|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1745/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 3 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ
Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng chống bệnh
ký sinh trùng thường gặp tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng
Cục Y tế dự phòng; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế; Viện
trưởng các Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng; Giám đốc các đơn vị trực
thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung
tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế
các Bộ, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đồng chí Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, DP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG
CHỐNG BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
I. TÌNH HÌNH BỆNH KÝ SINH TRÙNG
TẠI VIỆT NAM
1. Thực trạng bệnh ký sinh
trùng thường gặp tại Việt Nam
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, điều kiện khí hậu,
tập quán sinh hoạt của người dân cũng như vệ sinh môi trường hiện nay rất thuận
lợi cho sự phát triển và lây nhiễm của các bệnh ký sinh trùng.
Bệnh ký sinh trùng thường gặp có một số đặc điểm giống
nhau về đường lây nhiễm, các yếu tố nguy cơ nên được chia theo nhóm bệnh như bệnh
giun truyền qua đất bao gồm giun đũa, giun tóc, giun móc; bệnh sán lá truyền qua
thức ăn như sán lá gan, sán lá phổi, sán lá ruột; bệnh lây truyền từ động vật
sang người như bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn, bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo, bệnh
ấu trùng giun đầu gai, bệnh giun lươn, giun xoắn; ngoài ra còn có một số bệnh nấm,
đơn bào khác.
Bệnh giun truyền qua đất phân bố rộng rãi trong cả
nước với tỉ lệ nhiễm khác nhau theo các vùng miền. Nhiễm giun truyền qua đất
tác động một cách âm thầm kéo dài ảnh hưởng tới sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng,
hạn chế sự phát triển về thể chất, tinh thần và trí tuệ của con người, ảnh hưởng
đến quá trình học tập và làm việc, gây trở ngại tới sự phát triển kinh tế. Nhiễm
giun còn gây các biến chứng tại gan, mật, phổi, gây tắc ruột, xoắn ruột, lồng
ruột, giun chui ống mật, giun chui ruột thừa ảnh hưởng đến sức khỏe lao động và
sinh hoạt của người bệnh. Với phụ nữ trưởng thành và phụ nữ ở độ tuổi sinh sản,
nhiễm giun truyền qua đất ảnh hưởng tới việc mang thai, nhiễm giun gây thiếu
máu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của thai nhi và trẻ sau khi được sinh ra,
có thể gây đẻ non, trẻ thiếu cân, tử vong mẹ và trẻ sơ sinh. Tỉ lệ nhiễm chung
giun truyền qua đất của cả nước khoảng 30%, trong đó khu vực miền núi phía Bắc
và khu vực Tây Nguyên có tỉ lệ nhiễm cao nhất với trên 50%, tiếp đến là các tỉnh
khu vực miền Trung khoảng 30-50%, các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng khoảng
10-30% và nhiễm thấp nhất là các tỉnh khu vực miền Nam khoảng 10-20%. Các đối
tượng có nguy cơ nhiễm cao là trẻ em mầm non, học sinh và phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ. Một số ngành nghề thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với đất có tỉ lệ nhiễm
cao hơn như người làm nghề trồng lúa, trồng rau, hoa mầu, làm rừng.
Hiện nay, trẻ ở lứa tuổi mầm non bị lây nhiễm giun
kim từ bạn trong cùng lớp học, ghi nhận sự lây nhiễm ở hầu hết các địa phương
bao gồm cả tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế phát triển. Nhiễm giun lươn gặp
ở đa số người thường xuyên tiếp xúc với đất và không sử dụng các dụng cụ bảo hộ
lao động, nhiễm giun lươn nặng, nhiễm giun lươn lan tỏa gây suy đa phủ tạng và
có thể gây tử vong.
Tại một số địa phương, người dân có tập quán, thói
quen ăn gỏi cá, thịt lợn tái, thịt bò tái, tiết canh, gan lợn tái, cua nướng và
rau thủy sinh chưa được nấu chín, cùng với sự gia tăng của giao lưu ẩm thực giữa
các vùng miền là những yếu tố thuận lợi gây mắc các bệnh sán như sán lá gan,
sán lá phổi, sán dây, ấu trùng sán lợn... trong cộng đồng.
Bệnh sán lá gan nhỏ gây viêm đường mật, viêm túi mật,
gây sỏi mật, xơ gan, xơ hóa đường mật, ung thư đường mật. Các điều tra dịch tễ
cho thấy bệnh thường gặp ở 20 tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc, 12 tỉnh, thành
phố khu vực miền Trung và miền Nam. Bệnh sán lá gan lớn gặp ở 53/60 tỉnh thành
trong cả nước, trong những năm gần đây ghi nhận khoảng 10-12 nghìn ca bệnh/năm.
Số lượng bệnh nhân nhiễm sán lá phổi đã giảm nhiều, mỗi năm chỉ còn dưới 20 trường
hợp bệnh gặp ở các tỉnh miền Bắc là chủ yếu. Bệnh sán dây ấu trùng sán lợn gặp
rải rác ở 60/63 tỉnh, thành phố, mỗi năm có khoảng 10-11 nghìn bệnh nhân được
chẩn đoán và điều trị trên toàn quốc.
Bệnh sán lá gan nhỏ gây viêm đường mật, viêm túi mật,
gây sỏi mật, xơ gan, xơ hóa đường mật, ung thư đường mật. Bệnh hay gặp ở 20 tỉnh,
thành phố khu vực miền Bắc và 12 tỉnh khu vực miền Trung và miền Nam. Bệnh sán
lá gan lớn gặp ở 53/60 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong những năm gần đây có
từ 10-12 nghìn ca bệnh/năm. Trong khi đó bệnh sán lá phổi gặp chủ yếu ở các tỉnh
khu vực miền Bắc, số lượng bệnh nhân nhiễm sán lá phổi gần đây đã giảm nhiều, mỗi
năm ghi nhận dưới 20 trường hợp. Bên cạnh đó, các bệnh do nấm, đơn bào cũng gây
nhiều tác hại cấp tính cũng như ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của người dân,
làm giảm nghiêm trọng năng suất lao động và tác động xấu tới tình trạng sức khỏe
chung của cộng đồng.
Bệnh ký sinh trùng có thể gây ra các tổn thương tại
gan, não, phổi, thận, đường tiêu hóa ở người; gây ảnh hưởng đến dinh dưỡng, thể
lực, phát triển cơ thể. Bệnh ký sinh trùng gây ảnh hưởng cấp tính và lâu dài đến
sức khỏe của người dân, tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng và gây ra những
gánh nặng bệnh tật
Mặc dù công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng cũng
đã được quan tâm, tuy nhiên các hoạt động phòng chống chưa mang tính tổng thể,
toàn diện chỉ mới tập trung vào hoạt động tẩy giun tại cộng đồng kết hợp với hoạt
động phòng chống suy dinh dưỡng, thực hiện các dự án và nghiên cứu quy mô nhỏ về
các bệnh giun, sán. Hoạt động điều trị chủ yếu tại các cơ sở y tế khi người bệnh
đến khám được phát hiện hoặc có các tổn thương của cơ quan phủ tạng, do người
dân tự mua thuốc tẩy giun.
Việc tiến hành phòng chống bệnh ký sinh trùng ở các
vùng nông thôn, vùng rừng núi, vùng sâu vùng xa đã thực sự trở thành vấn đề
quan trọng và cần thiết trong hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu trong
sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh ký sinh trùng
giai đoạn 2021 - 2025 để làm cơ sở cho các đơn vị y tế và các đơn vị liên quan
tổ chức triển khai có tính tổng thể, toàn diện nhằm giảm nhanh tỷ lệ mắc bệnh
ký sinh trùng, giảm gánh nặng bệnh tật và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
2. Nhóm bệnh ký sinh trùng
thường gặp tại Việt Nam
Bệnh ký sinh trùng thường có một số đặc điểm giống
nhau về đường lây nhiễm, yếu tố nguy cơ nên được chia theo nhóm bệnh như:
- Bệnh giun truyền qua đất: bệnh giun đũa, bệnh
giun tóc, bệnh giun móc.
- Bệnh giun đường ruột khác: bệnh giun lươn, bệnh
giun kim.
- Bệnh sán lá truyền qua thức ăn: bệnh sán lá gan,
bệnh sán lá phổi, bệnh sán lá ruột.
- Các bệnh giun, sán lây truyền từ động vật sang
người: bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn, bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo, bệnh ấu trùng
giun đầu gai, bệnh giun xoắn.
- Một số bệnh do đơn bào đường ruột, đơn bào đường
sinh dục như Amíp, Giardia, Trichomonas...
- Một số bệnh do nấm như nấm da, nấm lông, tóc,
móng, nấm ở các phủ tạng do candida...
3. Các hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng tại Việt Nam trong những năm qua
3.1. Điều tra dịch tễ xác định vùng nguy cơ
và các yếu tố dịch tễ liên quan đến bệnh ký sinh trùng làm cơ sở để hoạch định
các hoạt động phòng chống
- Hoạt động điều tra chủ yếu do các Viện sốt rét -
Ký sinh trùng - Côn trùng, một số Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đơn vị dự phòng
tuyến tỉnh thực hiện. Tuyến huyện và xã hầu như không có các hoạt động, ngoại
trừ một số hoạt động nằm trong khuôn khổ các dự án được triển khai trên địa
bàn.
- Các điều tra thường sử dụng kỹ thuật xét nghiệm
hình thái học như xét nghiệm tìm trứng giun sán, đơn bào trong phân, trong đờm.
Một số sử dụng xét nghiệm miễn dịch học như ELISA, test nhanh; một số áp dụng
các phương pháp sinh học phân tử như PCR, RFLP, giải trình tự gen.
- Thực hiện một số cuộc điều tra được tiến hành
trên vật chủ trung gian, vật chủ dự trữ của bệnh như đối với các bệnh sán lá,
sán dây/ấu trùng sán lợn, giun lươn, giun xoắn, giun đũa chó mèo, giun đầu gai.
- Thực hiện một số cuộc điều tra về hiểu biết, thái
độ và thực hành của người dân với với bệnh ký sinh trùng thông qua phỏng vấn kiến
thức, thái độ và thực hành, hoặc phỏng vấn sâu.
3.2. Hoạt động phòng chống cho từng nhóm bệnh
ký sinh trùng
- Đa số người bệnh nhiễm bệnh ký sinh trùng được chẩn
đoán và điều trị ca bệnh ngay sau khi được chẩn đoán. Các ca bệnh ký sinh trùng
thường được điều trị tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng. Chưa có vắc xin cho
các bệnh ký sinh trùng.
- Đã xây dựng và ban hành được một số hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị và phòng bệnh cho một số bệnh ký sinh trùng như bệnh giun đũa, bệnh
giun tóc, bệnh giun móc, bệnh giun lươn, bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh sán lá gan lớn,
bệnh sán lá phổi, bệnh sán dây, bệnh ấu trùng sán lợn, bệnh ấu trùng giun đũa
chó mèo, bệnh ấu trùng giun đầu gai... làm cơ sở để điều trị trường hợp bệnh tại
các cơ sở y tế và tại cộng đồng.
- Hoạt động phòng chống bệnh giun truyền qua đất tập
trung vào một số đối tượng nguy cơ cao tại cộng đồng như tay giun hàng loạt cho
trẻ mầm non, học sinh tiểu học và phụ nữ tuổi sinh sản và một số cộng đồng tại
một số vùng nhiễm nặng theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới và của Bộ Y tế.
- Hoạt động phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ tại cộng
đồng, thực hiện tẩy sán lá gan nhỏ cho các đối tượng ăn gỏi cá có nguy cơ nhiễm
bệnh cao tại các vùng dịch tễ bệnh thuộc các tỉnh như Hoà Bình, Hà Nội, Nam Định,
Ninh Bình, Thanh hóa, Phú Yên và Bình Định.
- Hoạt động chẩn đoán và điều trị sán lá phổi cho
các đối tượng nguy cơ cao có ăn cua nướng hoặc thức ăn từ cua chưa được nấu
chín có nhiễm ấu trùng tại các tỉnh Lao Cai, Yên Bái và Lai Châu.
3.3. Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe phòng bệnh
giun truyền qua đất, bệnh sán lá, bệnh sán dây, ấu trùng sán lợn, bệnh giun xoắn
được tiến hành tại cộng đồng ở những vùng nguy cơ cao.
- Phát triển các tài liệu truyền thông như băng
rôn, tờ rơi, tranh treo tường, truyện tranh, đồ dùng học tập để truyền thông về
phòng bệnh.
- Xây dựng và triển khai các chiến dịch truyền
thông tại trường học, tại các nhà văn hóa thôn bản và tại cộng đồng.
4. Thuận lợi và khó khăn
4.1. Thuận lợi
- Được sự chỉ đạo, định hướng của Bộ Y tế, các Vụ,
cục, đơn vị và ngành liên quan tạo thuận lợi cho triển khai hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng, nên đã đạt được một số kết quả nhất định trong nhiều năm
qua.
- Đội ngũ cán bộ của tuyến Trung ương, tuyến tỉnh
làm công tác chuyên môn có kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo các chương trình
phòng chống, các hoạt động điều tra đánh giá và đào tạo tập huấn về chuyên môn
nghiệp vụ chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh ký sinh trùng.
- Có được sự hợp tác, tài trợ, giúp đỡ tích cực về
mặt kỹ thuật, xây dựng chính sách, cung cấp thuốc điều trị, vật liệu truyền
thông và một phần kinh phí hoạt động của các tổ chức và các đối tác quốc tế
trong các hoạt động phòng chống, nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng trong đã đóng
góp quan trọng vào kết quả của chương trình phòng chống bệnh ký sinh trùng.
4.2. Khó khăn
- Bệnh ký sinh trùng gồm nhiều loại, phân bố rộng
rãi nhưng không đồng đều, tính chất bệnh đa dạng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
của các vùng sinh thái khác nhau và tính chất xã hội của từng vùng, miền nên gặp
nhiều khó khăn trong triển khai thực hiện.
- Hệ thống phòng chống bệnh ký sinh trùng của tuyến
tỉnh, huyện và xã còn yếu và chưa thống nhất. Trình độ chuyên môn và trang bị kỹ
thuật phục vụ công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng còn rất hạn chế trong hệ
thống chuyên khoa Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng (SR-KST-CT) tại các tuyến.
- Các tỉnh, thành phố đang trong quá trình kiện
toàn hệ thống y tế dự phòng nên nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức bị xáo trộn,
thay đổi nhiều cán bộ không có chuyên môn về làm công tác phòng chống bệnh ký
sinh trùng nên có ảnh hưởng tiêu cực đến công tác phòng chống bệnh sốt rét, ký
sinh trùng. Lực lượng cán bộ chuyên môn thiếu và yếu, chưa xác định đầy đủ vị
trí, chức năng nhiệm vụ trong các đơn vị.
- Thiếu các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ về phòng chống bệnh ký sinh trùng, chưa có kế hoạch hoạt động cho giai đoạn,
của từng tuyến để làm cơ sở triển khai thực hiện. Thiếu trang bị kỹ thuật phục
vụ cho hoạt động điều tra cơ bản, lập bản đồ dịch tễ, chẩn đoán, điều trị.
- Bệnh ký sinh trùng thường có diễn biến âm thầm,
kéo dài nên ít được quan tâm chú ý. Trong khi đó, tỷ lệ mắc của một số loại ký sinh
trùng trong một số cộng đồng dân cư đặc thù cao, như ở trẻ em, phụ nữ độ tuổi
sinh sản, nhóm dân cư vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Điều kiện kinh
tế, tập quán vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, trong nhà
trường ở vùng nông thôn và miền núi còn khó khăn làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm
và hạn chế hiệu quả phòng chống. Việc thay đổi hành vi, nhận thức về phòng chống
bệnh giun gặp nhiều khó khăn.
- Sự trợ giúp của các tổ chức và đối tác quốc tế chỉ
tập trung vào hỗ trợ kỹ thuật, mang tính kích hoạt hoạt động, cung cấp thuốc điều
trị thông qua các dự án, chương trình theo điều kiện của họ nên phạm vi hẹp, ít
bền vững và lâu dài.
- Nguồn kinh phí dành cho hoạt động phòng chống bệnh
ký sinh trùng ở tất cả các tuyến chưa đáp ứng nhu cầu.
5. Dự báo tình hình bệnh ký
sinh trùng
- Trong giai đoạn 2021-2025, bệnh ký sinh trùng được
xác định là một vấn đề lớn về sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam, ghi nhận tỷ lệ mắc
cao một số bệnh ký sinh trùng ở nhóm đối tượng nguy cơ, tại các vùng dịch tễ.
Trong khi đó, điều kiện kinh tế, vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch, tập
quán vệ sinh sinh hoạt còn nhiều hạn chế, đặc biệt tại các vùng nông thôn và miền
núi là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến diễn biến của bệnh ký sinh trùng.
Cùng với đó là tình trạng biến đổi khí hậu, hiện tượng đô thị hóa, thay đổi lối
sống, thói quen ăn uống cũng là yếu tố tác động tiêu cực đến tình hình bệnh ký
sinh trùng tại cộng đồng.
- Việc sử dụng thực phẩm, thói quen ăn thức ăn sống
hoặc chưa nấu chín tại nhiều vùng miền tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến gia tăng số nhiễm
bệnh ký sinh trùng truyền qua thức ăn và gây ra gánh nặng bệnh tật tại cộng đồng.
Trong đó đáng lưu ý là bệnh sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, sán dây/ấu trùng
sán lợn, ấu trùng giun đũa chó mèo, ấu trùng giun lươn, ấu trùng giun đầu gai, ấu
trùng giun xoắn....
- Nhu cầu tăng cao của người dân về khám phát hiện,
điều trị sớm và phòng chống bệnh ký sinh trùng, đòi hỏi cần cải thiện và nâng
cao kỹ năng chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh ký sinh trùng tại tất cả các tuyến.
- Mô hình bệnh tật có thể thay đổi trong bối cảnh
xuất hiện dịch bệnh mới nổi như dịch COVID-19, thay đổi khí hậu, hiện tượng thời
tiết tiêu cực (El Nino, El Nina) thường xuyên xảy ra với tần suất và cường độ
ngày càng nhiều và mạnh hơn; bên cạnh đó là phát triển, biến đổi nhanh về vật
nuôi, giống cây trồng (các trung gian truyền bệnh) cũng làm cho việc mắc bệnh
ký sinh trùng thêm phần phức tạp, cần có nghiên cứu, can thiệp đa ngành và có
phương án dự phòng trong những trường hợp khẩn cấp.
II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG
BỆNH KÝ SINH TRÙNG THƯỜNG GẶP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Luật Phòng chống bệnh
truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ương khoá XII về
tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới;
- Quyết định số 122/QĐ-TTg
ngày 10/01/2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm
2030;
- Các kế hoạch, dự án, hướng dẫn phòng chống các bệnh
ký sinh trùng. Chương trình hợp tác với các tổ chức và đối tác quốc tế;
- Thực trạng và yêu cầu phòng chống bệnh ký sinh
trùng hiện nay.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng trên toàn quốc.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Làm giảm gánh nặng bệnh ký sinh trùng thường gặp tại
Việt Nam, tập trung ưu tiên tại các vùng dịch tễ của bệnh góp phần nâng cao sức
khỏe cộng đồng.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giảm tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm và giảm gánh nặng
bệnh tật do bệnh giun, sán truyền từ động vật sang người gây nên tại các vùng dịch
tễ.
b) Giảm tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm và giảm gánh nặng
bệnh giun truyền qua đất, ưu tiên ở các đối tượng nguy cơ cao như trẻ em từ 12
đến 60 tháng tuổi, học sinh tiểu học từ 6 đến 11 tuổi và phụ nữ độ tuổi sinh sản
từ 15 đến 45 tuổi.
c) Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống phòng chống
bệnh ký sinh trùng thường gặp trên phạm vi toàn quốc.
4. Chỉ tiêu
- Chỉ tiêu 1: Xây dựng bản đồ và xác định vùng dịch
tễ bệnh ký sinh trùng thường gặp giai đoạn 2021 - 2025.
- Chỉ tiêu 2: Mỗi năm giảm 5% tỉ lệ nhiễm giun truyền
qua đất và sán lá gan nhỏ tại các vùng dịch tễ để đến năm 2025 giảm 23% so với
hiện tại; các bệnh giun sán thường gặp khác được phát hiện và xử lý kịp thời.
- Chỉ tiêu 3: Điều trị 100% cho người được chẩn
đoán nhiễm các loại giun sán.
- Chỉ tiêu 4: Tẩy giun 1-2 lần/năm cho các đối tượng
ưu tiên:
+ Trên 75% học sinh tiểu học (khoảng 3,5 - 4,5 triệu
học sinh) tại vùng dịch tễ.
+ Trên 80% trẻ từ 24 - 60 tháng tuổi (khoảng 3 -
3,5 triệu trẻ) ở các tỉnh có tỉ lệ suy dinh dưỡng cao.
+ Trên 50% trẻ 12 - 23 tháng tuổi tại các tỉnh có tỉ
lệ nhiễm giun trên 20%.
+ Trên 60% phụ nữ tuổi sinh sản 15-45 tuổi tại các
tỉnh có tỉ lệ nhiễm giun trên 20%.
- Chỉ tiêu 5: Tẩy sán lá gan nhỏ 1 lần/năm cho đối
tượng nguy cơ tại các vùng dịch tễ có tỉ lệ nhiễm trên 20%.
- Chỉ tiêu 6: 100% các vùng dịch tễ bệnh ký sinh
trùng tiến hành các biện pháp phòng chống.
- Chỉ tiêu 7: Trên 50% người dân tại các vùng dịch
tễ được tiếp cận với các thông tin tuyên truyền phòng chống các bệnh ký sinh
trùng.
- Chỉ tiêu 8: 100% các trạm y tế xã, phường tại các
vùng dịch tễ bệnh tiến hành được các hoạt động phòng chống bệnh giun truyền qua
đất, bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh giun sán truyền qua thức ăn và báo cáo kết quả
thực hiện.
- Chỉ tiêu 9: 100% cơ sở y tế các tuyến có cán bộ
được đào tạo về phòng chống bệnh ký sinh trùng. Một số các cơ sở y tế chuyên
sâu có thể triển khai thực hiện phương pháp chẩn đoán và áp dụng các biện pháp
phòng chống, nghiên cứu dịch tễ.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về chính sách
- Bổ sung, hoàn chỉnh và ban hành các chính sách,
chế độ, quy định liên quan đến lĩnh vực phòng chống bệnh ký sinh trùng để làm
cơ sở cho các đơn vị triển khai các hoạt động phòng chống và tạo điều kiện cho
người dân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh các bệnh
ký sinh trùng.
- Xác định rõ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, vị
trí việc làm liên quan đến lĩnh vực phòng chống bệnh ký sinh trùng tại các đơn
vị y tế ở các tuyến
- Xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh ký sinh trùng
thường gặp hàng năm và theo giai đoạn của tuyến Trung ương và địa phương.
- Các cơ quan, đơn vị tuyến Trung ương xác định và
huy động nguồn lực đầu tư, hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới, tổ chức
nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng chống bệnh
ký sinh trùng.
- Tuyến tỉnh, thành phố xác định và huy động nguồn
kinh phí, triển khai có hiệu quả các hoạt động phòng chống các bệnh ký sinh
trùng. Nâng cao chất lượng giám sát phát hiện, chẩn đoán, điều trị và phòng chống
các bệnh ký sinh trùng.
- Triển khai thực hiện các quy định, quy trình, xây
dựng, ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật trong phòng chống ký
sinh trùng để các tỉnh tiếp cận và sử dụng được cho tất cả các.
- Huy động, hướng dẫn sự tham gia và phối hợp của
các ban, ngành và của cộng đồng vào công tác phòng chống các bệnh ký sinh
trùng.
5.2. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật
5.2.1. Giám sát, điều tra bệnh ký sinh trùng
- Xây dựng hệ thống giám sát, báo cáo của các tuyến
về bệnh ký sinh trùng.
- Điều tra đánh giá tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm bệnh
giun truyền qua đất theo vùng và theo nhóm đối tượng.
- Đánh giá tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm, yếu tố nguy
cơ của bệnh giun, sán truyền từ động vật sang người tại các tỉnh, thành phố.
- Lập cơ sở dữ liệu về bệnh giun sán tại các tuyến.
- Vẽ bản đồ và xác định vùng dịch tễ cho từng bệnh
ký sinh trùng của tuyến tỉnh và Trung ương.
5.2.2. Nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị bệnh
ký sinh trùng
- Rà soát để xây dựng, cập nhật và bổ sung các hướng
dẫn chuyên môn. Tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và
phòng chống bệnh ký sinh trùng trên toàn quốc đã được Bộ Y tế ban hành.
- Nâng cao năng lực chẩn đoán, xét nghiệm và điều
trị bệnh ký sinh trùng cho các cơ sở điều trị, bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh.
Đẩy mạnh hoạt động phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ quy định.
- Đảm bảo việc sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng
an toàn, hiệu quả.
5.2.3. Can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh ký
sinh trùng
- Xác định được các nhóm đối tượng nguy cơ cần được
can thiệp tẩy giun, sán tại các vùng dịch tễ.
- Xây dựng kế hoạch can thiệp một số bệnh: sán lá gan
lớn, sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán dây/ấu trùng sán lợn, giun lươn, giun đầu
gai, giun đũa chó mèo....
- Phát hiện nhanh và điều trị ca bệnh cho các
đối tượng nhiễm giun, sán.
- Thực hiện các chiến dịch tẩy giun, sán cho các đối
tượng nguy cơ.
- Phân phối và cấp thuốc tẩy giun, sán cho đối tượng
nguy cơ.
- Phối hợp với các ban, ngành liên quan triển khai
các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Theo dõi đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp.
5.3. Giải pháp về truyền thông, giáo dục sức
khỏe
- Xây dựng kế hoạch truyền thông phòng chống bệnh
ký sinh trùng cụ thể cho từng bệnh, nhóm bệnh, từng nhóm đối tượng, từng vùng
theo từng năm nhằm nâng cao nhận thức và tăng cường thực hành phòng chống của
người dân, cộng đồng và của xã hội.
- Xây dựng nội dung tuyên truyền, giáo dục hợp lý
cho các đối tượng là trẻ em, học sinh tiểu học, cha mẹ học sinh, các cơ sở y tế,
trường học và cộng đồng. Áp dụng nhiều loại hình thức tuyên truyền khác nhau
như tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu, phát thanh, truyền hình, họp dân, bài giảng
ngoại khóa, nói chuyện trực tiếp, các vở kịch vui, truyền thông trực tuyến qua
các ứng dụng công nghệ...
- Xây dựng và triển khai các hoạt động về can thiệp
như sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng và giám sát chất lượng nước sạch, rửa
tay bằng xà phòng.
- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống
ký sinh trùng tới cộng đồng bằng các phương tiện thông tin thích hợp, đặc biệt
truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp cho đối tượng đích.
- Phối hợp và đa dạng hóa các hình thức thông tin,
truyền thông, giáo dục về phòng chống bệnh ký sinh trùng. Lồng ghép trong hoạt
động tư vấn, tổ chức các buổi truyền thông, hội thảo, tập huấn về phòng chống bệnh
ký sinh trùng.
- Tổ chức tốt việc phối hợp, huy động Ban, ngành,
đoàn thể tích cực tham gia các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phòng
chống bệnh ký sinh trùng.
- Vận động cộng đồng cùng chung tay tích cực tham
gia phòng chống các bệnh ký sinh trùng.
5.4. Giải pháp về kiểm tra, giám sát và đánh
giá hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng
- Xây dựng, phát triển và củng cố hệ thống theo dõi
giám sát, đánh giá từ Trung ương đến cơ sở. Hoàn thiện qui trình và hướng dẫn
theo dõi giám sát, đánh giá hoạt động cho từng tuyến. Tổ chức tập huấn cho cán
bộ làm công tác theo dõi giám sát, đánh giá hoạt động ở tất cả các tuyến.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra việc thực hiện ở
tất cả các tuyến.
- Hàng năm và sau mỗi 5 năm, tổ chức tổng kết đánh
giá kết quả thực hiện, rút ra những bài học kinh nghiệm, thi đua khen thưởng;
tiến hành xây dựng mục tiêu, nội dung hoạt động cho năm, giai đoạn tiếp theo
sát với tình hình thực tế.
5.5. Giải pháp về nâng cao chất lượng hệ thống
phòng chống các bệnh ký sinh trùng
- Củng cố tổ chức hệ thống phòng chống bệnh ký sinh
trùng phù hợp với mô hình tổ chức của hệ thống y tế dự phòng từ trung ương đến
địa phương.
- Rà soát, xác định chức năng nhiệm vụ của các tuyến
về phòng chống bệnh ký sinh trùng để bổ sung cho phù hợp.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu tại các đơn vị
tuyến trung ương, tỉnh để tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới về dự
phòng, xét nghiệm, giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Tăng cường hệ thống xét nghiệm tại các khu vực và
cho các tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động
giám sát và phòng chống bệnh ký sinh trùng. Phát triển và tích hợp vào hệ thống
phần mềm báo cáo có sẵn đã được phổ biến sử dụng phục vụ cho công tác giám sát
và phòng chống bệnh ký sinh trùng.
5.6. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và hợp
tác quốc tế
- Xác định các vấn đề ưu tiên nghiên cứu theo hướng
phát triển bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu đánh
giá phục vụ công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Nghiên cứu thuốc sử dụng các thuốc mới, các mô
hình phòng chống bệnh ký sinh trùng từ các nước trên thế giới để áp dụng vào Việt
Nam.
- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trong
chuyển giao, trao đổi kỹ thuật và đào tạo chuyên gia giữa các cơ sở nghiên cứu,
đào tạo trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hội nghị khoa học để trao đổi kinh nghiệm,
công bố các kết quả nghiên cứu, áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
phòng chống bệnh ký sinh trùng.
5.7. Giải pháp về nguồn lực và đầu tư
- Đảm bảo bố trí đủ cơ cấu, số lượng, chất lượng
chuyên môn của hệ thống phòng chống bệnh ký sinh trùng, duy trì mảng lưới cán bộ
làm công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng tại y tế cơ sở.
- Xây dựng định mức, bố trí cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng cho các tuyến.
- Xác định, bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt
động phòng chống bệnh ký sinh trùng phù hợp với khả năng và điều kiện của từng
địa phương.
+ Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
+ Nguồn kinh phí hợp tác và viện trợ.
5.8. Giải pháp về xã hội hóa công tác phòng
chống bệnh ký sinh trùng
- Huy động sự tham gia vào công tác phòng chống bệnh
ký sinh trùng của các cấp lãnh đạo từ trung ương đến địa phương.
- Phối hợp liên ngành trong công tác phòng chống bệnh
ký sinh trùng giữa các tổ chức đoàn thể, cộng đồng tại địa phương.
- Thực hiện xã hội hóa công tác phòng chống bệnh ký
sinh trùng với sự tham gia của cộng đồng và cá nhân.
6. Nội dung hoạt động chính
6.1. Thu thập số liệu và xây dựng bản đồ dịch
tễ bệnh ký sinh trùng giai đoạn 2021 - 2025
- Tuyến Trung ương:
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện các cuộc điều tra
dịch tễ bệnh ký sinh trùng, tiến hành các đề tài, các dự án nghiên cứu về bệnh
ký sinh trùng trên phạm vi toàn quốc, cập nhật số liệu từ các điều tra, nghiên
cứu để xây dựng bản đồ dịch tễ bệnh ký sinh trùng trong giai đoạn 2021-2025.
+ Cập nhật số liệu bệnh ký sinh trùng mới nổi, bệnh
ký sinh trùng mới và hiếm gặp để xây dựng bản đồ phân bố và đề xuất các hoạt động
phòng chống phù hợp cho từng bệnh.
- Tuyến tỉnh, huyện xây dựng kế hoạch và thực hiện
các cuộc điều tra dịch tễ bệnh ký sinh trùng lưu hành tại các địa phương, lựa
chọn các vùng dịch tễ của từng bệnh ký sinh trùng phù hợp với từng địa phương.
Tổng hợp, phân tích số liệu, đánh giá kết quả hoạt động bệnh ký sinh trùng trên
địa bàn.
- Tuyến xã phát hiện ca bệnh ký sinh trùng tại địa
phương, điều trị, tổng hợp, thống kê các ca bệnh ký sinh trùng báo cáo số liệu
các ca bệnh lên tuyến huyện, tỉnh để thống kê tình hình bệnh.
6.2. Hoạt động về đào tạo, tập huấn về phòng
chống bệnh ký sinh trùng
- Tuyến Trung ương, tuyến tỉnh sẽ xây dựng kế hoạch
và tiến hành các hoạt động đào tạo, đào tạo lại về xét nghiệm, chẩn đoán, điều
trị, truyền thông phòng chống bệnh ký sinh trùng cho các tuyến.
- Tuyến Trung ương đào tạo, tập huấn, nâng cao năng
lực về xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, truyền thông phòng chống các bệnh ký
sinh cho tuyến tỉnh.
- Tuyến tỉnh đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về
xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, truyền thông phòng chống các bệnh ký sinh cho
tuyến huyện, xã.
- Tuyến huyện đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực
về xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, truyền thông phòng chống các bệnh ký sinh
cho tuyến xã.
- Tuyến xã đào tạo tập huấn về hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng cho nhân viên y tế thôn bản và các tình nguyện viên.
6.3. Hoạt động cung cấp trang thiết bị, vật
tư
- Tuyến Trung ương huy động, kêu gọi đầu tư về
trang thiết bị, vật tư phục vụ công tác xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và
phòng chống bệnh ký sinh trùng từ các nguồn của Trung ương, Bộ, ban ngành, từ
các tổ chức phi chính phủ, các nhà tài trợ trong và ngoài nước cho các tuyến từ
Trung ương đến địa phương theo các quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật.
- Tuyến tỉnh, huyện, xã huy động, kêu gọi đầu tư về
trang thiết bị, vật tư phục vụ công tác xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị và
phòng chống bệnh ký sinh trùng từ các nguồn của địa phương theo các quy định hiện
hành.
6.4. Hoạt động phòng chống các bệnh giun truyền
qua đất (giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ), giun lươn và giun kim
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Sở Y tế, Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế tuyến huyện xây dựng kế hoạch phòng chống
các bệnh giun ở người phù hợp phạm vi hoạt động với các nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá, điều tra thực
trạng nhiễm các bệnh giun ở cộng đồng tại các địa phương, chú trọng đến các đối
tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất như trẻ em từ 12 - 60 tháng, học sinh tiểu học từ
6 - 11 tuổi và phụ nữ tuổi sinh sản từ 15 - 45 tuổi.
- Lập mới bản đồ dịch tễ bệnh giun truyền qua đất,
bệnh giun đường ruột khác ở phạm vi quy mô quốc gia, tỉnh và theo dõi sự thay đổi
qua các giai đoạn. Thực hiện xét nghiệm xác định tỉ lệ nhiễm, cường độ nhiễm ở
các nhóm ảnh hưởng, phát hiện các trường hợp nhiễm giun truyền qua đất, bệnh
giun đường ruột khác bằng kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp, Kato hoặc
Kato-Katz...
- Tổ chức điều trị ca bệnh, điều trị, chọn lọc, điều
trị hàng loạt đối với các vùng dịch tễ có tỉ lệ nhiễm cao. Duy trì và mở rộng
hoạt động tẩy giun định kỳ nhằm giảm tỷ lệ nhiễm, giảm cường độ nhiễm và giảm
tác hại của bệnh giun truyền qua đất.
- Đào tạo mới, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng xét
nghiệm, chẩn đoán, điều trị phòng chống bệnh giun truyền qua đất tại các tuyến.
- Cung cấp ban đầu kính hiển vi, trang bị cơ sở vật
chất, trang thiết bị, vật tư xét nghiệm cho các tuyến.
- Xây dựng và đa dạng hóa các vật liệu truyền
thông, nội dung truyền thông và tổ chức các hoạt động truyền thông tại các tuyến.
- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể như ngành
giáo dục, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, chính quyền địa phương và các ban ngành
liên quan trong công tác phòng chống bệnh giun truyền qua đất, bệnh giun đường
ruột khác.
- Thực hiện các hoạt động giám sát về tình hình bệnh,
giám sát thực hiện chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị và các hoạt động giám
sát tẩy giun tại cộng đồng.
- Xác định các trường hợp nhiễm giun kim, xác định
tỉ lệ nhiễm tại các vùng có nhiều người nhiễm đặc biệt là trẻ em. Tiến hành các
hoạt động điều trị ca bệnh và các hoạt động giáo dục truyền thông phòng chống bệnh
tại cộng đồng.
- Xác định các trường hợp nhiễm giun lươn, tập
trung xác định tỉ lệ nhiễm giun lươn tại các vùng có nhiều người nhiễm giun
móc/mỏ. Chú trọng phát hiện sớm và điều trị sớm ca bệnh, chú ý các trường hợp
nhiễm giun lươn lan toả, nhiễm nặng có biến chứng suy đa phủ tạng. Tiến hành
các hoạt động giáo dục truyền thông phòng chống bệnh tại cộng đồng.
- Các hoạt động nghiên cứu xây dựng bản đồ dịch tễ
bệnh giun truyền qua đất, phát triển vật liệu truyền thông, in ấn, phân phối vật
liệu truyền thông phòng chống giun truyền qua đất do tuyến Trung ương và tuyến
tỉnh đảm nhiệm.
- Thuốc tẩy giun sẽ được các đơn vị tuyến Trung
ương kêu gọi các nhà tài trợ hoặc vận động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp lý
từ Trung ương đến địa phương để mua thuốc tẩy giun và phân phối theo ngành dọc.
- Hoạt động tẩy giun, điều trị ca bệnh tại cộng đồng
sẽ do tuyến xã thực hiện. Tuyến Trung ương, tỉnh, huyện sẽ tiến hành các hướng
dẫn, chỉ đạo, giám sát các hoạt động phòng chống giun truyền qua đất theo hệ thống
ngành dọc.
- Phối hợp và lồng ghép hoạt động phòng chống bệnh
giun ở người với các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng, vệ sinh môi trường
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
6.5. Phòng chống các bệnh sán lá truyền qua
thức ăn như sán lá gan, sán lá phổi, sán lá ruột
- Đánh giá lại sự phân bố các bệnh sán truyền qua thức
ăn tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025. Lập mới bản đồ dịch tễ bệnh sán lá ở Việt
Nam và theo dõi diễn biến thay đổi qua các năm.
- Phối hợp với các Viện nghiên cứu, cơ quan chuyên
môn tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng nhiễm các bệnh sán lá ở vật chủ
chính là động vật, vật chủ trung gian và vật chủ dự trữ mầm bệnh để cùng nhau
xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh sán lá truyền qua thức ăn tại cộng đồng.
- Điều trị hàng loạt một lần/năm cho đối tượng nguy
cơ nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ tại các vùng dịch tễ nơi có tỉ lệ nhiễm cao trên
20%, 2 năm một lần cho các đối tượng nguy cơ sống trong vùng dịch tễ nơi có tỉ
lệ nhiễm từ 10% đến dưới 20% và điều trị ca bệnh tại các vùng dịch tễ còn lại.
- Điều trị ca bệnh đối với các bệnh sán lá gan lớn,
sán lá phổi, sán lá ruột.
- Đào tạo mới, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng xét
nghiệm, chẩn đoán, điều trị phòng chống bệnh sán lá truyền qua thức ăn tại các
tuyến.
- Trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư
xét nghiệm cho các tuyến.
- Phát triển các vật liệu truyền thông, đẩy mạnh
công tác giáo dục tuyên truyền phòng chống các bệnh.
- Xã hội hóa công tác phòng chống bệnh sán ở người
kết hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan đoàn thể xã hội.
- Thực hiện các hoạt động giám sát về tình hình bệnh,
giám sát thực hiện chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị và giám sát các hoạt động
tẩy sán tại cộng đồng.
- Các hoạt động nghiên cứu xây dựng bản đồ dịch tễ
bệnh sán lá, phát triển vật liệu truyền thông, in ấn, phân phối vật liệu truyền
thông phòng chống bệnh sán lá do tuyến Trung ương và tuyến tỉnh đảm nhiệm.
- Thuốc điều trị sán lá sẽ do tuyến Trung ương kêu
gọi các nhà tài trợ hoặc vận động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp lý từ Trung
ương đến địa phương để mua thuốc điều trị sán lá và phân phối theo ngành dọc.
- Hoạt động tẩy sán tại cộng đồng sẽ do tuyến xã thực
hiện. Tuyến Trung ương, tỉnh, huyện sẽ tiến hành các hướng dẫn, chỉ đạo, giám
sát các hoạt động phòng chống các bệnh sán lá theo ngành dọc.
- Hoạt động điều trị ca bệnh nhiễm sán lá sẽ được
điều trị tại các cơ sở điều trị, các trạm y tế trên toàn quốc theo phác đồ hướng
dẫn, chẩn đoán điều trị do Bộ Y tế ban hành.
6.6. Phòng chống bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn
- Giám sát, đánh giá, điều tra xác định thực trạng nhiễm
sán dây/ấu trùng sán lợn tại các vùng dịch tễ cũ và các vùng dịch tễ mới, xây dựng
bản đồ dịch tễ.
- Đào tạo mới, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng xét
nghiệm, chẩn đoán, điều trị phòng chống bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn tại các
tuyến.
- Tổ chức điều trị ca bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn
tại các cơ sở y tế
- Xây dựng mô hình phòng chống, loại trừ bệnh sán
dây/ấu trùng sán lợn tại cộng đồng của Việt Nam.
- Truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi,
điều trị đối tượng nguy cơ và ca nhiễm làm giảm tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm và
giảm gánh nặng bệnh tật do sán dây/ấu trùng sán lợn.
- Thực hiện các hoạt động giám sát về tình hình bệnh,
giám sát thực hiện chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị bệnh.
- Các hoạt động nghiên cứu xây dựng bản đồ dịch tễ
bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn, phát triển vật liệu truyền thông, in ấn, phân phối
vật liệu truyền thông phòng chống bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn do tuyến Trung
ương và tuyến tỉnh đảm nhiệm.
- Thuốc điều trị sán dây/ấu trùng sán lợn được huy
động từ các nhà tài trợ và sử dụng các nguồn kinh phí được cấp để mua thuốc điều
trị.
- Thực hiện điều trị ca bệnh nhiễm sán dây/ấu trùng
sán lợn tại các cơ sở điều trị, các Trạm y tế trên toàn quốc theo phác đồ hướng
dẫn, chẩn đoán điều trị do Bộ Y tế ban hành và các quy định về hoạt động khám
chữa bệnh.
6.7. Hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng
khác
Bệnh ký sinh trùng khác gồm có các bệnh giun sán
truyền từ động vật sang người như giun ấu trùng giun đũa chó/mèo, ấu trùng giun
đầu gai, giun xoắn; các bệnh amip, đơn bào đường ruột, đơn bào đường sinh dục,
nấm da, nấm lông tóc móng, nấm nội tạng. Các bệnh này đang có xu hướng gia tăng
ghi nhận mắc.
- Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm
sàng, cận lâm sàng và xây dựng hướng dẫn chẩn đoán, phác đồ điều trị và biện
pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng mới nổi kể trên.
- Giám sát, đánh giá, điều tra xác định thực trạng
nhiễm bệnh ký sinh trùng mới nổi tại các vùng dịch tễ, xây dựng bản đồ dịch tễ.
- Đào tạo mới, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng xét
nghiệm, chẩn đoán, điều trị phòng chống bệnh ký sinh trùng mới nổi tại các tuyến.
- Tổ chức điều trị ca bệnh, nghiên cứu thí điểm mô
hình phòng chống tiến tới can thiệp phòng chống cho toàn cộng đồng.
- Thực hiện các hoạt động giám sát về tình hình bệnh,
giám sát thực hiện chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị bệnh.
- Các hoạt động nghiên cứu xây dựng bản đồ dịch tễ
bệnh ký sinh trùng mới nổi, phát triển vật liệu truyền thông, in ấn, phân phối
vật liệu truyền thông phòng chống bệnh do tuyến Trung ương và tuyến tỉnh đảm
nhiệm.
- Hoạt động điều trị ca bệnh ký sinh trùng mới nổi
sẽ được điều trị tại các cơ sở điều trị, các trạm y tế trên toàn quốc theo phác
đồ hướng dẫn, chẩn đoán điều trị do Bộ Y tế ban hành và các quy định về hoạt động
khám chữa bệnh.
6.8. Phòng chống bệnh ký sinh trùng trong an
toàn thực phẩm
- Rà soát và xây dựng các chỉ tiêu ký sinh trùng
trong an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
- Xây dựng các kỹ thuật xét nghiệm chuẩn về chẩn
đoán ký sinh trùng trong thực phẩm như thịt, cá, nước, rau...
- Xây dựng kế hoạch điều tra đánh giá tình hình nhiễm
ký sinh trùng trong thực phẩm và xây dựng nội dung hoạt động phòng chống.
6.9. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Đẩy mạnh triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học
về bệnh ký sinh trùng từ tuyến Trung ương đến địa phương, huy động các nguồn
kinh phí để thực hiện về giám sát, xét nghiệm, chẩn đoán, điều trị, truyền
thông phòng chống bệnh ký sinh trùng phù hợp với từng phạm vi, quy mô của cơ
quan, đơn vị:
- Xác định các vấn đề ưu tiên nghiên cứu theo hướng
phát triển gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu đánh giá phục
vụ hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Nghiên cứu, thử nghiệm sử dụng thuốc mới, các mô
hình phòng chống bệnh ký sinh trùng từ các nước trên thế giới để áp dụng tại Việt
Nam.
- Tăng cường các hoạt động chuyển giao, trao đổi kỹ
thuật và đào tạo chuyên gia giữa các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong và ngoài
nước.
- Định kỳ tổ chức các hội nghị khoa học để trao đổi
kinh nghiệm, công bố các kết quả nghiên cứu, áp dụng các kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan khác về Sinh
thái và Tài nguyên sinh vật, Thú y để nghiên cứu về mầm bệnh sán lá phổi trên vật
chủ trung gian, đưa ra các cảnh báo về nguy cơ gây bệnh cho người và đề ra các biện
pháp phòng chống.
- Hoàn thiện nghiên cứu thử nghiệm điều trị tại cộng
đồng bệnh sán dây nhằm làm giảm thiểu số nguy cơ nhiễm bệnh ấu trùng sán lợn tại
cộng đồng.
- Tiếp tục nghiên cứu về mầm bệnh sán dây/ấu trùng
sán lợn trên vật chủ trung gian, đưa ra các cảnh báo về nguy cơ gây bệnh cho
con người và phối hợp với ngành Thú y đề ra các biện pháp phòng chống bệnh hiệu
quả.
- Nghiên cứu phát triển các kỹ thuật mới, kỹ thuật
cao phát hiện ký sinh trùng giun, sán, nấm, đơn bào, vi sinh trong thực phẩm và
trong nước để đáp ứng với nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nghiên cứu về hiệu lực và kháng thuốc của một số
loại thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng như Albendazole, Mebendazole,
Triclabendazole, Praziquantel... Nghiên cứu các loại thuốc mới điều trị bệnh ký
sinh trùng.
6.10. Giám sát, theo dõi các hoạt động phòng
chống bệnh ký sinh trùng
- Tuyến Trung ương xây dựng kế hoạch và thực hiện
các hoạt động giám sát dịch tễ bệnh ký sinh trùng hàng năm theo từng bệnh, từng
đối tượng, từng vùng dịch tễ bệnh để đưa ra các khuyến cáo, các kế hoạch phòng
chống các bệnh ký sinh trùng. Đồng thời giám sát việc thực hiện các hoạt động
phòng chống ký sinh trùng tại tuyến tỉnh, huyện, xã.
- Tuyến tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt
động giám sát dịch tễ bệnh ký sinh trùng hàng năm theo từng bệnh, từng đối tượng,
từng vùng dịch tễ bệnh để đưa ra các khuyến cáo, các kế hoạch phòng chống bệnh
ký sinh trùng trên địa bàn tỉnh và đề xuất các hoạt động lên tuyến trung ương.
Đồng thời giám sát việc thực hiện các hoạt động phòng chống ký sinh trùng tại
tuyến huyện, xã.
- Tuyến huyện xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt
động giám sát bệnh ký sinh trùng hàng năm theo từng bệnh, từng đối tượng, từng
vùng dịch tễ bệnh để đưa ra các khuyến cáo, các kế hoạch phòng chống bệnh ký
sinh trùng trên địa bàn huyện và đề xuất các hoạt động lên tuyến tỉnh. Đồng thời
giám sát việc thực hiện các hoạt động phòng chống ký sinh trùng tại tuyến xã.
- Tuyến xã thực hiện các hoạt động giám sát, xác định
các bệnh nhân ký sinh trùng phù hợp với điều kiện thực tế tại xã, phường, thị
trấn và phối hợp cùng các tuyến thực hiện hoạt động giám sát bệnh ký sinh trùng
khi có yêu cầu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động
giám sát và phòng chống bệnh ký sinh trùng. Sử dụng phần mềm để thu thập, quản
lý và xử lý số liệu phục vụ cho công tác giám sát và phòng chống bệnh ký sinh
trùng.
7. Nhu cầu kinh phí giai đoạn
2021 - 2025
- Kinh phí thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh
ký sinh trùng, đào tạo, tập huấn, nghiên cứu, đầu tư trang thiết bị cho các đơn
vị tuyến Trung ương sẽ sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương và từ huy
động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Kinh phí thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh
ký sinh trùng, đào tạo, tập huấn, nghiên cứu, đầu tư trang thiết bị cho các đơn
vị của địa phương sẽ sử dụng nguồn ngân sách của địa phương và từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
- Nhu cầu kinh phí cho các hoạt động ưu tiên trọng
tâm phòng chống bệnh ký sinh trùng giai đoạn 2021 - 2025 ước tính 357.507 tỷ đồng
(Chi tiết tại Phụ lục VIII). Trong đó:
+ Kinh phí Trung ương: 88.960 tỷ đồng
+ Kinh phí địa phương: 182.010 tỷ đồng
+ Kinh phí tài trợ: 86.537 tỷ đồng
(Thuốc điều trị các bệnh giun, sán tại cộng đồng một
phần được tài trợ tài trợ trực tiếp từ các tổ chức, đối tác và một phần mua sắm
bằng nguồn kinh phí hợp pháp khác).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tuyến Trung ương
1.1. Cục Y tế dự phòng
- Đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc
chỉ đạo công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng trên phạm vi toàn quốc.
- Thường trực về các hoạt động phòng phòng chống bệnh
ký sinh trùng và điều phối chung hoạt động dưới sự chỉ đạo của Bộ Y tế.
- Chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng và triển
khai thực hiện kế hoạch phòng chống phòng chống bệnh ký sinh trùng hàng năm.
- Chỉ đạo, điều phối việc cập nhật, xây dựng, sửa đổi
và bổ sung các hướng dẫn chuyên môn về giám sát, phòng chống bệnh ký sinh
trùng.
- Chỉ đạo, điều phối chung các hoạt động giám sát,
phát hiện, điều tra đáp ứng phòng chống bệnh ký sinh trùng, đánh giá nguy cơ của
bệnh ký sinh trùng.
- Đề xuất các chính sách, chế độ, các quy định
trong hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin phòng chống
bệnh ký sinh trùng, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức cung cấp thông
tin cho các cơ quan truyền thông và công chúng.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị
liên quan triển khai các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng.
1.2. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc
chỉ đạo, điều hành công tác điều trị bệnh ký sinh trùng.
- Chỉ đạo, điều phối việc cập nhật, xây dựng, sửa đổi
và bổ sung hướng dẫn chuyên môn về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị bệnh ký sinh
trùng.
- Chỉ đạo, tập huấn, cập nhật các thông tin về chẩn
đoán, phác đồ điều trị cho cán bộ y tế ở tất cả các tuyến; tổng kết, rút kinh
nghiệm về điều trị bệnh ký sinh trùng.
- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở khám chữa bệnh trong hệ
thống điều trị từ Trung ương đến cơ sở trong công tác điều trị bệnh ký sinh
trùng.
- Đầu mối tổ chức đánh giá việc thực hiện các hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng và đề xuất các chính sách nhằm
tăng cường sự tiếp cận của người dân đối với việc chẩn đoán và điều trị bệnh ký
sinh trùng.
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hỗ trợ đối
với các bệnh viện trong toàn hệ thống về khám và điều trị bệnh ký sinh trùng.
1.3. Cục Quản lý Dược
- Tổ chức thẩm định, xét duyệt, cấp số đăng ký lưu
hành, cấp phép nhập khẩu, tăng cường quản lý chất lượng thuốc phòng chống bệnh
ký sinh trùng tại Việt Nam.
- Chỉ đạo, theo dõi, đánh giá chất lượng thuốc,
sinh phẩm y tế sử dụng trong phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra
về việc kinh doanh, sản xuất thuốc phòng chống bệnh ký sinh trùng.
1.4. Cục Quản lý Môi trường y tế
Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền việc kiểm tra giám
sát chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt; chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng,
sử dụng, bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh; vệ sinh cá nhân rửa tay bằng xà phòng
và nước sạch tại cộng đồng và các cơ sở y tế để phòng chống lây nhiễm bệnh ký
sinh trùng.
1.5. Cục An toàn thực phẩm
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền
triển khai các biện pháp phòng lây nhiễm ký sinh trùng qua thực phẩm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giám
sát các thực phẩm có nguy cơ cao nhiễm ký sinh trùng, tăng cường công tác kiểm
tra an toàn thực phẩm.
1.6. Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng
- Phối hợp với Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên
quan để cung cấp thông tin nhằm định hướng cho các phương tiện truyền thông đại
chúng về công tác tuyên truyền phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Đầu mối phối hợp với các đơn vị chuyên môn để tổ
chức các hoạt động cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về phòng chống bệnh
ký sinh trùng; giám sát hỗ trợ các địa phương thực hiện các thông điệp truyền
thông phòng chống bệnh ký sinh trùng đến đúng đối tượng đích theo hướng dẫn của
Bộ Y tế.
- Đầu mối chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị chuyên
môn xây dựng các tài liệu, vật liệu truyền thông phù hợp với các đối tượng
đích.
1.7. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về nguồn kinh phí, sử dụng
các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước trong công
tác phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Chỉ đạo, bố trí kinh phí cho hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng phù hợp với yêu cầu thực tế; tập hợp nhu cầu về thuốc, hóa
chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống bệnh ký sinh
trùng.
- Phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra công
tác đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng
chống bệnh ký sinh trùng; hướng dẫn các chế độ tài chính cho công tác phòng chống
bệnh ký sinh trùng.
1.8. Vụ Bảo hiểm y tế
- Đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục và các cơ quan
liên quan để xây dựng quy định và hướng dẫn chi trả, thanh toán từ quỹ bảo hiểm
y tế cho điều trị trường hợp bị mắc bệnh ký sinh trùng tại các cơ sở khám chữa
bệnh.
1.9. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
- Tổ chức hướng dẫn, thẩm định, xét duyệt và nghiệm
thu các đề tài và ứng dụng khoa học trong công tác phòng chống bệnh ký sinh
trùng.
- Phối hợp với các đơn vị chuyên môn để tiến hành
các hoạt động thử nghiệm thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng và phổ biến kết quả
để tổ chức áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo về Y Dược thường xuyên
cập nhật các tài liệu, giáo trình giảng dạy về phòng chống, điều trị bệnh ký
sinh trùng phù hợp với các hướng dẫn của Bộ Y tế.
1.10. Vụ Hợp tác quốc tế
- Đầu mối liên hệ với các tổ chức, cơ quan quốc tế
hợp tác trong công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Vận động và huy động các nguồn lực từ các tổ chức
quốc tế, đối tác quốc tế, nhà tài trợ cho các hoạt động phòng chống bệnh ký
sinh trùng tại Việt Nam.
1.11. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng
- Thực hiện xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch
hoạt động cụ thể, phù hợp với kế hoạch chung phòng chống bệnh ký sinh trùng của
giai đoạn 2021 - 2025; chỉ đạo, hỗ trợ và chuyển giao chuyên môn kỹ thuật cho
các tuyến.
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung
ương đầu mối kỹ thuật phối hợp với các Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng
và đơn vị liên quan đề xuất kỹ thuật về xây dựng hướng dẫn giám sát phát hiện,
chẩn đoán, điều trị bệnh ký sinh trùng; thực hiện quản lý chương trình, giám
sát đánh giá, thông tin và báo cáo về bệnh ký sinh trùng.
- Thực hiện giám sát tình hình bệnh ký sinh trùng,
khám phát hiện, điều trị bệnh nhân ký sinh trùng và đề xuất các biện pháp giải
quyết kịp thời và nâng cao hiệu quả hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Xây dựng và thiết lập các phòng xét nghiệm tham
chiếu về bệnh ký sinh trùng, hỗ trợ đơn vị y tế các địa phương trên địa bàn phụ
trách nâng cao chất lượng xét nghiệm ký sinh trùng. Thực hiện qui trình kiểm
soát và đảm bảo chất lượng xét nghiệm bệnh ký sinh trùng của các phòng xét nghiệm.
Thiết lập hệ thống ngoại kiểm đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm thuộc hệ thống
y tế dự phòng; tổ chức đào tạo tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong
việc đảm bảo chất lượng xét nghiệm.
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền
thông giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh ký sinh trùng để cung cấp cho các
cơ quan quản lý các cấp, cơ quan truyền thông và cộng đồng.
- Tổ chức các hoạt động điều tra nghiên cứu, các biện
pháp điều trị, các mô hình phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Chỉ đạo, hỗ trợ kỹ thuật các Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật về tập huấn chuyên môn kỹ thuật, triển khai các hoạt động giám sát và
phòng chống bệnh ký sinh trùng.
- Tổ chức, triển khai và phối hợp với các đơn vị
liên quan về các hoạt động tẩy giun sán tại các địa phương trên địa bàn phụ
trách.
- Hằng năm tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả thực
hiện kế hoạch phòng chống bệnh ký sinh trùng của các tỉnh, khu vực và quốc gia
theo quy định.
1.12. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe
Trung ương
- Phối hợp với Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng
chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố, địa phương triển khai các hoạt động
truyền thông về phòng chống bệnh ký sinh trùng cho người dân, chú ý tập trung
cho đối tượng có nguy cơ, các vùng dịch tễ.
- Xây dựng các thông điệp truyền thông, tài liệu
truyền thông về phòng chống bệnh ký sinh trùng gửi cho các địa phương.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan và cơ quan
thông tin đại chúng để đăng tải tin, bài, phát thông điệp, phóng sự trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
1.13. Các bệnh viện tuyến Trung ương
- Tổ chức thu dung, điều trị bệnh nhân mắc bệnh ký
sinh trùng nặng được gửi về từ các tuyến và các trường hợp bệnh nhân đến khám
phát hiện tại bệnh viện.
- Tổ chức thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm điều trị,
xây dựng phác đồ điều trị bệnh ký sinh trùng; áp dụng kỹ thuật mới trong chẩn
đoán, điều trị và theo dõi bệnh ký sinh trùng.
- Tăng cường công tác hỗ trợ, tập huấn điều trị bệnh
ký sinh trùng, chuyển giao công nghệ về chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị cho các
bệnh viện, các cơ sở tuyến dưới.
1.14. Phối hợp với các Bộ, ban, ngành, cơ
quan tuyến Trung ương
- Phối hợp với Vụ Giáo dục thể chất của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Liên hiệp hội Phụ nữ Việt Nam trong công tác giáo dục truyền thông
phòng chống các bệnh giun sán tại các trường học, tổ chức hội phụ nữ các cấp và
cộng đồng, tham gia, phối hợp vào các chiến dịch tẩy giun, sán tại nhà trường
và cộng đồng.
- Phối hợp với Cục Thú y, Viện Thú y thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai phòng chống các bệnh ký sinh trùng
truyền truyền từ động vật sang người; phối hợp nghiên cứu dịch tễ và biện pháp
phòng chống các bệnh giun, sán ở động vật nhằm làm giảm ảnh hưởng tới công tác
chăn nuôi, sản xuất kinh tế và giảm phát tán mầm bệnh giun, sán ra môi trường từ
đó hạn chế được nguồn lây nhiễm sang người.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan khác để tiến hành các hoạt động
phòng chống bệnh ký sinh trùng thuộc phạm vi của Bộ, ngành. Phối hợp và hỗ trợ
triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng cho cộng đồng.
2. Y tế địa phương
2.1. Sở Y tế tỉnh, thành phố
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo
đẩy mạnh các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng tại các cấp ở địa phương;
phê duyệt, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phòng chống bệnh ký sinh trùng của địa
phương, bảo đảm nguồn lực, bố trí đủ kinh phí để thực hiện các mục tiêu và hoạt
động của kế hoạch.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố huy
động sự tham gia của cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban, ngành, tổ chức chính
trị, chính trị - xã hội phối hợp với ngành Y tế triển khai các hoạt động phòng
chống bệnh ký sinh trùng và huy động sự tham gia của cộng đồng.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức giám
sát chặt chẽ tình hình bệnh ký sinh trùng và các hoạt động phòng chống đến tận
thôn, bản, buôn, ấp; đánh giá các yếu tố nguy cơ và xu hướng diễn biến của bệnh
ký sinh trùng, đặc biệt là tại các vùng dịch tễ bệnh ký sinh trùng báo cáo kịp
thời về Bộ Y tế theo quy định; phối hợp với các Viện sốt rét - Ký sinh trùng -
Côn trùng triển khai các hoạt động giám sát, tổ chức điều tra, lập bản đồ dịch
tễ bệnh ký sinh trùng và triển khai các biện pháp phòng chống theo kế hoạch được
phê duyệt.
- Chỉ đạo các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh xây dựng
kế hoạch tổ chức thu dung khám và điều trị, chuẩn bị đủ thuốc, trang thiết bị
và các phương tiện cần thiết để sẵn sàng tiếp nhận khám và điều trị bệnh nhân;
tập huấn hướng dẫn khám phát hiện, phác đồ điều trị cho các cơ sở điều trị của
các tuyến.
- Chỉ đạo việc lồng ghép các hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng và các bệnh nhiệt đới ít được quan tâm vào chương trình, dự
án phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Chỉ đạo triển khai tẩy giun sán cho trẻ em, đối
tượng nguy cơ tại các trường học, cơ sở y tế đảm bảo an toàn.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác
phòng chống bệnh ký sinh trùng của các đơn vị trên địa bàn.
2.2. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành
phố
- Tham mưu công tác xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh
ký sinh trùng của tỉnh, thành phố.
- Đầu mối tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch,
triển khai đồng bộ các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về phòng chống bệnh ký sinh
trùng theo các hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ tình hình mắc bệnh ký
sinh trùng, lập bản đồ dịch tễ bệnh ký sinh trùng, điều tra và đánh giá các yếu
tố nguy cơ. Thực hiện thu thập, quản lý, tổng hợp, báo cáo số liệu bệnh ký sinh
trùng theo quy định.
- Tổ chức rà soát, lập danh sách các đối tượng trẻ
em, học sinh, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, đối tượng nguy cơ khác để chỉ đạo
tổ chức tẩy giun, sán đảm bảo an toàn và có tỷ lệ bao phủ cao.
- Nâng cấp và chuẩn hóa các quy trình, trang thiết
bị xét nghiệm ký sinh trùng tại đơn vị để có thể chủ động hỗ trợ các địa phương
xét nghiệm xác định khi cần thiết.
- Xây dựng và triển khai các mô hình phòng chống bệnh
ký sinh trùng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các điều
tra, nghiên cứu khoa học về bệnh ký sinh trùng.
- Biên tập và xây dựng các tài liệu truyền thông
phòng chống bệnh ký sinh trùng; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục và
hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng, đặc
biệt cho các đối tượng có nguy cơ cao, các vùng dịch tễ bệnh ký sinh trùng.
- Phối hợp với các đơn vị, cơ quan của ngành Giáo dục
và Đào tạo để tiến hành các hoạt động phòng chống giun sán trong trẻ em và học
sinh.
- Phối hợp với các Viện sốt rét - Ký sinh trùng -
Côn trùng để triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá theo kế hoạch được phê
duyệt.
- Chỉ đạo tuyến và hỗ trợ tuyến dưới về mặt chuyên
môn, nhân lực, vật lực; kiểm tra giám sát công tác phòng chống bệnh ký sinh
trùng trong phạm vi tỉnh, thành phố.
2.3. Bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố
- Tổ chức thu dung, điều trị bệnh nhân mắc bệnh ký
sinh trùng đến khám phát hiện tại bệnh viện, bệnh nhân mắc bệnh ký sinh trùng nặng
được gửi về từ tuyến dưới.
- Tập huấn chẩn đoán, phác đồ điều trị, chăm sóc bệnh
nhân mắc bệnh ký sinh trùng cho các bệnh viện tuyến quận, huyện. Hỗ trợ kỹ thuật
chẩn đoán, điều trị cho tuyến huyện.
- Tăng cường việc khám, xét nghiệm phát hiện, đối
tượng có nguy cơ cao để phát hiện và điều trị sớm các trường hợp nhiễm ký sinh
trùng; thực hiện tư vấn, khám sàng lọc và xét nghiệm phát hiện bệnh ký sinh
trùng và các đối tượng nguy cơ cao để phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
- Báo cáo đầy đủ, kịp thời các trường hợp mắc bệnh
ký sinh trùng, đặc biệt là các trường hợp mắc có diễn biến bất thường, bệnh ký
sinh trùng mới nối cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật theo quy định.
2.4. Trung tâm y tế cấp huyện
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,
thành phố về chỉ đạo và xây dựng kế hoạch hoạt chống bệnh ký sinh trùng tại địa
phương. Triển khai hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng theo hướng dẫn của
Bộ Y tế.
- Tổ chức triển khai các hoạt động giám sát phát hiện,
điều tra dịch tễ và hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng trên địa bàn huyện.
- Chỉ đạo Trạm y tế xã, phường, thị trấn rà soát, nắm
chắc các đối tượng trẻ em, học sinh, phụ nữ tuổi sinh sản, đối tượng nguy cơ
khác để chỉ đạo tổ chức tẩy giun, sán đảm bảo an toàn và có tỷ lệ bao phủ cao.
- Tổng hợp, báo cáo số liệu về tình hình bệnh ký
sinh trùng theo quy định.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn và
vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng.
2.5. Các bệnh viện, cơ sở điều trị
- Thực hiện việc thu dung, điều trị bệnh nhân mắc bệnh
ký sinh trùng, điều trị đúng phác đồ.
- Thực hiện tư vấn, khám sàng lọc ký sinh trùng cho
các trường hợp có nguy cơ cao để phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
- Tổng hợp và cung cấp thông tin bệnh ký sinh trùng
về Trung tâm y tế huyện để tổng hợp, đề xuất các biện pháp phòng, chống phù hợp.
2.6. Trạm y tế cấp xã
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
về công tác phòng chống và loại trừ bệnh ký sinh trùng trên địa bàn; tổ chức
triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng trên địa bàn
xã, phường, thị trấn; tổng hợp số liệu và báo cáo tình hình bệnh ký sinh trùng
theo quy định.
- Rà soát, nắm chắc các đối tượng trẻ em, học sinh,
phụ nữ tuổi sinh sản, đối tượng nguy cơ để chỉ đạo và tổ chức tẩy giun sán đảm
bảo an toàn và có tỷ lệ bao phủ cao.
- Tuyên truyền cho nhân dân các biện pháp phòng chống
bệnh ký sinh trùng. Huy động sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phòng chống
bệnh ký sinh trùng; vận động các gia đình và người dân thực hiện vệ sinh cá
nhân, rửa tay sạch, ăn uống hợp vệ sinh, cho trẻ uống thuốc tẩy giun sán theo
hướng dẫn, vận động các đối tượng có nguy cơ đi khám để phát hiện sớm, điều trị
kịp thời.
Bộ Y tế giao Cục Y tế dự phòng làm đầu mối phối hợp
với Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và các đơn vị liên quan để tổng hợp
và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
III. PHỤ LỤC
PHỤ
LỤC I
PHÂN BỔ BỆNH KÝ SINH TRÙNG TẠI CÁC TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Tên Tỉnh
|
Giun TQĐ
|
Sán lá gan nhỏ
|
Sán lá gan lớn
|
Sán lá phổi
|
Sán dây/ ấu trùng
sán lợn
|
Giun lươn
|
Ấu trùng Giun
đũa chó mèo
|
Ấu trùng Giun đầu
gai
|
|
1
|
Hòa Bình
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
2
|
Sơn La
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Điện Biên
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
4
|
Lai Châu
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
5
|
Lào Cai
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
6
|
Yên Bái
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
7
|
Phú Thọ
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
8
|
Hà Giang
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
9
|
Tuyên Quang
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
10
|
Cao Bằng
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
11
|
Bắc Kạn
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
12
|
Thái Nguyên
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
13
|
Lạng Sơn
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
14
|
Bắc Giang
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
15
|
Quảng Ninh
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
16
|
Hà Nội
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
17
|
Bắc Ninh
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
18
|
Hà Nam
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
19
|
Hải Dương
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
20
|
Hải Phòng
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
21
|
Hưng Yên
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
22
|
Nam Định
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
23
|
Thái Bình
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
|
24
|
Vĩnh Phúc
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
25
|
Ninh Bình
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
26
|
Thanh Hóa
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
27
|
Nghệ An
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
28
|
Hà Tĩnh
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
29
|
Quảng Bình
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
30
|
Quảng Trị
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
-
|
1
|
1
|
|
31
|
Thừa Thiên Huế
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
-
|
1
|
1
|
|
32
|
Đà Nẵng
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
-
|
1
|
1
|
|
33
|
Quảng Nam
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
34
|
Quảng Ngãi
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
35
|
Bình Định
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
36
|
Phú Yên
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
37
|
Khánh Hòa
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
38
|
Ninh Thuận
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
39
|
Bình Thuận
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
40
|
Đắk Lắk
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
41
|
Đắk Nông
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
42
|
Kon Tum
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
43
|
Gia Lai
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
44
|
Lâm Đồng
|
1
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
45
|
TP. Hồ Chí Minh
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
46
|
Bà Rịa-Vũng Tàu
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
47
|
Bình Dương
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
48
|
Bình Phước
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
49
|
Đồng Nai
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
50
|
Tây Ninh
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
51
|
An Giang
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
52
|
Bạc Liêu
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
53
|
Bến Tre
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
54
|
Cà Mau
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
55
|
Cần Thơ
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
56
|
Đồng Tháp
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
57
|
Hậu Giang
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
58
|
Kiên Giang
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
59
|
Long An
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
60
|
Sóc Trăng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
|
61
|
Tiền Giang
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
62
|
Trà Vinh
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
63
|
Vĩnh Long
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0. Các địa phương không có bệnh nhân nhiễm bệnh.
1. Các địa phương có bệnh nhân nhiễm bệnh
Số liệu sẽ được cập nhật hàng năm
PHỤ
LỤC II
DỰ KIẾN CÁC TỈNH TIẾN HÀNH TẨY GIUN CHO TRẺ 24-60 THÁNG
TUỔI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Tỉnh
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Phú Yên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Bắc Giang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Bắc Kạn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Cao Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Điện Biên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Hà Giang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Hà Tĩnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Lai Châu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Lào Cai
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
10
|
Nghệ An
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
11
|
Sơn La
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
Thanh Hóa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
13
|
Yên Bái
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
14
|
Đắk Lắk
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
15
|
Đắk Nông
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
16
|
Gia Lai
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
17
|
Kon Tum
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
18
|
Quảng Nam
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
19
|
Quảng Trị
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
20
|
Quảng Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
21
|
Bình Thuận
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
22
|
Bình Phước
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
Số liệu sẽ được cập nhật hàng năm phụ thuộc vào
tình hình thực tế và hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em của Viện Dinh
dưỡng Quốc Gia.
PHỤ
LỤC III
DỰ KIẾN CÁC TỈNH TIẾN HÀNH TẨY GIUN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ HỌC ĐƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Đơn vị
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Lai Châu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Điện Biên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Cao Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Phú Thọ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Hòa Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Hải Phòng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Lạng Sơn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Lào Cai
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Vĩnh Phúc
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
10
|
Hải Dương
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
11
|
Thanh Hóa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
Nghệ An
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
13
|
Kon Tum
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
14
|
Quảng Trị
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
15
|
Quảng Ngãi
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
16
|
Đắk Nông
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
17
|
Lâm Đồng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
18
|
Bình Định
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
19
|
Cần Thơ
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
20
|
Đồng Nai
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
21
|
Kiên Giang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
22
|
Bến Tre
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
23
|
Tiền Giang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
24
|
Long An
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
Số liệu sẽ được cập nhật hàng năm
PHỤ
LỤC IV
DỰ KIẾN CÁC TỈNH TIẾN HÀNH TẨY GIUN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TRÊN TOÀN QUỐC 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Tỉnh
|
Tỷ lệ nhiễm
giun truyền qua đất
|
Dự kiến tẩy
giun
|
|
1
|
Bắc Giang
|
0,73
|
Hai năm một lần
|
|
2
|
Vĩnh Phúc
|
0,77
|
Hai năm một lần
|
|
3
|
Nam Định
|
1,86
|
Hai năm một lần
|
|
4
|
Hòa Bình
|
1,87
|
Hai năm một lần
|
|
5
|
Bắc Ninh
|
2,43
|
Hai năm một lần
|
|
6
|
Thái Nguyên
|
4,82
|
Hai năm một lần
|
|
7
|
Lâm Đồng
|
5,59
|
Hai năm một lần
|
|
8
|
Khánh Hòa
|
5,88
|
Hai năm một lần
|
|
9
|
Lạng Sơn
|
5,93
|
Hai năm một lần
|
|
10
|
Bắc Kạn
|
6,21
|
Hai năm một lần
|
|
11
|
Thanh Hóa
|
6,67
|
Một năm một lần
|
|
12
|
Quảng Bình
|
7,75
|
Một năm một lần
|
|
13
|
Đắc Nông
|
7,86
|
Hai năm một lần
|
|
14
|
Cao Bằng
|
9,25
|
Hai năm một lần
|
|
15
|
Phú Thọ
|
9,81
|
Một năm một lần
|
|
16
|
Ninh Thuận
|
10,47
|
Một năm một lần
|
|
17
|
Thái Bình
|
11,15
|
Một năm một lần
|
|
18
|
TT Huế
|
12,28
|
Một năm một lần
|
|
19
|
Nghệ An
|
12,62
|
Một năm một lần
|
|
20
|
Sơn La
|
15,15
|
Một năm một lần
|
|
21
|
Quảng Ngãi
|
15,20
|
Một năm một lần
|
|
22
|
Hà Nam
|
15,83
|
Một năm một lần
|
|
23
|
Tây Ninh
|
16,24
|
Một năm một lần
|
|
24
|
Hà Tĩnh
|
16,54
|
Một năm một lần
|
|
25
|
Yên Bái
|
16,54
|
Một năm một lần
|
|
26
|
Phú Yên
|
17,60
|
Một năm một lần
|
|
27
|
Bình Phước
|
17,91
|
Một năm một lần
|
|
28
|
Quảng Nam
|
19,19
|
Một năm một lần
|
|
29
|
Quảng Ninh
|
20,73
|
Một năm một lần
|
|
30
|
Lai Châu
|
20,69
|
Một năm hai lần
|
|
31
|
Đắk Lắk
|
24,96
|
Một năm hai lần
|
|
32
|
Gia Lai
|
25,00
|
Một năm hai lần
|
|
33
|
Lào Cai
|
31,27
|
Một năm hai lần
|
|
34
|
Kon Tum
|
31,77
|
Một năm hai lần
|
|
35
|
Điện Biên
|
43,42
|
Một năm hai lần
|
|
36
|
Hà Giang
|
58,15
|
Một năm hai lần
|
Danh sách các tỉnh tẩy giun có thể thay đổi theo số
liệu điều tra hàng năm
PHỤ
LỤC V
DỰ KIẾN CÁC TỈNH SẼ TIẾN HÀNH TẨY GIUN CHO PHỤ NỮ TUỔI
SINH SẢN
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Đơn vị
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Cao Bằng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Hà Giang
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Hòa Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Sơn La
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Điện Biên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Lào Cai
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Yên Bái
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Thái Nguyên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Nam Định
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
10
|
Thanh Hóa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
11
|
Hà Tĩnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
12
|
Bắc Ninh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
13
|
Quảng Nam
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
14
|
Đắk Lắc
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
15
|
Tây Ninh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
16
|
Bình Phước
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
17
|
Lạng Sơn
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
18
|
Bắc Kạn
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
19
|
Tuyên Quang
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
20
|
Phú Thọ
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
21
|
Kon Tum
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
22
|
Lâm Đồng
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
23
|
Đăk Nông
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
24
|
Gia Lai
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
25
|
Quảng Trị
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
26
|
Quảng Bình
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
27
|
Nghệ An
|
|
x
|
x
|
x
|
x
|
PHỤ
LỤC VI
DỰ KIẾN CÁC TỈNH CÓ ĐIỂM DỊCH TỄ CẦN TIẾN HÀNH TẨY SÁN
LÁ GAN NHỎ TẠI CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Tỉnh
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Hoà Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
2
|
Hà Nội
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
3
|
Nam Định
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
4
|
Ninh Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
5
|
Thanh Hóa
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
6
|
Yên Bái
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
7
|
Phú Yên
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
8
|
Bình Định
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
9
|
Quảng Bình
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
PHỤ
LỤC VII
PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống ngành dọc về phòng chống, giám
sát bệnh ký sinh trùng tại các tuyến từ Trung ương, đến tuyến tỉnh, huyện, xã
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
2
|
Cung cấp kính hiển vi mới và các trang thiết bị,
vật tư xét nghiệm chẩn đoán bệnh ký sinh trùng.
|
Các Viện SR-KST-CT
|
|
|
3
|
Đẩy mạnh phát hiện chủ động và thụ động bệnh ký sinh
trùng dựa vào các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm phát hiện bệnh
|
Địa phương
|
|
|
4
|
Điều tra đánh giá tình hình nhiễm bệnh giun, sán
tại địa phương và các vùng dịch tễ bệnh ký sinh trùng
|
Các Viện SR-KST-CT
Các địa phương
|
Các đơn vị liên quan
|
|
5
|
Đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ y tế các tuyến về
hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, giám sát và phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
6
|
Thực hiện các chiến dịch tẩy giun tại cộng đồng
cho các đối tượng nguy cơ cao nhu trẻ em mầm non, học sinh tiểu học và phụ nữ
tuổi sinh sản
|
Địa phương
|
Các Viện SR-KST-CT
Các đơn vị liên quan
|
|
7
|
Huy động, tiếp nhận và phân phối các loại thuốc
điều trị bệnh ký sinh trùng cho các tuyến
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
8
|
Thực hiện các hoạt động điều trị bệnh sán lá gan
nhỏ tại cộng đồng tại các điểm dịch tễ bệnh
|
Địa phương
|
Các Viện SR-KST-CT
Các đơn vị liên quan
|
|
9
|
Cung cấp các các dịch vụ về chẩn đoán và điều trị
bệnh ký sinh trùng tại các tuyến
|
Địa phương
|
Các Viện SR-KST-CT
|
|
10
|
Định kỳ cập nhật Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh
ký sinh trùng
|
Cục Quản lý KCB
|
Cục YTDP, các Viện SR-KST-CT
|
|
11
|
Nghiên cứu đánh giá hiệu lực điều trị của các loại
thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng.
|
Cục KHCN&ĐT
|
Cục Quản lý KCB, Cục YTDP, Các Viện SR- KST-CT
|
|
12
|
Đẩy mạnh việc phát triển, ứng dụng khoa học kỹ
thuật chuyên sâu trong chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng, xây dựng các
phòng xét nghiệm đủ năng lực phục vụ công tác nghiên cứu về bệnh ký sinh
trùng
|
Cục KHCN&ĐT
|
Cục Quản lý KCB, Cục YTDP, Các Viện SR- KST-CT
|
|
13
|
Huy động cộng đồng cùng tham gia phòng chống bệnh
ký sinh trùng để phát huy được sức mạnh tổng hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất
|
Địa phương
|
|
|
14
|
Thực hiện truyền thông phòng chống bệnh ký sinh
trùng phối hợp với sự tham gia tích cực của các ban ngành, đoàn thể (Ngành
Giáo dục, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên, các thầy cô giáo, Già làng,
Trưởng bản...), các cơ quan truyền thông của Trung ương và địa phương
|
Địa phương
|
|
|
15
|
Tổ chức các chiến dịch truyền thông vận động người
dân tích cực tham gia phòng chống bệnh ký sinh trùng cho bản thân và gia đình
|
Địa phương
|
|
|
16
|
Thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe để nâng
cao nhận thức và thay đổi hành vi về phòng chống bệnh ký sinh trùng ở trường
học, đặc biệt ở các trường tiểu học và trung học cơ sở bằng các chương trình
chính khóa và ngoại khóa
|
Địa phương
|
|
|
17
|
Tổ chức hội thảo xây dựng nội dung, hình thức và
vật liệu truyền thông phòng chống bệnh ký sinh trùng phù hợp với từng giai đoạn
và từng khu vực dịch tễ bệnh ký sinh trùng
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương
|
|
18
|
Sản xuất, phân phối các loại vật liệu truyền
thông phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương
|
|
19
|
Tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép
phòng chống bệnh ký sinh trùng tại cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi từ cán bộ chính quyền, cán bộ y tế và người dân trong cộng đồng về
phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Địa phương
|
Các Viện SR-KST-CT
|
|
20
|
Xây dựng hệ thống quản lý và chỉ đạo về phòng chống
bệnh ký sinh trùng ở tất cả các tuyến, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để
thực hiện hiệu quả các hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
21
|
Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch phòng chống
bệnh ký sinh trùng theo phân cấp thực hiện
|
Các Viện SR-KST-CT, Địa phương, các đơn vị liên
quan
|
|
|
22
|
Tăng cường sự phối hợp đa ngành, lồng ghép công
tác phòng chống bệnh ký sinh trùng với các chương trình y tế khác, các chương
trình phát triển kinh tế xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo,... để đạt
được kết quả bền vững
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
23
|
Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các hướng dẫn chuyên
môn, kỹ thuật, qui chuẩn và tiêu chuẩn về giám sát, chẩn đoán, điều trị, giám
sát bệnh ký sinh trùng
|
Cục YTDP, Cục KCB
|
Các Viện SR-KST-CT
|
|
24
|
Cung cấp các vật tư, hóa chất, thuốc và các
phương tiện cần thiết đảm bảo đáp ứng phòng chống bệnh kịp thời và hiệu quả
|
Các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
25
|
Giám sát, kiểm tra, đôn đốc và hỗ trợ tuyến dưới
trong việc thực hiện kế hoạch phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Cục YTDP, Cục KCB, các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
26
|
Tổ chức đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, thống kê
báo cáo. Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao kỹ năng chuyên môn, quản lý
chương trình, giám sát và đánh giá công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng
|
Cục YTDP, Cục KCB, các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
|
27
|
Tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả của chương
trình hàng năm nhằm rút ra những bài học kinh và xây dựng mục tiêu, kế hoạch
cho năm tiếp theo sát với tình hình thực tế và đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch
đã được phê duyệt
|
Cục YTDP, Cục KCB, các Viện SR-KST-CT
|
Địa phương, các đơn vị liên quan
|
PHỤ
LỤC VIII
XÁC ĐỊNH NHU CẦU KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH KÝ
SINH TRÙNG GIAI ĐOẠN 2021-2025.
(Kèm theo Quyết định số 1745/QĐ-BYT ngày 30/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đơn vị: triệu đồng
|
Nội dung
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
Tổng
|
|
Kinh phí từ ngân sách nhà nước
|
|
Kinh phí dự kiến từ Trung ương
|
18.190
|
16.700
|
19.380
|
15.400
|
19.290
|
88.960
|
|
Kinh phí dự kiến huy động từ địa phương
|
36.402
|
36.402
|
36.402
|
36.402
|
36.402
|
182.010
|
|
Kinh phí tài trợ
|
|
Kinh phí tài trợ theo năm
|
18.537
|
17.000
|
17.000
|
17.000
|
17.000
|
86.537
|
|
Tổng
|
73.129
|
70.102
|
72.782
|
68.802
|
72.692
|
357.507
|
Nhu cầu về thuốc điều trị bệnh ký sinh trùng
|
STT
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Trẻ em
|
3.710.236
|
3.710.236
|
3.710.236
|
3.710.236
|
3.710.236
|
|
Học sinh tiểu học
|
6.334.272
|
4.931.387
|
4.931.387
|
4.931.387
|
4.931.387
|
|
Phụ nữ tuổi sinh sản
|
6.807.630
|
6.807.630
|
6.807.630
|
6.807.630
|
6.807.630
|
|
Tổng
|
16.852.138
|
15.449.253
|
15.449.253
|
15.449.253
|
15.449.253
|
- Nhu cầu thuốc Praziquantel 600mg: 1.000.000
viên/năm
- Nhu cầu thuốc Egaten 250mg: 20.000 viên/năm.
- Thuốc tẩy giun Albendazole hoặc Mebendazole được
các tổ chức: WHO, World Vision, Save The Children, Johson&Johson ... tài trợ
thông qua các dự án hợp tác hoặc sẽ do các tỉnh, thành phố chủ động mua thuốc tẩy
giun theo nhu cầu.
DỰ
KIẾN KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH KÝ SINH TRÙNG GIAI ĐOẠN 2021-2025
Đơn vị: triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
Tổng
|
|
I
|
Chính sách quốc gia
|
2.230
|
1.700
|
2.230
|
1.700
|
2.140
|
10.000
|
|
1.1
|
Tổ chức các hội thảo chuyên đề, hội thảo xây dựng
chính sách về phòng chống (PC) bệnh ký sinh trùng (KST)
|
60
|
0
|
60
|
0
|
70
|
190
|
|
1.2
|
Soạn thảo và in ấn văn bản hướng dẫn thực hiện
(63 đơn vị)
|
50
|
0
|
50
|
0
|
50
|
150
|
|
1.3
|
Hội nghị các nhà tài trợ cho hoạt động PC các bệnh
NTDs - Phần KST
|
100
|
100
|
200
|
200
|
200
|
800
|
|
1.4
|
Hội nghị phổ biến hướng dẫn tẩy giun tại cộng đồng
cho các tuyến từ trung ương đến địa phương
|
300
|
200
|
300
|
200
|
200
|
1.200
|
|
1.5
|
Hội nghị triển khai hướng dẫn giám sát và phòng
chống các bệnh ký sinh trùng
|
120
|
0
|
120
|
0
|
120
|
360
|
|
1.6
|
Tập huấn nâng cao kỹ năng chẩn đoán, giám sát,
phòng chống bệnh KST tại các tỉnh.
|
500
|
500
|
300
|
300
|
300
|
1.900
|
|
1.7
|
Rà soát và xây dựng các chỉ tiêu KST trong an
toàn thực phẩm tại Việt Nam. Xây dựng các kỹ thuật xét nghiệm chuẩn về chẩn
đoán KST trong an toàn thực phẩm như thịt, cá, nước, rau...
|
200
|
0
|
200
|
0
|
200
|
600
|
|
1.8
|
Xây dựng kế hoạch điều tra đánh giá tình hình nhiễm
KST trong thực phẩm và xây dựng nội dung và tiến hành các hoạt động phòng chống.
Xây dựng và tiến hành hoạt động kiểm nghiệm KST trong an toàn thực phẩm.
|
300
|
400
|
500
|
500
|
500
|
2.200
|
|
1.9
|
Xây dựng và triển khai các hoạt động về can thiệp
nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng và giám sát chất lượng nước sạch, rửa tay bằng
xà phòng
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
1.10
|
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động
giám sát và phòng chống bệnh KST.
|
300
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1.100
|
|
II
|
Cập nhật số liệu dịch tễ
|
2.850
|
2.550
|
2.650
|
2.650
|
2.650
|
13.350
|
|
2.1
|
Bệnh giun truyền qua đất (GTQĐ)
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
5.000
|
|
2.1.1
|
Điều tra tại các tỉnh năm 2020-2022
|
1.000
|
1.000
|
0
|
0
|
0
|
2.000
|
|
2.1.2
|
Điều tra tại các tỉnh năm 2023-2025
|
0
|
0
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
3.000
|
|
2.2
|
Bệnh sán truyền qua thức ăn
|
1.550
|
1.350
|
1.450
|
1.450
|
1.450
|
7.250
|
|
2.2.1
|
Thu thập và cập nhật số liệu dịch tễ
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
250
|
|
2.2.2
|
Điều tra tình hình nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ tại
các vùng tập quán ăn gỏi cá
|
300
|
200
|
200
|
300
|
300
|
1.300
|
|
2.2.3
|
Điều tra tình hình nhiễm bệnh sán lá gan lớn tại
cộng đồng
|
400
|
300
|
400
|
300
|
300
|
1.700
|
|
2.2.4
|
Điều tra tình hình nhiễm bệnh sán dây và ấu trùng
sán lợn tại các vùng dân có tập quán ăn thịt lợn, trâu bò chưa nấu chín
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
2.2.5
|
Điều tra thực trạng nhiễm KST trong thực phẩm
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
2.500
|
|
2.3
|
Hoạt động giám sát sau Loại trừ bệnh giun chỉ bạch
huyết
|
300
|
400
|
400
|
400
|
400
|
1.900
|
|
2.3.1
|
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân có biến
chứng do giun chỉ bạch huyết
|
100
|
200
|
200
|
200
|
200
|
900
|
|
2.3.2
|
Đánh giá trọng điểm sau loại trừ
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1.000
|
|
III
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác PC bệnh
KST trên toàn quốc
|
5.750
|
2.000
|
5.250
|
1.800
|
5.250
|
20.050
|
|
3.1
|
Tập huấn nâng cao kỹ năng chẩn đoán và PC bệnh
giun, sán
|
3.450
|
0
|
3.450
|
0
|
3.450
|
10.350
|
|
3.1.1
|
Lớp Trung ương: 3 Viện x 1 lớp/năm
|
300
|
0
|
300
|
0
|
300
|
900
|
|
3.1.2
|
Lớp tuyến tỉnh (63 tỉnh x 1 lớp/năm)
|
3.150
|
0
|
3.150
|
0
|
3.150
|
9.450
|
|
3.2
|
Thiết lập các Labo xét nghiệm KST
|
1.800
|
1.500
|
1.500
|
1.500
|
1.500
|
7.800
|
|
3.2.1
|
Trung ương: 3 Viện, các trường Đại học Y: Lớp tập
huấn xét nghiệm giun sán
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
3.2.2
|
Tuyến tỉnh: 63 tỉnh, thành
|
1.500
|
1.200
|
1.200
|
1.200
|
1.200
|
6.300
|
|
3.3
|
Các tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng giám
sát, phòng chống KST, các khóa đào tạo ngắn ngày cho cán bộ chuyên ngành KST
|
500
|
500
|
300
|
300
|
300
|
1.900
|
|
IV
|
Chiến dịch tẩy giun sán tại cộng đồng
|
2.500
|
2.200
|
2.200
|
2.200
|
2.200
|
11.300
|
|
4.1
|
Chiến dịch tẩy giun truyền qua đất tại cộng đồng
(cần theo thực tế).
|
1.900
|
1.800
|
1.800
|
1.800
|
1.800
|
9.100
|
|
4.1.1
|
Tẩy giun cho học sinh tiểu học: 38-40 tỉnh
|
500
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.700
|
|
4.1.2
|
Tẩy giun cho trẻ 24-60 tháng tuổi: 22-26 tỉnh
|
400
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.600
|
|
4.1.3
|
Mở rộng mô hình tẩy giun cho phụ nữ độ tuổi sinh
sản: 17-26 tỉnh
|
1.000
|
1.200
|
1.200
|
1.200
|
1.200
|
5.800
|
|
4.2
|
Chiến dịch tẩy sán tại cộng đồng
|
600
|
400
|
400
|
400
|
400
|
2.200
|
|
4.2.1
|
Điều trị toàn dân cho các vùng dịch tễ sán lá gan
nhỏ
|
200
|
200
|
100
|
100
|
100
|
700
|
|
4.2.2
|
Thí điểm điều trị toàn dân cho một số vùng dịch tễ
bệnh sán lá gan lớn
|
200
|
100
|
200
|
200
|
200
|
900
|
|
4.2.3
|
Thí điểm điều trị toàn dân cho một số vùng dịch tễ
bệnh sán dây/ấu trùng sán lợn
|
200
|
100
|
100
|
100
|
100
|
600
|
|
V
|
Nghiên cứu bệnh ký sinh trùng
|
1.300
|
2.000
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
8.100
|
|
5.1
|
Nghiên cứu kháng thuốc tẩy giun tại các đối tượng
nguy cơ và cộng đồng
|
200
|
300
|
200
|
200
|
200
|
1.100
|
|
5.2
|
Nghiên cứu một số bệnh giun truyền từ động vật:
Toxocara, giun xoắn, giun lươn, ...
|
300
|
200
|
100
|
100
|
100
|
800
|
|
5.3
|
Nghiên cứu mầm bệnh lây truyền trong môi trường
và các nhân tố lan truyền bệnh....
|
100
|
400
|
200
|
200
|
200
|
1.100
|
|
5.4
|
Nghiên cứu và phát triển các phương pháp chẩn
đoán các bệnh giun sán hiếm gặp, truyền lây giữa người và động vật
|
100
|
400
|
400
|
400
|
400
|
1.700
|
|
5.6
|
Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp phòng chống
và điều trị STH, FBT
|
300
|
400
|
400
|
400
|
400
|
1.900
|
|
5.7
|
Nghiên cứu và sản xuất kít chuẩn đoán miễn dịch
các bệnh KST hiếm gặp
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
VI
|
Xã hội hóa công tác phòng chống bệnh KST
|
1.250
|
1.900
|
1.900
|
1.900
|
1.900
|
8.850
|
|
6.1
|
Xây dựng và duy trì Chương trình truyền hình phòng
chống bệnh KST tại tuyến Trung ương và địa phương
|
200
|
200
|
200
|
200
|
200
|
1.000
|
|
6.2
|
Truyền thông, vận động sự tham gia của các cơ
quan liên quan phối hợp lồng ghép phòng chống KST với hoạt động khác như phòng
chống suy dinh dưỡng, Y tế học đường, chuẩn y tế...
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
6.3
|
Tổ chức các buổi họp, nói chuyện chuyên đề tại cộng
đồng, sinh hoạt ngoại khóa, phát loa truyền thanh...
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
2.500
|
|
6.4
|
Xây dựng và in ấn các bộ tranh PC bệnh KST cho cộng
đồng và các nhóm nguy cơ cao
|
100
|
500
|
500
|
500
|
500
|
2.100
|
|
6.5
|
Xây dựng, in và phân phối các loại vật liệu truyền
thông phòng chống các bệnh sán truyền qua thức ăn tại cộng đồng
|
100
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.300
|
|
6.6
|
Phân phối các vật liệu truyền thông (tờ rơi,
tranh treo tường, băng đĩa...)
|
50
|
100
|
100
|
100
|
100
|
450
|
|
VII
|
Cung cấp vật tư, hóa chất, thuốc tẩy giun
|
1.860
|
3.900
|
3.100
|
3.100
|
3.100
|
15.060
|
|
7.1
|
Mua thuốc tẩy giun: cho 3 đối tượng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7.2
|
Mua thuốc Praziquantel
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7.3
|
Mua thuốc Triclabendazole
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
7.4
|
Chi phí vận chuyển thuốc
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
500
|
|
7.5
|
Mua kính hiển vi cho tuyến huyện, tỉnh trọng điểm
(53 tỉnh, 250 huyện)
|
1.010
|
2.500
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
8.310
|
|
7.6
|
Mua hóa chất xét nghiệm trang bị cho labo KST: 20
Labo
|
100
|
200
|
200
|
200
|
200
|
900
|
|
7.7
|
Sản xuất bộ tiêu bản giun sán chẩn cung cấp cho
các tỉnh và các đơn vị giảng dạy
|
50
|
200
|
200
|
200
|
200
|
850
|
|
7.8
|
Mua bộ kits KATO_KATZ (cung cấp cho các tỉnh): 40
tỉnh trọng điểm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
500
|
|
7.9
|
Mua bộ kits ELISA chẩn đoán các bệnh giun sán hiếm
gặp cho Labo
|
100
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.300
|
|
7.10
|
Mua bộ kits ELISA chẩn đoán các bệnh nấm và đơn
bào cho Labo
|
300
|
100
|
200
|
200
|
200
|
1.000
|
|
7.11
|
Xây dựng Labo Ký sinh trùng tại các Viện
SR-KST-CT và các tỉnh
|
100
|
400
|
400
|
400
|
400
|
1.700
|
|
VIII
|
Các hoạt động điều phối của Bộ Y tế, Bộ, ngành
liên quan và Viện chuyên ngành
|
450
|
450
|
450
|
450
|
450
|
2.250
|
|
8.1
|
- Tuyến Trung ương: Bộ Y tế, 3 Viện, các Bộ,
ngành
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
1.500
|
|
8.2
|
- Công tác giám sát, chỉ đạo các tuyến
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
500
|
|
8.3
|
- Văn phòng, chi phí khác
|
50
|
50
|
50
|
50
|
50
|
250
|
|
|
|
18.190
|
16.700
|
19.380
|
15.400
|
19.290
|
88.960
|