|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 57/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 19
tháng 3 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng năm
2025, Quyết định số 3972/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc sửa đổi, bổ sung “Kế hoạch tiêm chủng mở rộng năm 2025” ban hành kèm
theo Quyết định số 1987/QĐ-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Tiêm chủng mở rộng
trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Cung ứng đầy đủ vắc xin trong Chương trình Tiêm
chủng mở rộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025 (viết tắt là Chương trình
TCMR năm 2025);
b) Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác
Chương trình TCMR năm 2025;
c) Triển khai vắc xin mới trong Chương trình TCMR
năm 2025 theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có).
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương
trình TCMR năm 2025:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu năm
2025
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ
em dưới 01 tuổi (Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, VGB, Hib, Bại liệt uống, Sởi)
|
≥ 95%
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng
24 giờ
|
≥ 90%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván 2+ cho phụ
nữ có thai
|
≥ 95%
|
|
4
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV)
|
≥ 95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản
|
≥ 90%
|
|
6
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi - Rubella
|
≥ 95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bạch hầu - Ho gà - uốn ván
(DPT)
|
≥ 90%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván - Bạch hầu giảm liều
(Td) cho trẻ 7 tuổi
|
≥ 90%
|
|
9
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota tại vùng triển khai
|
≥ 90%
|
b) Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh
trong Chương trình TCMR năm 2025
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu năm
2025
|
|
1
|
Không có vi rút bại liệt hoang dại
|
0 trường hợp
|
|
2
|
100% cấp huyện đạt tiêu chuẩn loại trừ UVSS
|
100% huyện đạt
|
|
3
|
Tỷ lệ mắc Sởi
|
≤ 5/100.000 người
|
|
4
|
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
|
≤ 0,1/100.000 người
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc Ho gà
|
≤ 1/100.000 người
|
|
6
|
Ca LMC được điều tra và lấy mẫu
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới
15 tuổi
|
|
7
|
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét
nghiệm
|
≥ 2/100.000 dân
trên phạm vi cấp huyện
|
|
8
|
Số ca chết sơ sinh được điều tra
|
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống
|
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi, thời gian triển
khai
a) Phạm vi triển khai: Trên địa bàn thành phố Cần
Thơ;
b) Thời gian triển khai: Năm 2025.
2. Đối tượng và số lượng vắc
xin
a) Đối tượng[1]:
- Trẻ em dưới 01 tuổi: 12.789 trẻ;
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 12.824 trẻ;
- Trẻ em 7 tuổi: 14.200 trẻ;
- Phụ nữ có thai: 12.789 phụ nữ.
(Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch này)
b) Số lượng vắc xin:
Nhu cầu vắc xin trong Chương trình TCMR năm 2025 được
ước tính trên cơ sở đăng ký đối tượng của 09 quận, huyện (bao gồm số vắc xin để
tiêm bù mũi cho những đối tượng thuộc Chương trình TCMR năm 2024 chưa được tiêm
chủng đủ mũi, đối tượng năm 2025 và dự trữ trong 06 tháng đầu năm 2026 theo quy
định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, chỉ tiêu tiêm chủng và hệ số sử dụng
vắc xin.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Kế hoạch này)
3. Các hoạt động triển khai
a) Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin:
- Tuyến thành phố:
+ Nội dung hoạt động: Tiếp nhận vắc xin từ tuyến
khu vực và bảo quản vắc xin tại kho tuyến thành phố; cấp phát, vận chuyển vắc
xin đến các trung tâm Y tế, bệnh viện; quản lý vắc xin trên Hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng Quốc gia;
+ Thời gian thực hiện: Tiếp nhận theo lịch vận chuyển
định kỳ của tuyến khu vực hoặc chủ động giao nhận khi có quyết định phân bổ; cấp
phát, vận chuyển đến các tuyến hàng tháng;
+ Đơn vị đầu mối: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố;
+ Đơn vị phối hợp: Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí
Minh, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần
Thơ, Bệnh viện Quân y 121, Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ, Trung tâm Y tế
quận, huyện và Bệnh viện đa khoa quận, huyện.
- Tuyến quận, huyện:
+ Nội dung hoạt động: Tổng hợp nhu cầu sử dụng vắc
xin trong tháng tiếp theo của các điểm tiêm, đề xuất nhu cầu gửi về Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật thành phố; tiếp nhận vắc xin từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
thành phố và bảo quản vắc xin tại kho quận, huyện; cấp phát, vận chuyển vắc xin
đến các điểm tiêm; quản lý vắc xin trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng
Quốc gia;
+ Thời gian thực hiện: Tiếp nhận hàng tháng từ
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố hoặc chủ động giao nhận khi có quyết định
phân bổ; cấp phát, vận chuyển đến các tuyến hàng tháng;
+ Đơn vị đầu mối: Sở Y tế và Ủy ban nhân dân quận,
huyện phối hợp phân công Trung tâm Y tế quận, huyện;
+ Đơn vị phối hợp: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
thành phố, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, Bệnh viện có trẻ sinh và các điểm
tiêm.
b) Triển khai kế hoạch sử dụng vắc xin trong Chương
trình TCMR năm 2025 đảm bảo tiêm chủng an toàn và đạt tiến độ:
- Nội dung hoạt động: Tổ chức tiêm chủng các vắc
xin trong Chương trình TCMR năm 2025 đạt chỉ tiêu và an toàn, hiệu quả; tổ chức
tiêm chủng vắc xin Viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện, trạm y tế; tổ chức
tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; thực hiện
tiêm vét ngay trong tháng; triển khai tiêm vét, tiêm bù mũi các vắc xin trong
Chương trình TCMR năm 2025 cho đối tượng chưa tiêm chủng hoặc chưa tiêm chủng đủ
mũi.
- Thời gian thực hiện:
+ Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: Tổ chức tiêm chủng
thường xuyên vào ngày 01 đến ngày 05 và ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng;
+ Các Bệnh viện có trẻ sinh: Tiêm chủng vắc xin
Viêm gan B, Lao cho trẻ mới sinh.
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế.
- Đơn vị phối hợp: Các Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố
và cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Tăng cường giám sát các bệnh có vắc xin trong
Chương trình TCMR năm 2025:
- Nội dung hoạt động: Duy trì giám sát các bệnh có
vắc xin trong Chương trình TCMR năm 2025; điều tra trường hợp bệnh, lấy mẫu bệnh
phẩm theo quy định đối với trường hợp liệt mềm cấp, sốt phát ban nghi sởi,
rubella, chết sơ sinh, nghi uốn ván sơ sinh tại các cơ sở y tế và cộng đồng đạt
chỉ tiêu đề ra; lồng ghép giám sát phát hiện các bệnh trong TCMR;
- Thời gian thực hiện: Quý I-IV năm 2025;
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố;
- Đơn vị phối hợp: Các Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Y tế quận, huyện, cơ sở
tiêm chủng, cơ sở điều trị bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Tăng cường an toàn tiêm chủng, theo dõi phản ứng
sau tiêm chủng:
- Nội dung hoạt động:
+ Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng
các vắc xin trong Chương trình TCMR năm 2025;
+ Thực hiện việc theo dõi, báo cáo, điều tra và tổ chức
họp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá
trình sử dụng vắc xin theo quy định;
+ Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và
giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch đã đề
ra.
- Thời gian thực hiện: Quý I-IV năm 2025;
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan.
đ) Bồi thường tiêm chủng:
- Nội dung hoạt động: Thực hiện bồi thường các trường
hợp tai biến nặng tại địa phương ngoài các trường hợp đã quy định tại Điều 1
Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ;
- Thời gian thực hiện: Quý I-IV năm 2025;
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan.
e) Quản lý đối tượng tiêm chủng:
- Nội dung hoạt động:
+ Nhập liệu thông tin tiêm chủng của trẻ lên Hệ thống
quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia;
+ Thực hiện quản lý đối tượng trên Hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng Quốc gia, thường xuyên đối chiếu sổ sách quản lý.
- Thời gian thực hiện: Hàng tháng năm 2025;
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Y tế quận, huyện, các
bệnh viện có trẻ sinh, các cơ sở tiêm chủng, các Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh.
g) Tổ chức thống kê, báo cáo kết quả tiêm chủng:
- Nội dung hoạt động:
+ Nội dung báo cáo định kỳ đối với các vắc xin
trong Chương trình TCMR năm 2025 theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số
34/2018/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Công văn số
32/VSDTTƯ-TCQG ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương và
hướng dẫn, quy định khác liên quan;
+ Nội dung báo cáo định kỳ đối với tiêm chủng dịch
vụ về tình hình sử dụng các loại vắc xin và phản ứng sau tiêm chủng theo quy định
tại Mẫu số 2 - Phụ lục 8, Phụ lục 10 và Phụ lục 11 kèm theo Thông tư số
34/2018/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế[2];
+ Thời gian thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều
19 Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Thời gian thực hiện: Hàng tháng năm 2025;
- Đơn vị đầu mối: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Y tế quận, huyện, các
Bệnh viện có trẻ sinh, các cơ sở tiêm chủng, các Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh.
h) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát:
- Nội dung hoạt động: Giám sát, hỗ trợ các tuyến
trong việc triển khai Chương trình TCMR 2025;
- Thời gian thực hiện: Ít nhất 01 lần/tháng;
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan.
i) Tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức chuyên
môn:
- Nội dung hoạt động: Cập nhật kiến thức về Tổ chức
buổi tiêm, an toàn trong tiêm chủng và các quy định hiện hành; cập nhật kiến thức
về sử dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia, giám sát bệnh truyền
nhiễm có vắc xin; cập nhật kiến thức về Quy trình bảo quản dây chuyền lạnh, các
loại vắc xin và thống kê báo cáo;
- Thời gian thực hiện: Quý III-IV năm 2025;
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế phân công Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan.
III. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Chương trình TCMR năm
2025 bao gồm nguồn kinh phí Trung ương, kinh phí địa phương và các nguồn kinh
phí tài trợ hợp pháp khác nếu có.
2. Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương
cho hoạt động công tác TCMR trên địa bàn thành phố; không bao gồm các hoạt động
đã được ngân sách Trung ương bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ.
(Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Kế hoạch này)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tăng
cường công tác tiêm chủng trên địa bàn thành phố theo quy định;
b) Phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan tăng cường công tác truyền thông, vận động đối tượng tiêm chủng, phụ nữ có
thai, người dân đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều;
c) Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố
chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai Chương
trình TCMR năm 2025 theo Kế hoạch này; đảm bảo sử dụng vắc xin, vật tư tiêm chủng
an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; tổ chức tiêm chủng đạt chỉ tiêu, mục tiêu; kiểm
tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, quản lý số liệu theo quy
định;
d) Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc triển khai
công tác tiêm chủng; tăng cường sự phối hợp của các bệnh viện thành phố, quận,
huyện về giám sát, điều trị các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, giám
sát bệnh trong TCMR;
đ) Chỉ đạo Trung tâm Y tế quận, huyện tham mưu Ủy
ban nhân dân quận, huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Chương trình
TCMR năm 2025 tại địa phương theo Kế hoạch này và quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề nghị do Sở Y tế tổng hợp, Sở Tài
chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình TCMR năm 2025 phù hợp khả năng cân đối ngân sách và theo đúng quy
định;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn Sở Y tế và
cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện thanh, quyết toán kinh phí triển
khai thực hiện Chương trình TCMR năm 2025 theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân quận, huyện
tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin về lợi ích và hiệu quả của việc
tiêm chủng nhằm khuyến khích, hướng dẫn người dân tích cực tham gia tiêm chủng,
bảo vệ bản thân và cộng đồng trong công tác phòng, chống dịch bệnh; đồng thời,
chỉ đạo cơ quan báo chí địa phương, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh
quận, huyện tăng thời lượng, số lượng tin bài tuyên truyền về lợi ích tiêm chủng.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong công tác
tuyên truyền trong các nhà trường và cộng đồng về công tác TCMR nói chung,
Chương trình TCMR năm 2025 nói riêng; tích cực phối hợp triển khai công tác
TCMR thường xuyên và các Chiến dịch tiêm chủng theo yêu cầu thực tế;
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố
Cần Thơ kiểm tra thông tin về tình trạng tiêm chủng của trẻ trước khi nhập học,
nhắc nhở tiêm chủng bù liều nêu trẻ chưa được tiêm chủng đầy đủ; tăng cường
truyền thông về lợi ích tiêm chủng cho đối tượng học sinh theo quy định;
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục hằng năm thu thập hồ
sơ tiêm chủng hoặc cung cấp thông tin tiêm chủng của trẻ trong hoạt động rà
soát tiền sử tiêm chủng các lớp mầm non, tiểu học; thu thập hồ sơ tiêm chủng
trong các đợt tiêm vắc xin Uốn ván - Bạch hầu cho trẻ từ 07 tuổi hoặc tiêm chủng
trong chiến dịch phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm khác;
d) Hỗ trợ việc điều tra, lập danh sách học sinh
trong diện tiêm chủng chiến dịch, tránh bỏ sót đối tượng, đảm bảo đạt mục tiêu
đề ra.
5. Các sở, ban ngành thành phố liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị để
chủ động phối hợp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động có nhận thức đúng về lợi ích, hiệu quả của việc tiêm chủng
để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.
6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
và các tổ chức đoàn thể thành phố
a) Tích cực phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
quận, huyện tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã
hội đối với công tác TCMR nói chung, Chương trình TCMR năm 2025 nói riêng;
b) Chỉ đạo các tổ chức thành viên, hội viên, đoàn
viên tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân hưởng ứng
công tác TCMR trên địa bàn thành phố.
7. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình TCMR năm 2025 đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương;
b) Tăng cường chỉ đạo triển khai công tác tiêm chủng
trên địa bàn; chủ động khắc phục những khó khăn, tồn tại trong hoạt động tiêm
chủng phòng bệnh;
c) Chủ động đầu tư, hỗ trợ nguồn lực cho công tác
TCMR trên địa bàn, nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng của người dân;
d) Bố trí kinh phí hỗ trợ cho công tác tiêm chủng tại
đơn vị, địa phương theo quy định để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu Chương
trình TCMR năm 2025;
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực
hiện Chương trình TCMR năm 2025 tại các đơn vị liên quan, địa phương trên địa
bàn quản lý;
e) Chỉ đạo Trung tâm Y tế quận, huyện:
+ Phối hợp các ngành liên quan tăng cường tuyên
truyền về lợi ích của tiêm chủng, nguy cơ mắc bệnh nếu không tiêm chủng đầy đủ,
đúng thời gian; trách nhiệm của phụ huynh trong việc đăng ký và đưa trẻ đi tiêm
chủng đầy đủ, đúng thời gian quy định;
+ Tổ chức triển khai tiêm chủng cho các đối tượng
thuộc Chương trình TCMR năm 2025 trên địa bàn theo quy định, đảm bảo mục đích,
yêu cầu đã đề ra;
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động
của dây chuyền lạnh, bảo quản vắc xin, công tác thực hành tiêm chủng đúng quy định,
đảm bảo an toàn, hiệu quả.
g) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây
dựng Kế hoạch cụ thể của địa phương để phối hợp tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình TCMR năm 2025 theo Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Tiêm chủng
mở rộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2025, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan quan tâm triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có phát sinh vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan phản ánh kịp thời về Sở Y tế để được hướng dẫn thực hiện
hoặc tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TPCT;
- UB MTTQVN TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Ủy viên UBND TP;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể TP;
- Báo Cần Thơ, Đài PTTH TP;
- UBND quận, huyện;
- VP UBND TP (2,3ABC);
- Cổng TTĐT TP;
-Lưu: VT,Q
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|
PHỤ LỤC 01
ĐỐI TƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM
2025
(Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
TT
|
Quận, huyện
|
Trẻ dưới 01 tuổi
|
Trẻ 18 tháng tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
|
1
|
Ninh Kiều
|
2.000
|
1.900
|
1.970
|
2.000
|
|
2
|
Bình Thủy
|
1.110
|
1.155
|
1.224
|
1.110
|
|
3
|
Ô Môn
|
1.592
|
1.621
|
1.789
|
1.592
|
|
4
|
Cái Răng
|
1.015
|
960
|
1.200
|
1.015
|
|
5
|
Thốt Nốt
|
1.955
|
2.030
|
1.980
|
1.955
|
|
6
|
Phong Điền
|
1.150
|
1.160
|
1.490
|
1.150
|
|
7
|
Thới Lai
|
1.292
|
1.308
|
1.346
|
1.292
|
|
8
|
Cờ Đỏ
|
1.362
|
1.361
|
1.759
|
1.362
|
|
9
|
Vĩnh Thạnh
|
1313
|
1.329
|
1.442
|
1.313
|
|
Tổng cộng
|
12.789
|
12.824
|
14.200
|
12.789
|
PHỤ LỤC 02
NHU CẦU VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
NĂM 2025
Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố)
|
TT
|
Loại vắc xin
|
Nhu cầu vắc xin
tiêm bù mũi cho đối tượng thuộc kế hoạch TCMR chưa được tiêm chủng (A)
|
Nhu cầu vắc xin
trong năm 2025 (B)
|
Nhu cầu vắc xin
gối đầu 6 tháng đầu năm 2026 (C)
|
Số vắc xin còn
tồn của năm trước
|
Tổng nhu cầu vắc
xin (E)
|
|
Số đối tượng
|
Tỷ lệ tiêm chủng
|
Hệ số sử dụng
|
Số mũi tiêm/ uống
|
Nhu cầu vắc xin
|
Số đối tượng
|
Tỷ lệ tiêm chủng
|
Hệ số sử dụng
|
Số mũi tiêm/ uống
|
Nhu cầu vắc xin
|
Số đối tượng
|
Tỷ lệ tiêm chủng
|
Hệ số sử dụng
|
Số mũi tiêm/ uống
|
Nhu cầu vắc xin
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(A = 1*2*3*4)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(B= 6*7*8*9)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(C= 11*12
*13*14)
|
(D)
|
(E= A+ B+ C+ D)
|
|
1
|
Viêm gan B sơ sinh
|
0
|
90,0%
|
1,05
|
1
|
0
|
12.871
|
90,0%
|
1,05
|
1
|
12.164
|
6.435
|
90,0%
|
1,05
|
1
|
6.082
|
6.921
|
11.325
|
|
2
|
Lao
|
0
|
95,0%
|
1,80
|
1
|
0
|
12.871
|
95,0%
|
1,80
|
1
|
22.010
|
6.435
|
95,0%
|
1,80
|
1
|
11.004
|
11.865
|
21.149
|
|
3
|
DPT-VGB-Hib
|
0
|
95,0%
|
1,05
|
3
|
0
|
12.871
|
95,0%
|
1,05
|
3
|
38.517
|
6.435
|
95,0%
|
1,05
|
3
|
19.257
|
20.763
|
37.011
|
|
4
|
Bại liệt uống
|
0
|
95,0%
|
1,60
|
3
|
0
|
12.871
|
95,0%
|
1,60
|
3
|
58.692
|
6.435
|
95,0%
|
1,60
|
3
|
29.344
|
31.639
|
56.397
|
|
5
|
Bại liệt tiêm
|
0
|
95,0%
|
1,50
|
2
|
0
|
12.871
|
95,0%
|
1,50
|
2
|
36.683
|
6.435
|
95,0%
|
1,50
|
2
|
18.340
|
19.775
|
35. 248
|
|
6
|
Sởi
|
0
|
95,0%
|
1,50
|
1
|
0
|
12.871
|
95,0%
|
1,50
|
1
|
18.342
|
6.435
|
95,0%
|
1,50
|
1
|
9.170
|
9.887
|
17.625
|
|
7
|
Sởi - Rubella
|
0
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
0
|
12.873
|
95,0%
|
1,50
|
1
|
18.345
|
6.428
|
95,0%
|
1,50
|
1
|
9.160
|
9.403
|
18.102
|
|
8
|
Viêm não Nhật bản (1 ml)
|
0
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
0
|
38.003
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
25.653
|
18.877
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
12.742
|
18.710
|
19.685
|
|
9
|
Uốn ván
|
0
|
95,0%
|
1,70
|
2
|
0
|
12.881
|
90,0%
|
1,70
|
2
|
39.416
|
6.431
|
90,0%
|
1,70
|
2
|
19.679
|
21.232
|
37.863
|
|
10
|
Bạch hầu - Ho gà – uốn ván (DPT)
|
0
|
90,0%
|
2,00
|
1
|
0
|
12.873
|
90,0%
|
2,00
|
1
|
23.172
|
6.428
|
90,0%
|
2,00
|
1
|
11.571
|
12.538
|
22.205
|
|
11
|
Rota
|
0
|
95,0%
|
1,05
|
2
|
0
|
12.871
|
90,0%
|
1,05
|
2
|
24.327
|
6.435
|
90,0%
|
1,05
|
2
|
12.163
|
13.114
|
23.376
|
|
12
|
Uốn ván - Bạch hầu giảm liều (Td)
|
0
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
0
|
14.246
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
19.233
|
14.189
|
90,0%
|
1,50
|
1
|
19.156
|
0
|
38.389
|
PHỤ LỤC 03
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG NĂM
2025
(Kèm theo Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
TT
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bơm kim tiêm, hộp an toàn
|
|
|
|
593.650.050
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024
của Chính phủ
|
|
|
- Bơm kim tiêm 0,1 ml
|
Cây
|
13.500
|
2.730
|
36.855.000
|
|
|
- Bơm kim tiêm 0,5ml
|
Cây
|
236.300
|
2.100
|
496.230.000
|
|
|
- Bơm kim tiêm 5ml
|
Cây
|
6.500
|
918
|
5.965.050
|
|
|
- Hộp an toàn giấy
|
Hộp
|
2.600
|
21.000
|
54.600.000
|
|
2
|
Cồn, gòn, thuốc chống sốc, Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật thành phố mua cung cấp cho xã
|
|
|
|
54.600.000
|
|
|
- Bông gòn viên: 0,1 Kg x 80 xã/phường x 12 tháng
|
Kg
|
96
|
210.000
|
20.160.000
|
|
|
- Alcohol 70 độ: 0,8L x 80 xã/phường x 12 tháng
|
Lít
|
800
|
37.800
|
30.240.000
|
|
|
Thuốc chống sốc Adrenaline 1 ml: 10 ống x 80
xã/phường
|
Ống
|
800
|
5.250
|
4.200.000
|
|
3
|
Xăng xe vận chuyển vắc xin: 2.000 lít
|
Lít
|
2.000
|
25.000
|
50.000.000
|
|
4
|
Cập nhật kiến thức “Tổ chức buổi tiêm, an toàn
trong tiêm chủng và các quy định hiện hành” (cán bộ thực hiện chương
trình TCMR của TTYT, TYT, Bệnh viện)
|
|
|
|
16.900.000
|
|
|
|
- Hội trường (âm thanh, máy chiếu, trang thiết bị,
hỗ trợ trang trí)
|
Lớp
|
3
|
3.000.000
|
9.000.000
|
Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC .
|
|
|
- Giải khát: 200 người x 2 buổi
|
Người/ buổi
|
200
|
7.500
|
1.500.000
|
Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC .
|
|
|
- Tài liệu: 200 bộ
|
Bộ
|
200
|
20.000
|
4.000.000
|
|
|
- Chi phí liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức
hội nghị, tập huấn (Phục vụ tập huấn: 1 người/lớp) x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
200.000
|
600.000
|
|
|
- Báo cáo viên: 2 buổi/lớp x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
11/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019.
|
|
5
|
Cập nhật kiến thức “Sử dụng Hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng quốc gia, giám sát bệnh truyền nhiễm có vắc xin”
(cho cán bộ thực hiện chương trình TCMR của TTYT, TYT, bệnh viện)
|
|
|
|
16.900.000
|
|
|
|
- Hội trường (âm thanh, máy chiếu, trang thiết bị,
hỗ trợ trang trí)
|
Lớp
|
3
|
3.000.000
|
9.000.000
|
|
|
|
- Giải khát: 200 người x 2 buổi
|
Người/ buổi
|
200
|
7.500
|
1.500.000
|
Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC .
|
|
|
- Tài liệu: 200 bộ
|
Bộ
|
200
|
20.000
|
4.000.000
|
|
|
- Chi phí liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức
hội nghị, tập huấn (Phục vụ tập huấn: 1 người/lớp) x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
200.000
|
600.000
|
|
|
- Báo cáo viên: 2 buổi/lớp x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
11/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019.
|
|
6
|
Cập nhật kiến thức "Quy trình bảo quản
dây chuyền lạnh, vacxin, thống kê báo cáo" (cho cán bộ thực hiện
chương trình TCMR của TTYT, TYT, bệnh viện)
|
|
|
|
16.900.000
|
|
|
|
- Hội trường (âm thanh, máy chiếu, trang thiết bị,
hỗ trợ trang trí)
|
Lớp
|
3
|
3.000.000
|
9.000.000
|
Điều 11 Thông tư số 40/2017/TT-BTC .
|
|
|
- Giải khát: 200 người x 2 buổi
|
Người/ buổi
|
200
|
7.500
|
1.500.000
|
|
|
- Tài liệu: 200 bộ
|
Bộ
|
200
|
20.000
|
4.000.000
|
|
|
Chi phí liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội
nghị, tập huấn (Phục vụ tập huấn: 1 người/lớp) x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
200.000
|
600.000
|
|
|
- Báo cáo viên: 2 buổi/lớp x 3 lớp
|
Ngày
|
3
|
600.000
|
1.800.000
|
Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số
11/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019.
|
|
7
|
In ấn:
|
|
|
|
152.170.000
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
|
- Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ
|
Cuốn
|
160
|
15.000
|
2.400.000
|
|
|
- Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn
dùng cho tuyến xã, phường
|
Cuốn
|
160
|
15.000
|
2.400.000
|
|
|
- Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn
dùng cho tuyến Thành phố, huyện
|
Cuốn
|
26
|
10.000
|
260.000
|
|
|
- Sổ tiêm chủng cơ bản cho trẻ em
|
Cuốn
|
240
|
15.000
|
3.600.000
|
|
|
- Sổ theo dõi các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng
|
Cuốn
|
87
|
15.000
|
1.305.000
|
|
|
- Sổ theo dõi bệnh nhân nghi sởi
|
Cuốn
|
87
|
15.000
|
1.305.000
|
|
|
- In phiếu chỉ định khám sàng lọc:
|
Tờ
|
171.000
|
300
|
51.300.000
|
|
|
- Sổ tiêm chủng cá nhân
|
Cuốn
|
16.000
|
5.000
|
80.000.000
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
|
- In giấy mời
|
Tờ
|
16.000
|
300
|
4.800.000
|
|
|
- In giấy xác nhận đã tiêm
|
Tờ
|
16.000
|
300
|
4.800.000
|
|
8
|
Sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn: tủ bảo quản
vắc xin, xe vận chuyển vắc xin
|
|
|
40.000.000
|
40.000.000
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
9
|
Thiết bị - Vật tư dây chuyền lạnh bảo quản vắc
xin
|
|
|
|
205.700.000
|
- CV số 2158/VSDTTƯ-TCQG ngày 30/10/2023.
- Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
|
- Phích vắc xin
|
Cái
|
35
|
3.500.000
|
122.500.000
|
|
|
- Chỉ thị đông băng điện tử Freeze-tag
|
Cái
|
35
|
500.000
|
17.500.000
|
|
|
- Thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động
|
Cái
|
5
|
4.950.000
|
24.750.000
|
|
|
- Nhiệt kế
|
Cái
|
100
|
294.000
|
29.400.000
|
|
|
- Miếng xốp chuyên dụng trong phích vắc xin
|
Cái
|
100
|
115.500
|
11.550.000
|
|
10
|
Văn phòng phẩm phục vụ chương trình
|
|
|
5.000.000
|
5.000.000
|
Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
11
|
Công tác phí, xăng xe, giám sát hỗ trợ kỹ thuật,
tham dự hội thảo, hội nghị, tập huấn, tuyến trên tổ chức …
|
|
|
40.000.000
|
40.000.000
|
Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày
07/07/2021.
|
|
12
|
Thiết bị quét mã vạch
|
Cái
|
45
|
800.000
|
36.000.000
|
- Đề xuất mua sắm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
chuyển đổi số, tiết kiệm thời gian tìm kiếm đối tượng tiêm trên Hệ thống thông
tin tiêm chủng Quốc gia, tìm kiếm chính xác hơn.
- Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
13
|
Chi tiền công tiêm chủng và cán bộ chuyên
trách
|
|
|
|
1.300.000.000
|
- Thông tư số 26 hết hiệu lực tuy nhiên rất cần
thiết có cơ chế đặc thù cho mục tiêu phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.
- Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
|
- Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho phụ nữ có thai, trẻ
em uống hoặc tiêm vắc xin theo quy định của Chương trình Tiêm chủng mở rộng
|
Liều
|
260.000
|
5.000
|
1.300.000.000
|
|
14
|
Chi phí giám sát tích cực bệnh truyền nhiễm có
vắc xin TCMR
|
|
|
|
305.750.000
|
|
|
- Giám sát ca liệt mềm cấp
|
Ca
|
5
|
400.000
|
2.000.000
|
|
|
- Giám sát ca chết sơ sinh
|
Ca
|
25
|
150.000
|
3.750.000
|
|
|
- Giám sát ca sốt phát ban/sởi
|
Ca
|
2.000
|
150.000
|
300.000.000
|
|
15
|
Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ tiêm chủng cộng đồng
địa bàn TPCT
|
|
|
|
47.300.000
|
- Đề xuất hoạt động cần thiết hằng năm để đánh
giá chất lượng Hệ thống quản lý, Hệ thống giám sát, Hệ thống báo cáo của các
tuyến trong việc thực hiện kế hoạch TCMR của TPCT.
- Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
|
|
|
- Người dẫn đường, giới thiệu của xã/phường (47
xã/phường)
|
Người
|
48
|
100.000
|
4.800.000
|
|
|
- Công tác phí, xăng xe
|
|
|
20.000.000
|
20.000.000
|
|
|
- Chi công người thu thập mẫu (450 mẫu)
|
Mẫu
|
450
|
50.000
|
22.500.000
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
2.880.870.050
|
|
(đơn vị tính: VNĐ)
[1] Căn
cứ vào văn bản đăng ký 09 quận, huyện
[2] Yêu
cầu thực hiện báo cáo kể cả khi không ghi nhận trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.