. Chọn để
in Giấy báo tử

4. Liên thông dữ liệu Giấy Báo tử
4.1 API lấy
Token
|
Địa chỉ
|
https://egw.baohiemxahoi.gov.vn/api/token/take
|
|
Operation
|
POST
|
|
Request
header
|
|
ContentType
|
application/json
|
|
Request
Body
|
|
Body
|
{
username:
Tên đăng nhập hệ thống BHXH cung cấp,
password:
Mật khẩu hệ thống BHXH cung cấp, được mã hóa MD5,
}
|
|
Response
Body
|
|
Body
|
{
maKetQua:
200 – thành công,
APIKey: {
access_token:
token của phiên đăng nhập,
id_token:
ID của token,
token_type:
Bearer,
username:
Tên đăng nhập hệ thống BHXH cung cấp,
expires_in:
thời gian hết phiên đăng nhập (theo giờ quốc tế)
}
}
|
4.2 API
tiếp nhận dữ liệu Giấy báo tử
Mô tả bản
tin
|
Địa chỉ
|
https://egw.baohiemxahoi.gov.vn/api/hososuckhoe/guigiaytodientu
|
|
Operation
|
POST
|
|
Request
header
|
|
ContentType
|
application/json
|
|
Authorization
|
Token lấy
từ API
|
|
Request
Body
|
|
Body
|
{
maCskcb:
Mã cơ sở khám chữa bệnh
token:
Token lấy ở bước 1
id_token:
Id token lấy ở bước 1
username:
Tên đăng nhập được BHXH cung cấp
password:
Mật khẩu hệ thống BHXH cung cấp, được mã hóa MD5 loaiHs: mặc định điền 60
fileBase64Str:
chuỗi base64 file XML Giấy báo tử đã được ký số
}
|
|
Response
Body
|
|
Body
|
{
MaKetQua:
Mã kết quả, 200 nếu thành công
MaGD: Mã
giao dịch nếu tiếp nhận thành công
ThoiGianTiepNhan:
Thời điểm tiếp nhận(định dạng yyyyMMddHHmmss)
}
|
Mô tả cấu
trúc dữ liệu
(Đặc tả
dữ liệu trường số 35 “DIACHI_CSKCB” đã được cập nhật theo yêu cầu tách riêng
địa chỉ 4 cấp để liên thông với Cổng dịch vụ công Quốc gia)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Bắt buộc
|
Kiểu dữ liệu
|
Ký tự tối đa
|
Diễn giải
|
|
1
|
MA_GBT
|
x
|
Chuỗi
|
18
|
Mã số
Giấy báo tử được quản lý tại cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế,
mã gồm 18 ký tự theo định dạng XXXXX.GBT.ZZZZZ.YY
Trong đó:
- XXXXX
có độ dài 5 ký tự là số thứ tự tăng dần của số giấy báo tử đã cấp trong năm
tại cơ sở khám chữa bệnh
- GBT: Là
ký tự cố định xác định với các loại giấy khác
- ZZZZZ:
Mã số cơ sở khám chữa bệnh thực hiện theo Quyết định 384/QĐ-BYT ngày
01/02/2019 của Bộ Y tế quy định về nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh. Theo đó, mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm 05 ký tự thể hiện bằng số:
02 ký tự đầu; mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định 124/2004/QĐ-TTg
ngày 08/7/2004 (Riêng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng sử
dụng mã ký tự là 97, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an là 98);
03 ký tự tiếp theo: là thứ tự của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh,
thành phố tương ứng bắt đầu từ số 001 và kết thúc bằng ZZZ.
- YY: Độ
dài 2 ký tự tương ứng với 2 ký tự cuối của năm cấp giấy.
Ví dụ: 00004.GBT.01924.22
|
|
2
|
MA_BN
|
|
Chuỗi
|
255
|
Mã bệnh nhân
quản lý tại CSKCB
|
|
3
|
MA_HSBA
|
|
Chuỗi
|
100
|
Mã số hồ
sơ bệnh án quản lý bệnh nhân tại cơ sở khám chữa bệnh
|
|
4
|
HO_TEN
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Họ và tên
người bệnh
|
|
5
|
NGAY_SINH
|
x
|
Chuỗi
|
8
|
Ngày
sinh, định dạng yyyyMMdd (nếu không có ngày sinh và tháng sinh thì mặc định
là 0101)
|
|
6
|
GIOI_TINH
|
x
|
Số
|
1
|
Giới tính
(1: Nam; 2: Nữ; 3: Không xác định)
|
|
7
|
MA_THE
|
|
Chuỗi
|
15
|
- Mã thẻ
BHYT do cơ quan BHXH cấp
- Trường
hợp chưa có thẻ BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT, Ví dụ: trẻ em,
người ghép tạng,…thì ghi mã tạm theo nguyên tắc: mã đối tượng + mã quyền lợi
+ mã tỉnh + KT + 8 ký tự bắt đầu từ 00000001 đến 99999999 tương ứng với số
thứ tự tăng dần của đối tượng không có thẻ khi đến khám tại cơ sở khám chữa
bệnh.
Ví dụ:
TE101KT00000011 (Mã thẻ tạm cho trẻ em thứ 11 đến khám, giấy khai sinh/chứng
sinh cấp tại Hà Nội).
|
|
8
|
MA_DANTOC
|
x
|
Chuỗi
|
2
|
Mã dân
tộc, mã dân tộc lấy theo bảng mã của tổng cục thống kê
|
|
9
|
MA_QUOCTICH
|
x
|
Chuỗi
|
2
|
Mã quốc
tịch lấy theo bảng mã của tổng cục thống kê
|
|
10
|
DCHI_THUONGTRU
|
x
|
Chuỗi
|
250
|
Địa chỉ
đường phố, thôn xóm, số nhà thường trú
|
|
11
|
MATINH_THUONGTRU
|
x
|
Chuỗi
|
2
|
Mã tỉnh
thường trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
12
|
MAHUYEN_THUONGTRU
|
x
|
Chuỗi
|
3
|
Mã huyện
thường trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành
theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
13
|
MAXA_THUONGTRU
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã xã thường
trú (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống kê ban hành theo Quyết
định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh
mục mã đơn vị hành chính)
|
|
14
|
DCHI_HIENTAI
|
|
Chuỗi
|
255
|
Địa chỉ
hiện tại
|
|
15
|
MATINH_HIENTAI
|
|
Chuỗi
|
2
|
Mã tỉnh
theo địa chỉ hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống
kê ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
16
|
MAHUYEN_HIENTAI
|
|
Chuỗi
|
3
|
Mã huyện
theo địa chỉ hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống
kê ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
17
|
MAXA_HIENTAI
|
|
Chuỗi
|
5
|
Mã xã
theo địa chỉ hiện tại (sử dụng danh mục đơn vị hành chính do tổng cục thống
kê ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính)
|
|
18
|
LOAI_GIAYTO
|
x
|
Số
|
1
|
Loại giấy
tờ (1=CCCD, 2=CMND, 3= Hộ chiếu, 4= Giấy khai sinh, 5=Giấy chứng sinh,
5=Không có giấy tờ)
|
|
19
|
SO_GIAYTO
|
x
|
Chuỗi
|
15
|
Số giấy
tờ
|
|
20
|
NGAY_CAP
|
x
|
Chuỗi
|
8
|
Ngày cấp
giấy tờ, định dạng yyyyMMdd
|
|
21
|
NOI_CAP
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Nơi cấp
giấy tờ
|
|
22
|
NGAYGIO_VV
|
x
|
Chuỗi
|
12
|
Thời gian
vào viện, định dạng yyyyMMddHHss, với yyyy là năm vào viện, MM là tháng vào
viện, dd là ngày vào viện, HH là giờ vào viện, ss là phút vào viện.
|
|
23
|
NGAY_TV
|
x
|
Chuỗi
|
12
|
Thời gian
tử vong, định dạng yyyyMMddHHss, với yyyy là năm tử vong, MM là tháng tử
vong, dd là ngày tử vong, HH là giờ tử vong, ss là phút tử vong.
|
|
24
|
TINH_TRANG_TV
|
x
|
Số
|
1
|
Tình
trạng tử vong (1=Tại Cơ sở khám chữa bệnh/2=Trên đường đến CSKCB)
|
|
25
|
NGUYENNHAN_TV
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Chẩn đoán
Nguyên nhân tử vong ghi trên Giấy báo tử, ghi theo hướng dẫn tại Quyết định
số 1921/QĐ-BYT ngày 12/07/2022 của Bộ Y tế
|
|
26
|
NGUOI_GHIGIAY
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Người lập
phiếu trên giấy báo tử
|
|
27
|
NGUOI_THANTHICH
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Người
thân thích trên giấy báo tử
|
|
28
|
TTRUONG_DVI
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Thủ
trưởng cơ sở khám chữa bệnh
|
|
29
|
SO_BAOTU
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Số giấy
báo tử
|
|
30
|
QUYEN_SO
|
x
|
Chuỗi
|
50
|
Quyển số
|
|
31
|
NGAY_CAPGIAYBT
|
x
|
Chuỗi
|
8
|
Ngày cấp
giấy báo tử, định dạng yyyyMMdd
|
|
32
|
SO_BAOTU_BD
|
|
Chuỗi
|
255
|
Số giấy
báo tử cấp lần đầu (nếu có)
|
|
33
|
QUYEN_SO_BD
|
|
Chuỗi
|
50
|
Quyển số
báo tử cấp lần đầu (nếu có)
|
|
34
|
MACSKCB
|
x
|
Chuỗi
|
5
|
Mã cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nơi bệnh nhân tử vong theo danh mục quy định của Bộ y tế
|
|
35
|
DIACHI_CSKCB
|
x
|
Chuỗi
|
255
|
Địa chỉ
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo cấu trúc: {mã tỉnh}:{mã huyện (nếu tỉnh không
có huyện thì thay bằng dấu _)}:{mã xã (nếu huyện không có xã thì thay bằng
dấu _)}:{địa chỉ full text có cả tên tỉnh huyện xã theo chuẩn chung}. Trong
đó, Mã tỉnh, huyện, xã theo bảng mã của Tổng cục Thống kê.
Ví dụ:
01:006:00232:78
đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội
|
Mô tả cấu
trúc file XML
<HSDLGBT>
<GIAYBAOTU
Id="Id-b5dafee8ea9f451d89430ba276cb4153">
<MA_GBT></MA_GBT>
<MA_BN>
</MA_BN>
<MA_HSBA>
</MA_HSBA>
<HO_TEN>
</HO_TEN>
<NGAY_SINH></NGAY_SINH>
<GIOI_TINH></GIOI_TINH>
<MA_THE>
</MA_THE>
<MA_DANTOC></MA_DANTOC>
<MA_QUOCTICH>
</MA_QUOCTICH>
<DCHI_THUONGTRU>
</DCHI_THUONGTRU>
<MATINH_THUONGTRU></MATINH_THUONGTRU>
<MAHUYEN_THUONGTRU></MAHUYEN_THUONGTRU>
<MAXA_THUONGTRU></MAXA_THUONGTRU>
<DCHI_HIENTAI></DCHI_HIENTAI>
<MATINH_HIENTAI></MATINH_HIENTAI>
<MAHUYEN_HIENTAI></MAHUYEN_HIENTAI>
<MAXA_HIENTAI></MAXA_HIENTAI>
<LOAI_GIAYTO></LOAI_GIAYTO>
<SO_GIAYTO></SO_GIAYTO>
<NGAY_CAP></NGAY_CAP>
<NOI_CAP></NOI_CAP>
<NGAYGIO_VV></NGAYGIO_VV>
<NGAY_TV></NGAY_TV>
<TINH_TRANG_TV></TINH_TRANG_TV>
<NGUYENNHAN_TV></NGUYENNHAN_TV>
<NGUOI_GHIGIAY>
</NGUOI_GHIGIAY>
<NGUOI_THANTHICH>
</NGUOI_THANTHICH>
<TTRUONG_DVI>
</TTRUONG_DVI>
<SO_BAOTU></SO_BAOTU>
<QUYEN_SO></QUYEN_SO>
<NGAY_CAPGIAYBT></NGAY_CAPGIAYBT>
<SO_BAOTU_BD></SO_BAOTU_BD>
<QUYEN_SO_BD></QUYEN_SO_BD>
<MACSKCB></MACSKCB>
<DIACHI_CSKCB></DIACHI_CSKCB>
</GIAYBAOTU>
<CHUKYDONVI>
</CHUKYDONVI>
</HSDLGBT>