|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Luật Bảo hiểm y tế số
51/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ
về quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ
giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ
về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng
hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 50/2024/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế về ban hành danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân tổ chức, vận
động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh
nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
Xét Tờ trình số 253/TTr-UBND ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-VHXH ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn
hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Quy định chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở
cộng đồng; chính sách trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập và tại
Bệnh viện Tâm thần trực thuộc Sở Y tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Đối tượng bảo trợ xã hội thường trú trên địa bàn
thành phố được trợ cấp hàng tháng ở cộng đồng
a) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
theo chuẩn của Chính phủ quy định chưa hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
b) Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và người
còn lại biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội ở cộng đồng chưa được quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP.
c) Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật
nặng hoặc đặc biệt nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ
quy định đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc đang hưởng chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội chưa được quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP.
d) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo theo
chuẩn của Chính phủ quy định chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
đ) Người từ đủ 16 đến 22 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và
người còn lại biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên, đang học văn hóa, học
nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất chưa được
quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
e) Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều
kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã
hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng chưa được quy định tại Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
g) Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người
có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội
hàng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định tại Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
h) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 100 tuổi
thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP.
i) Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên.
k) Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP.
l) Bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần có
thời gian tham gia chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, phía Bắc hoặc làm nghĩa
vụ Quốc tế tại nước bạn Lào, Campuchia hoặc hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật chưa được hưởng các
chính sách trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng,
trợ cấp đối với quân nhân ở các chiến trường K,C, lương hưu hàng tháng, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội
hàng tháng chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
m) Người bị mắc bệnh hiểm nghèo trong danh mục bệnh
hiểm nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền (tại Phụ lục I đính kèm) không
có tiền lương, lương hưu hàng tháng, trợ cấp bảo hiểm hàng tháng, trợ cấp xã hội
hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định tại Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
n) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn
của Chính phủ quy định không có tiền lương, lương hưu hàng tháng, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng
tháng chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
o) Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động có thời
gian công tác thực tế dưới 15 năm và thời gian công tác quy đổi từ đủ 15 năm trở
lên, nay đã hết tuổi lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính
phủ quy định chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng bảo trợ xã hội thường trú trên địa bàn
thành phố có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng
tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo theo chuẩn của Chính
phủ quy định, không có vợ hoặc không có chồng và không có con; có vợ hoặc có chồng
nhưng đã chết và không có con, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng
được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định, có vợ hoặc có chồng, có con nhưng những người này đã chết
hoặc biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng hoặc đang được chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành
án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành
chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc,
không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng được tiếp nhận vào cơ sở trợ
giúp xã hội.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng có cha và mẹ đều
đã chết, không có vợ hoặc không có chồng và không có con, không có điều kiện sống
ở cộng đồng, có nguyện vọng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
d) Người khuyết tật đặc biệt nặng có cha, mẹ, có vợ
hoặc có chồng, có con nhưng những người này đã chết hoặc biệt tích từ một năm
(12 tháng) trở lên hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc trợ cấp hưu
trí xã hội hàng tháng hoặc đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã
hội hoặc con dưới 16 tuổi hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt
tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang
công tác phục vụ bảo vệ Tổ quốc tại các vùng biên giới hải đảo, không có điều
kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.
đ) Người khuyết tật đặc biệt nặng dạng tật thần
kinh, tâm thần không thuộc đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này,
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định đã qua điều trị
nội trú từ 02 lần trở lên tại cơ sở y tế công lập có chức năng điều trị bệnh
tâm thần trong 02 năm (24 tháng) trở lại và có hành vi nguy hiểm cho gia đình,
cộng đồng và xã hội.
e) Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và người
còn lại khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc trợ
cấp hưu trí xã hội hàng tháng hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam không tự lo được
cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
g) Trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ biệt tích từ
một năm (12 tháng) trở lên; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại biệt tích từ một
năm (12 tháng) trở lên; có cha hoặc mẹ biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên
và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc đang hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội hàng tháng hoặc đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ
giúp xã hội hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại trại
giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng,
cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, không tự lo được cuộc sống
và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.
h) Trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ đang bị tạm
giữ, tạm giam; có cha hoặc mẹ đang bị tạm giữ, tạm giam và người còn lại đang
hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng hoặc
đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc đang chấp hành án
phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, không tự
lo được cuộc sống và không có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
3. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được tiếp nhận vào
chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế chưa
được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
a) Người già yếu, trẻ em, người khuyết tật, người ốm
yếu không còn khả năng lao động sống lang thang, không xác định được nơi cư
trú, tối ngủ ở những nơi công cộng (vỉa hè, chợ, bến xe, nhà ga, gầm cầu, công
viên,...).
b) Người trực tiếp xin ăn, người vừa làm một công
việc khác kết hợp với việc xin ăn (bán hàng rong, bán sách báo, bán vé số dạo,...);
người mang theo trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật để xin ăn, bán hàng
rong.
c) Người có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần lang thang
trên địa bàn thành phố và có hành vi gây nguy hiểm cho bản thân và người khác,
gây mất trật tự xã hội, có hành vi thiếu văn minh gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô
thị.
4. Đối tượng có dấu hiệu bị loạn thần có hành vi
nguy hiểm cho bản thân, gia đình và xã hội thường trú trên địa bàn thành phố tự
nguyện điều trị tại Bệnh viện Tâm thần trực thuộc Sở Y tế
a) Đối tượng có biểu hiện rối loạn tâm thần lên cơn
kích động.
b) Đối tượng có dấu hiệu bị loạn thần nghiện ma
túy.
c) Đối tượng có dấu hiệu bị loạn thần nghiện ma túy
và nhiễm HIV/AIDS.
1. Đối với đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp
xã hội do Chính phủ quy định nhân với hệ số tương ứng theo các nhóm đối tượng (chi
tiết tại Phụ lục II đính kèm).
b) Mức hỗ trợ mai táng phí bằng 20 lần mức chuẩn trợ
giúp xã hội do Chính phủ quy định.
c) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về
bảo hiểm y tế.
Riêng đối tượng có tên bệnh, mã bệnh trong danh mục
bệnh hiểm nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền (tại Phụ lục I đính kèm)
không có tiền lương, lương hưu hàng tháng, trợ cấp bảo hiểm hàng tháng, trợ
cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và không thuộc đối tượng quy định tại điểm
m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
d) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ
cấp xã hội hàng tháng theo các hệ số khác nhau, được hỗ trợ mai táng phí tại
các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; được quy định cấp thẻ
bảo hiểm y tế tại các văn bản khác nhau thì được cấp theo quy định của Luật Bảo
hiểm y tế.
2. Đối với đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị quyết này
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng
bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội do Chính phủ quy định nhân với hệ số tương ứng:
Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
Hệ số 4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở
lên.
b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về
bảo hiểm y tế.
c) Hỗ trợ mai táng phí bằng 50 lần mức chuẩn trợ
giúp xã hội do Chính phủ quy định.
d) Ngoài chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, trẻ em
dưới 04 tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tự phục vụ, nằm
một chỗ được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/đối tượng/tháng để bổ sung dinh dưỡng.
đ) Hỗ trợ thêm tiền ăn, bổ sung thêm dinh dưỡng cho
đối tượng trong thời gian điều trị tại bệnh viện: 60.000 đồng/đối tượng/ngày
ngoài chế độ ăn hàng ngày theo quy định.
e) Hỗ trợ vật dụng và các nội dung khác phục vụ cho
sinh hoạt của đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Mức chi tiết tại Phụ lục III đính kèm).
g) Hỗ trợ tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết trong
năm cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở trợ
giúp xã hội theo quy định của pháp luật lao động (11 ngày; riêng trẻ em dưới 16
tuổi là 13 ngày: thêm các ngày Quốc tế thiếu nhi và tết Trung thu): 150.000 đồng/đối
tượng/ngày.
h) Hỗ trợ 100% chi phí điều trị tại cơ sở y tế theo
quy định hiện hành về giá dịch vụ khám chữa bệnh đối với đối tượng không được cấp
bảo hiểm y tế vì chưa được cấp mã định danh, căn cước công dân do chưa xác định
được hoặc không có đầy đủ thông tin cá nhân; hỗ trợ phần chi phí còn lại sau
khi trừ chi phí đồng chi trả của bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành về giá dịch
vụ khám chữa bệnh.
i) Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng hồi gia trở về nơi
cư trú: 70.000 đồng/người/ngày; nhưng không quá 02 ngày.
k) Hỗ trợ tiền mua vé tàu, xe công cộng cho đối tượng
hồi gia trở về nơi cư trú theo giá thực tế.
l) Hỗ trợ 03 tháng tiền ăn, mỗi tháng bằng 04 lần mức
chuẩn trợ giúp xã hội do Chính phủ quy định cho các đối tượng là trẻ em quy định
tại điểm e, g, h khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này khi đủ 16 tuổi
được hồi gia, hòa nhập cộng đồng theo quy định và trường hợp đủ 16 tuổi nhưng
đang học văn hóa, học nghề, học
trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được tiếp tục hưởng
chính sách trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi
kết thúc khóa học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi được hồi gia, hòa nhập cộng đồng.
Thời gian hỗ trợ từ tháng người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội ký quyết định dừng
trợ giúp xã hội đối với đối tượng.
m) Số lượng đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị quyết này được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ
sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế không quá 350 đối tượng.
3. Đối với đối tượng quy định tại khoản
3 Điều 2 Nghị quyết này
a) Trong thời gian điều trị tại Bệnh viện Tâm thần
trực thuộc Sở Y tế được hỗ trợ các chế độ quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 3
Nghị quyết này.
b) Trong thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế được hỗ trợ các chế độ quy định tại
điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều này; hỗ trợ một lần chi phí mua
sắm tư trang, vật dụng thiết yếu ban đầu (giày, dép, quần áo, xà bông, kem, bót
đánh răng, khăn,…) với mức 700.000 đồng/người thay cho mức quy định tại điểm
2.1 mục 2 Phụ lục III. Thời gian không quá 03 tháng mà không đưa đối tượng trở
về lại được với gia đình, cộng đồng, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội công
lập trực thuộc Sở Y tế có văn bản đề nghị Sở Y tế xem xét, quyết định giải pháp
phù hợp.
c) Hỗ trợ trong việc xử lý các đối tượng quy định tại
khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này
Hỗ trợ lực lượng phối hợp đưa đối tượng vào cơ sở y
tế công lập có chức năng điều trị bệnh tâm thần, cơ sở trợ giúp xã hội công lập
trực thuộc Sở Y tế: 100.000 đồng/người/01 đối tượng nhưng không quá 02 người/01
đối tượng;
Thưởng cho tập thể, cá nhân phát hiện, theo dõi và
thông báo cho lực lượng chức năng xử lý về các trường hợp liên quan đến đối tượng
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này: 300.000 đồng/01
trường hợp.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản
4 Điều 2 Nghị quyết này
a) Hỗ trợ chi phí điều trị
Đối tượng không tham gia bảo hiểm y tế được hỗ trợ
100% chi phí điều trị theo quy định hiện hành về giá dịch vụ khám chữa bệnh;
Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được hỗ trợ phần
chi phí còn lại sau khi trừ chi phí đồng chi trả của bảo hiểm y tế theo quy định
hiện hành về giá dịch vụ khám chữa bệnh.
b) Hỗ trợ tiền ăn theo mức quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 3.
5. Đối tượng quy định tại khoản 1, 2
Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các
cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Sở Y tế
a) Hỗ trợ các chế độ quy định tại điểm d, đ, e, g,
h, i, k khoản 2 Điều này.
b) Đối tượng trẻ em được trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng
tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP khi đủ 16 tuổi được hồi gia, hòa nhập cộng đồng
theo quy định và trường hợp khi đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, học trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được tiếp tục hưởng chính sách trợ
giúp chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc khóa học,
nhưng tối đa không quá 22 tuổi được hồi gia, hòa nhập cộng đồng, được hỗ trợ chế
độ quy định tại điểm l khoản 2 Điều này.
Kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ nguồn ngân
sách thành phố và từ các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8
năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định mức chuẩn trợ giúp
xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
b) Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12
năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 quy định mức chuẩn trợ giúp
xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
c) Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành
phố thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng
bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Nghị quyết số 77/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định chính sách hỗ trợ
công tác xử lý người lang thang, xin ăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
đ) Nghị quyết số 78/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về việc cho phép tiếp nhận
người có dấu hiệu bị loạn thần đang có hành vi nguy hiểm cho bản thân, gia đình
và xã hội tự nguyện vào cơ sở y tế để chữa bệnh.
e) Nghị quyết số 249/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về sửa đổi Điều 2 của Nghị
quyết số 78/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 về việc cho phép tiếp nhận
người có dấu hiệu bị loạn thần đang có hành vi nguy hiểm cho bản thân, gia đình
và xã hội tự nguyện vào cơ sở y tế để chữa bệnh.
g) Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số mức trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác được hưởng
chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
h) Nghị quyết số 196/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12
năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định chính sách hỗ trợ
tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng
dưỡng Người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất
ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng.
i) Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) sửa đổi Nghị quyết số
196/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối
với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người
có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh
tâm thần tại cộng đồng.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; các
nội dung quy định về thủ tục hành chính có liên quan thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
b) Chịu trách nhiệm về rà soát đối tượng, đảm bảo
công khai, công bằng, minh bạch, đúng quy định.
c) Trong quá trình thực hiện, trường hợp gặp khó
khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời trình Hội đồng nhân dân
thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
4. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 11 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Y tế, Tài chính, Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Cơ quan Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO
(Kèm theo Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
|
Tên bệnh*
|
Mã bệnh
|
Ghi chú
|
|
1
|
Viêm màng não và viêm não màng não do Listeria
|
A32.1
|
Mức độ nặng
|
|
2
|
Nhiễm khuẩn huyết
|
A32.7; A39; A40;
A41
|
Mức độ nặng, phải sử dụng kỹ thuật như lọc máu,
tim phổi nhân tạo
|
|
3
|
Bệnh bại liệt cấp
|
A80
|
Có di chứng, không có khả năng phục hồi
|
|
4
|
Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh
trùng/ gây u ác tính/ dẫn đến các bệnh xác định khác/ bệnh lý khác
|
B20 đến B23
|
HIV giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội,
không có khả năng tự chăm sóc bản thân
|
|
5
|
U ác tính
|
C00 đến C97
|
Giai đoạn cuối
|
|
6
|
Thiếu máu tan máu mắc phải
|
D59 (từ D59.0 đến
59.5)
|
Có biến chứng
|
|
7
|
Các thể suy tủy xương khác
|
D61 (từ D61.0 đến
D61.3; từ D61.8 đến D61.9)
|
Có biến chứng
|
|
8
|
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
|
D69.3
|
Trường hợp không đáp ứng với điều trị thông thường
|
|
9
|
Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức
bào) mô bào-liên võng xác định khác
|
D76 (từ D76.0 đến
D76.2)
|
Mức độ nặng
|
|
10
|
Suy giảm miễn dịch kết hợp
|
D81
|
|
|
11
|
Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline
|
E10.5 đến E10.8
|
Có biến chứng nặng ở các cơ quan đích (mắt, tim,
thận, mạch máu) gây ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng, cần người giúp đỡ
thường xuyên
|
|
12
|
Bệnh đái tháo đường type 2 có biến chứng
|
E11.7
|
Có biến chứng nặng ở các cơ quan đích (mắt, tim,
thận, mạch máu) gây ảnh hưởng đến sức khoẻ nghiêm trọng, cần có người giúp đỡ
thường xuyên
|
|
13
|
Suy tuyến yên
|
E23.0
|
Suy đa tuyến sau phẫu thuật u tuyến yên
|
|
14
|
Sa sút trí tuệ
|
F01 đến F03
|
Tình trạng sa sút trí tuệ nặng, mất trí nhớ hoàn
toàn, phải chăm sóc y tế liên tục, thường xuyên
|
|
15
|
Viêm não, viêm tủy và viêm não - tủy
|
G04
|
Mức độ nặng
|
|
16
|
Teo cơ do tổn thương tủy sống và hội chứng liên
quan
|
G12
|
|
|
17
|
Bệnh Parkinson
|
G20
|
Bệnh Parkinson giai đoạn di chứng, phải có người
chăm sóc y tế
|
|
18
|
Xơ cứng rải rác
|
G35
|
Mức độ nặng, tổn thương đa cơ quan
|
|
19
|
Động kinh cơn lớn, không đặc hiệu (kèm hay không có
cơn nhỏ)
|
G40.6
|
Động kinh kháng thuốc
|
|
20
|
Nhược cơ
|
G70.0
|
Trường hợp không đáp ứng điều trị thông thường
|
|
21
|
Liệt nửa người
|
G81
|
|
|
22
|
Liệt hai chân và liệt tứ chi
|
G82
|
|
|
23
|
Mù hai mắt
|
H54.0
|
|
|
24
|
Câm điếc
|
H91.3
|
Bẩm sinh
|
|
25
|
Nhồi máu cơ tim cấp/ tiến triển
|
I21; I22
|
|
|
26
|
Tăng áp động mạch phổi
|
I27.0; I27.2
|
Mức độ nặng
|
|
27
|
Suy tim
|
I50
|
Suy tim độ 3, độ 4
|
|
28
|
Đột quỵ (tai biến mạch máu não)
|
I64
|
Mức độ nặng, phải can thiệp mạch
|
|
29
|
Suy gan
|
K72
|
Mức độ nặng
|
|
30
|
Xơ gan
|
K74
|
Giai đoạn mất bù
|
|
31
|
Viêm tụy mạn tính tái phát
|
K86.1
|
Mức độ nặng
|
|
32
|
Lupus ban đỏ hệ thống
|
M32
|
Có biến chứng, không đáp ứng với điều trị thường
quy
|
|
33
|
Hội chứng thận hư
|
N04
|
Thể kháng thuốc
|
|
34
|
Bệnh thận mạn tính
|
N18.4; N18.5
|
Giai đoạn 4, 5
|
|
35
|
Suy đa tạng
|
R65.1; R65.3
|
|
|
36
|
Bỏng độ ba
|
T20.3; T21.3;
T22.3; T24.3; T25.3
|
|
|
37
|
Tình trạng ghép tạng
|
Z94
|
|
|
38
|
Thận nhân tạo chu kỳ
|
Z99.2
|
|
Ghi chú: *Tên bệnh kèm theo mã bệnh và ghi chú.
BẢNG HỆ SỐ HỖ TRỢ TƯƠNG ỨNG VỚI ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 1 ĐIỀU 2 NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Đối tượng
|
Hệ số
|
Ghi chú
|
|
a
|
Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
chuẩn của Chính phủ quy định chưa hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP
|
1,5
|
|
|
b
|
Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và người
còn lại biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên hoặc đang hưởng trợ cấp xã hội
hàng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội ở cộng đồng chưa được quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP
|
1,5
|
|
|
c
|
Trẻ em dưới 16 tuổi có cha hoặc mẹ bị khuyết tật
nặng hoặc đặc biệt nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của Chính phủ
quy định đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc đang hưởng chế độ chăm
sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội chưa được quy định
tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
1,0
|
|
|
d
|
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn
của Chính phủ quy định chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
|
|
|
|
d.1
|
Trẻ em dưới 4 tuổi
|
2,5
|
|
|
d.2
|
Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi
|
2,0
|
|
|
đ
|
Người từ đủ 16 đến 22 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ và
người còn lại biệt tích từ một năm (12 tháng) trở lên, đang học văn hóa, học
nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất chưa được
quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
1,5
|
|
|
e
|
Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có
điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội,
nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
3,0
|
|
|
g
|
Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có
người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ
cấp xã hội hàng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định
tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
|
|
|
|
g.1
|
Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi
|
1,5
|
|
|
g.2
|
Người từ đủ 80 tuổi trở lên
|
2,0
|
|
|
h
|
Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến dưới 100 tuổi
thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của Chính phủ quy định chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
|
|
|
|
h.1
|
Từ đủ 75 đến dưới 90 tuổi
|
1,0
|
|
|
h.2
|
Từ đủ 90 đến dưới 100 tuổi
|
1,5
|
|
|
i
|
Người cao tuổi từ đủ 100 tuổi trở lên
|
1,5
|
|
|
k
|
Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP
|
1,0
|
|
|
l
|
Bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần có thời
gian tham gia chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, phía Bắc hoặc làm nghĩa vụ
Quốc tế tại nước bạn Lào, Campuchia hoặc hoạt động ở địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật chưa được hưởng
các chính sách trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng, trợ cấp đối với quân nhân ở các chiến trường K,C, lương hưu hàng
tháng, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp
hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
2,0
|
|
|
m
|
Người bị mắc bệnh hiểm nghèo trong danh mục bệnh
hiểm nghèo theo quy định của cấp có thẩm quyền (tại Phụ lục I đính kèm) không
có tiền lương, lương hưu hàng tháng, trợ cấp bảo hiểm hàng tháng, trợ cấp xã
hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa được quy định tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP.
|
1,0
|
|
|
n
|
Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn
của Chính phủ quy định không có tiền lương, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng chưa
được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
1,5
|
|
|
o
|
Người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động có thời
gian công tác thực tế dưới 15 năm và thời gian công tác quy đổi từ đủ 15 năm
trở lên, nay đã hết tuổi lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn của
Chính phủ quy định chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
2,0
|
|
MỨC HỖ TRỢ VẬT DỤNG VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC
(Kèm theo Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Hỗ trợ tiền thuốc
|
|
|
|
1.1
|
Thuốc chữa bệnh thông thường cho tất cả các đối
tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng
|
Đồng/người/tháng
|
100.000
|
|
1.2
|
Thuốc chữa bệnh đặc thù cho một số đối tượng
(ngoài thuốc thông thường)
|
|
|
|
a
|
Thuốc chữa bệnh đặc thù cho người tâm thần mãn
tính
|
Đồng/người/tháng
|
180.000
|
|
b
|
Thuốc chữa bệnh đặc thù cho người nhiễm HIV/AIDS
|
Đồng/người/tháng
|
300.000
|
|
2
|
Mua sắm vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày
cho đối tượng
|
|
|
|
2.1
|
Mua sắm vật dụng là chăn, màn, chiếu gối, quần
áo, dép, khăn, bàn chải đánh răng…
|
Đồng/người/tháng
|
400.000
|
|
2.2
|
Tiền vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng
nữ trong độ tuổi sinh đẻ
|
Đồng/người/tháng
|
74.000
|
|
2.3
|
Mua tả/bỉm cho trẻ dưới 4 tuổi; người cao tuổi,
người khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tự phục vụ.
|
Đồng/người/tháng
|
800.000
|
|
3
|
Mua đồ dùng học tập, sách giáo khoa đối với đối
tượng đang đi học
|
Đồng/học sinh/năm
học
|
1.500.000
|
|
4
|
Chi cho các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao,
giải trí,… cho đối tượng
|
Đồng/người/tháng
|
20.000
|