|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
18/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm
sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số
3423/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh; Báo
cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chế độ,
chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Cán bộ diện Trung ương quản
lý, cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý hiện đang công tác hoặc đã nghỉ
hưu:
a) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Bí thư Tỉnh ủy;
b) Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
c) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
d) Tỉnh ủy viên;
đ) Cấp trưởng các sở, ban, ngành, tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản
trị, tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh; cấp trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương thuộc diện Ban Thường vụ
Tỉnh ủy quản lý;
e) Cấp phó các sở, ban, ngành, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp phó
các cơ quan ngành dọc Trung ương thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Phó Bí thư chuyên trách Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng bộ Ủy
ban nhân dân tỉnh; Bí thư Đảng ủy các xã, phường, đặc khu;
cấp trưởng các hội do Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ cấp tỉnh (Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Liên minh
Hợp tác xã tỉnh);
g) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
h) Cấp phó các hội Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội văn học nghệ thuật tỉnh,
Liên minh Hợp tác xã tỉnh);
i) Các đồng chí nguyên là Bí thư, Phó
Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp huyện đã nghỉ hưu.
2. Một số đối tượng khác:
a) Cán bộ hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945 (cán bộ lão thành cách mạng); cán bộ hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 (cán bộ
tiền khởi nghĩa); cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 -
1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; đảng viên được tặng
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng trở lên;
b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng
lực lượng vũ trang; Anh hùng Lao động; Nhà giáo Nhân dân; Nghệ sĩ Nhân dân; Thầy
thuốc Nhân dân; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu được tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước;
c) Giáo sư, Phó Giáo sư; cán bộ, công
chức, viên chức có mức lương chuyên môn nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A3
hoặc tương đương;
d) Cán bộ nhân viên y tế trực tiếp
làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh tại Trung tâm Khám bệnh, chữa
bệnh và Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; các thành viên Hội đồng chuyên môn bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; người làm công tác quản lý, tham mưu về công tác
bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Y tế.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hỗ trợ
khám sức khỏe định kỳ
1. Chi phí khám sức khỏe định kỳ:
a) Đối với các đối tượng quy định tại
điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:
Chi phí khám sức khỏe thực hiện theo Quy định số 200-QĐ/TW ngày 15 tháng 6
năm 2026 của Ban Bí thư về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý.
Hỗ trợ các chi phí phục vụ khám sức
khỏe định kỳ ngoại tỉnh tại bệnh viện công lập cấp chuyên sâu, gồm: tiền ăn, tiền
lưu trú và chi phí đi lại; mức hỗ trợ theo chi phí thực tế trên cơ sở hóa đơn,
chứng từ hợp pháp nhưng tối đa: 8.000.000 đồng/người/lần khám.
Trường hợp cán bộ già yếu, không bảo
đảm sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng không thể thực hiện khám sức khỏe định
kỳ tại cơ sở khám sức khỏe theo quy định thì được tổ chức khám sức khỏe tại tỉnh.
Trường hợp cần thiết phải mời chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế của bệnh viện
công lập cấp chuyên sâu về tỉnh thực hiện khám sức khỏe thì được hỗ trợ: 100%
chi phí khám sức khỏe theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đang áp dụng tại
bệnh viện công lập cấp chuyên sâu được mời thực hiện khám sức khỏe (mà không phải
là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu); Tiền ăn, tiền lưu trú và chi phí
đi lại của chuyên gia, bác sĩ, nhân viên y tế theo chi phí thực tế trên cơ sở
hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần khám.
b) Đối tượng quy định
tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 và các điểm a, b, c, d khoản
2 Điều 2 Nghị quyết này:
Chi phí khám sức khỏe:
hỗ trợ 100% theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đang áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh (mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu).
Chi phí phục vụ
chuyên môn trong quá trình khám sức khỏe, gồm: Nước uống, suất ăn nhẹ trong thời
gian chờ khám, lấy mẫu xét nghiệm hoặc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo
chi phí thực tế nhưng tối đa: 50.000 đồng/người/lần khám; chi phí lập hồ sơ
khám sức khỏe theo chi phí thực tế nhưng tối đa: 25.000 đồng/người/bộ hồ sơ/lần
khám.
2. Hỗ trợ thuốc điều trị và thực phẩm
bảo vệ sức khỏe sau khám sức khỏe định kỳ:
a) Hỗ trợ thuốc điều trị và thực phẩm
bảo vệ sức khỏe để phục vụ chăm sóc, điều trị sau khám sức khỏe định kỳ, trên
cơ sở kết quả khám sức khỏe và chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền, cụ thể:
Đối tượng quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 3.000.000 đồng/người/lần
khám, không quá 02 lần/năm.
Đối tượng quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 2.500.000 đồng/người/lần khám,
không quá 01 lần/năm.
Đối tượng quy định tại điểm
d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 2.000.000 đồng/người/lần khám,
không quá 01 lần/năm.
Đối tượng quy định tại các điểm e, g, h và i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa
1.500.000 đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.
Đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: tối đa 1.000.000
đồng/người/lần khám, không quá 01 lần/năm.
b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng hiện
vật.
Trung tâm Khám bệnh, chữa bệnh và
Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh tổ chức mua sắm, cấp phát thuốc điều trị và thực
phẩm bảo vệ sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này.
Đối với các đối tượng quy định tại
các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, việc mua sắm,
cấp phát thuốc điều trị và thực phẩm bảo vệ sức khỏe do cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ ở cấp xã theo quy định
của cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Điều 4. Hỗ trợ
khám sức khỏe phục vụ công tác cán bộ
Hỗ trợ 100% chi phí khám sức khỏe cho
cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và giới thiệu ứng cử, tái cử các chức
danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. Chi phí khám sức khỏe và chi phí
phục vụ chuyên môn thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết này.
Điều 5. Hỗ trợ
chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1. Đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết này: thực hiện theo Quy định số 200-QĐ/TW của Ban Bí thư.
2. Đối với các đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e,
g, h, i khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: Hỗ trợ 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh
phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế khi khám bệnh, chữa bệnh
tại Trung tâm Khám bệnh, chữa bệnh và Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được giao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cán bộ đối với các
đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã, cụ thể:
a) Tối đa
1.500.000 đồng/người/năm đối với các đối tượng quy định tại các điểm c, d và đ khoản
1 Điều 2 Nghị quyết này;
b) Tối đa
1.000.000 đồng/người/năm đối với các đối tượng quy định tại các điểm e, g, h và i khoản
1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị
quyết này.
Điều 6. Chế độ hỗ
trợ khác
1. Chế độ phòng bệnh:
a) Đối với đối tượng
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này:
thực hiện theo Quy định số 200-QĐ/TW của Ban Bí thư;
b) Hỗ trợ tiêm vắc
xin phòng cúm mùa hằng năm đối với các đối tượng quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này trên cơ sở đánh
giá tình trạng sức khỏe và chỉ định của Hội đồng chuyên môn bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe cán bộ tỉnh.
Trung tâm Khám bệnh, chữa bệnh và Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh tổ chức tiêm chủng hoặc ký hợp đồng với cơ sở y tế đủ điều kiện theo
quy định để thực hiện tiêm chủng. Kinh phí thanh toán theo chi phí thực tế trên
cơ sở hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
2. Đối tượng quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ
250.000 đồng/người/tháng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo quyết định hoặc
phân công của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều
7. Nguyên tắc thực hiện
1. Trường hợp cán bộ
đồng thời giữ nhiều chức danh, chức vụ thì thực hiện chế độ, chính sách theo chức
danh, chức vụ cao nhất.
2. Trường hợp đang
hưởng chế độ mà bị khai trừ khỏi Đảng, bị buộc thôi việc hoặc bị Tòa án kết án
phạt tù thì chấm dứt hưởng chế độ kể từ ngày quyết định kỷ luật hoặc bản án có
hiệu lực pháp luật.
3. Trường hợp quy định
về chức danh, chức vụ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
quản lý có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các nội dung
không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành;
trường hợp văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
văn bản mới.
Điều
8. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện
Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Việc quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật. Các khoản
chi thanh toán theo chi phí thực tế phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật; các khoản hỗ trợ theo mức quy định tại Nghị quyết này được
thực hiện trên cơ sở danh sách và chứng từ chi trả theo quy định của pháp luật.
Điều
9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này được
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng
7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Bộ Y tế, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ TP;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và PT-TH Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|