|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
201/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Vương Ngọc Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 201/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 03 NĂM
(2026-2028)
I. CƠ SỞ LẬP
KẾ HOẠCH
- Căn cứ Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Căn cứ Nghị định số
13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động
tiêm chủng;
- Căn cứ Thông tư số
34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết
một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng;
- Căn cứ Thông tư số
52/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh
truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc;
- Căn cứ Quyết định số
2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở
rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028).
II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
Triển khai hiệu quả Chương
trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2028,
bảo đảm cung ứng, sử dụng vắc xin đầy đủ, kịp thời, an toàn, hiệu quả; duy trì
tỷ lệ bao phủ vắc xin và nâng cao chất lượng công tác tiêm chủng; tổ chức thực
hiện đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm phối
hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị và đúng các quy định hiện hành.
III. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời,
an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn
03 năm (2026-2028).
- Duy trì thành quả và nâng cao
hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong
Chương trình Tiêm chủng mở rộng (vắc xin phòng ung thư cổ tử cung).
2. Chỉ tiêu
- Đạt các chỉ tiêu về tỷ lệ
tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu của Bộ Y tế.
(Chi
tiết tại phụ lục I kèm theo)
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có
vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu của Bộ Y tế.
(Chi
tiết tại phụ lục II kèm theo)
IV. THỜI
GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: 03 năm
(2026-2028).
2. Phạm vi triển khai:
Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng, nhu cầu
3.1. Đối tượng: Căn
cứ văn bản đăng ký của các địa phương, dự kiến đối tượng thuộc Chương trình
Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028).
(Chi
tiết tại phụ lục III kèm theo)
3.2. Nhu cầu vắc xin: Nhu
cầu vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028)
được ước tính trên cơ sở đăng ký nhu cầu của các địa phương, đơn vị trên địa
bàn tỉnh gửi về.
(Chi
tiết tại phụ lục IV kèm theo)
V. CÁC HOẠT
ĐỘNG TRIỂN KHAI
Căn cứ vào các kế hoạch đã triển
khai, hướng dẫn của Trung ương, Bộ Y tế để triển khai các văn bản, hướng dẫn đối
với hoạt động tiêm chủng; các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm
tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.
Triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung của công tác TCMR trên địa bàn tỉnh.
(Chi
tiết các hoạt động tại phụ lục V kèm theo)
VI. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện kế hoạch này
sẽ được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật
hiện hành và theo phân cấp quản lý ngân sách;
nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn
huy động hợp pháp khác.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch, bảo đảm đạt mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với cơ quan truyền thông
tăng cường hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông cho cộng đồng về lợi ích
tiêm chủng.
- Chủ trì mua sắm, cung ứng, điều
phối vật tư, trang thiết bị TCMR đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại, đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định hiện hành.
- Phối hợp với chính quyền địa
phương, các ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác truyền thông về tiêm chủng mở
rộng.
- Cập nhật, củng cố kiến thức
chuyên môn, tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động
TCMR.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát,
hỗ trợ trong quá trình triển khai.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực
thuộc: (1) điều tra, rà soát đối tượng, bảo đảm nhân lực cho công tác tiêm chủng
mở rộng; thực hiện tiêm chủng hiệu quả, an toàn và đạt chỉ tiêu kế hoạch. (2)
tiếp nhận, bảo quản, phân bổ, điều phối vắc xin, vật tư tiêm chủng cho các địa
phương hằng năm đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, an toàn.
- Định kỳ báo cáo kết quả theo
quy định.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch tiêm chủng mở rộng tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này
và đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật và
phân cấp nhà nước hiện hành.
3. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ
với ngành Y tế trong công tác truyền thông tại trường học và trong cộng đồng; đồng
thời chỉ đạo các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập phối hợp với ngành Y
tế thực hiện việc điều tra, rà soát đối tượng học sinh tổ chức tiêm chủng theo
đúng quy định, nhằm bảo đảm an toàn và nâng cao hiệu quả của Chương trình Tiêm
chủng mở rộng.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo cơ quan thông tin đại
chúng và hệ thống thông tin cơ sở thực hiện truyền thông, phổ biến chủ trương,
cơ chế, chính sách về tiêm chủng vắc xin, lợi ích và sự cần thiết của việc tiêm
phòng bệnh.
5. Ủy ban
nhân dân xã, phường
- Căn cứ kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh, chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa phương và tổ chức triển
khai bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả và chịu trách nhiệm về hoạt động tiêm chủng tại địa phương.
6. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên
Chỉ đạo các tổ chức chính trị,
xã hội, các tổ chức thành viên, Ủy ban MTTQ Việt Nam xã, phường triển khai đến
toàn thể cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân cùng tham gia triển
khai có hiệu quả Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh; tăng cường
phối hợp với ngành Y tế, các đơn vị có liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức
của người dân, vận động đối tượng đi tiêm vắc xin đầy đủ, đúng lịch.
Căn cứ nội dung kế hoạch, Ủy
ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và yêu cầu các sở, ban,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TTr Tỉnh ủy (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH (Thạch).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU TIÊM CHỦNG VẮC XIN TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM
(2026-2028)
(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2026
|
2027
|
2028
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B
sơ sinh trong vòng 24 giờ
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin
DPT-VGB-Hib
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
4
|
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt
(OPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt
(IPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
6
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho
PNCT
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
9
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
10
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi –
Rubella
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
11
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
12
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não
Nhật Bản
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
13
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Phế cầu
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
14
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin HPV
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
PHỤ LỤC II
CHỈ TIÊU GIÁM SÁT BỆNH TRONG TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM
(2026-2028)
(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2026
|
2027
|
2028
|
|
1
|
Không có vi rút bại liệt
hoang dại
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
|
2
|
100% xã đạt tiêu chuẩn loại
trừ Uốn ván sơ sinh
|
100% xã đạt
|
100% xã đạt
|
100% xã đạt
|
|
3
|
Tỷ lệ mắc Sởi
|
≤5/100.000 người
|
≤5/100.000 người
|
≤5/100.000 người
|
|
4
|
Tỷ lệ mắc Bạch hầu
|
≤0,1/100.000 người
|
≤0,1/100.000 người
|
≤0,1/100.000 người
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc Ho gà
|
≤1/100.000 người
|
≤1/100.000 người
|
≤1/100.000 người
|
|
6
|
Ca liệt mềm cấp được điều tra
và lấy mẫu
|
≥1/100.000 trẻ <15 tuổi
|
≥1/100.000 trẻ <15 tuổi
|
≥1/100.000 trẻ <15 tuổi
|
|
7
|
Ca nghi sởi/rubella được điều
tra và lấy mẫu xét nghiệm
|
≥2/100.000 người
|
≥2/100.000 người
|
≥2/100.000 người
|
|
8
|
Số ca chết sơ sinh được điều
tra
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥2/1.000 trẻ đẻ sống
|
PHỤ LỤC III
ĐỐI TƯỢNG DỰ KIẾN TRONG TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM
(2026-2028)
(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
|
TT
|
Đối tượng dự kiến
|
2026
(người)
|
2027
(người)
|
2028
(người)
|
|
1
|
Trẻ < 1 tuổi
|
24.515
|
24.766
|
25.072
|
|
2
|
Trẻ 1 tuổi
|
24.569
|
24.975
|
25.183
|
|
3
|
Trẻ 18 tháng tuổi
|
24.868
|
25.109
|
25.282
|
|
4
|
Trẻ 2 tuổi
|
26.813
|
27.385
|
27.414
|
|
5
|
Trẻ 7 tuổi
|
33.153
|
33.367
|
33.280
|
|
6
|
Phụ nữ có thai
|
23.212
|
23.731
|
23.971
|
PHỤ LỤC IV
NHU CẦU VẮC XIN DỰ KIẾN TRONG TCMR GIAI ĐOẠN 03 NĂM
(2026-2028)
(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
|
TT
|
Loại vắc xin
|
2026 (6 tháng cuối năm)
|
2027
|
2028
|
Tổng nhu cầu (liều)
|
|
1
|
Viêm gan B
(liều)
|
13.480
|
25.430
|
25.850
|
64.760
|
|
2
|
Lao (liều)
|
31.930
|
60.260
|
59.680
|
151.870
|
|
3
|
DPT-VGB-Hib
(liều)
|
43.600
|
83.030
|
82.920
|
209.550
|
|
4
|
OPV (liều)
|
83.080
|
152.880
|
154.620
|
390.580
|
|
5
|
IPV (liều)
|
46.810
|
87.940
|
87.190
|
221.940
|
|
6
|
Rota (liều)
|
29.140
|
56.010
|
59.720
|
144.870
|
|
7
|
Sởi (liều)
|
35.160
|
64.230
|
64.390
|
163.780
|
|
8
|
Sởi -
Rubella (liều)
|
35.870
|
64.630
|
64.860
|
165.360
|
|
9
|
Viêm não
Nhật Bản (ml)
|
48.120
|
81.550
|
81.350
|
211.020
|
|
10
|
DPT (liều)
|
52.740
|
94.900
|
89.940
|
237.580
|
|
11
|
Td (liều)
|
17.790
|
50.220
|
50.400
|
118.410
|
|
12
|
Uốn ván
(liều)
|
54.580
|
109.260
|
109.720
|
273.560
|
PHỤ LỤC V
NỘI DUNG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 201/KH-UBND ngày 28/5/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật, triển khai
các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tiêm chủng
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính và các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Bảo đảm vật tư, trang thiết bị
dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin; mua sắm, bổ sung, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng
theo định kỳ
|
Sở Y tế
|
Cục Phòng bệnh; Viện Vệ sinh dịch
tễ Trung ương; Sở Tài chính; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Bảo trì tối thiểu 01 lần/năm
|
|
3
|
Mua vắc xin; phối hợp tiếp nhận,
tổng hợp nhu cầu, tổ chức tiếp nhận và sử dụng vắc xin theo số lượng được
phân bổ
|
Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế
|
Sở Y tế; các đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Theo phân công của Bộ Y tế
|
|
4
|
Kiểm định vắc xin; phối hợp
kiểm định chất lượng, giám sát hậu kiểm trong quá trình tiếp nhận, bảo quản,
vận chuyển và sử dụng
|
Viện Kiểm định Quốc gia Vắc
xin và Sinh phẩm y tế
|
Cục Quản lý Dược; Cục Phòng bệnh;
Sở Y tế; các đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Theo quy định chuyên môn
|
|
5
|
Theo dõi tình hình sử dụng, tồn
kho, hạn sử dụng và điều phối vắc xin; rà soát, tổng hợp nhu cầu định kỳ từ
cơ sở
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường; các cơ sở
tiêm chủng
|
2026-2028
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
6
|
Rà soát và đề xuất nhu cầu vắc
xin hằng năm; tổng hợp nhu cầu vắc xin năm sau gửi Bộ Y tế để làm căn cứ phân
bổ
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Gửi trước ngày 30/5 hằng năm
|
|
7
|
Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển
vắc xin; bảo quản tại kho tuyến tỉnh, cấp phát, vận chuyển đến các đơn vị sử
dụng theo đúng dây chuyền lạnh
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở tiêm chủng; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Bảo đảm đúng quy định về dây
chuyền lạnh
|
|
8
|
Triển khai sử dụng vắc xin
trong Chương trình TCMR bảo đảm an toàn, hiệu quả, đạt tiến độ; tổ chức tiêm
thường xuyên, tiêm bù, tiêm vét, rà soát tiền sử tiêm chủng và tiêm bù cho trẻ
nhập học; triển khai vắc xin mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
xã, phường; các cơ sở giáo dục; các cơ sở tiêm chủng và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2026-2028
|
Phấn đấu 100% trẻ nhập học được
rà soát tiền sử tiêm chủng
|
|
9
|
Tăng cường giám sát các bệnh
có vắc xin trong TCMR; phát hiện sớm, cập nhật đầy đủ ca bệnh, tổng hợp và
báo cáo theo quy định
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Thường xuyên và khi có dịch
|
|
10
|
Tăng cường an toàn tiêm chủng,
theo dõi phản ứng sau tiêm chủng; tập huấn, giám sát, điều tra, xử lý kịp thời
các trường hợp tai biến nặng theo quy định
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Thường xuyên, đột xuất khi cần
|
|
11
|
Bồi thường tiêm chủng đối với
các trường hợp thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương theo quy định
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính; UBND xã, phường;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Thực hiện khi phát sinh
|
|
12
|
Tổ chức thống kê, báo cáo và ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng; cập nhật đầy đủ đối
tượng vào sổ theo dõi và Hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia
|
Sở Y tế
|
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương; các cơ sở tiêm chủng; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Báo cáo tháng, quý, năm và đột
xuất
|
|
13
|
Thông tin, giáo dục, truyền
thông; đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám sát, đánh giá về công tác tiêm chủng
mở rộng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(đối với truyền thông); Sở Y tế (đối với đào tạo, nghiên cứu khoa học, giám
sát, đánh giá)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
xã, phường; cơ quan báo chí, truyền thông; Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
|
14
|
Quản lý, điều hành hoạt động
TCMR; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã,
phường; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2028
|
Sơ kết hằng năm, tổng kết cuối
giai đoạn
|
Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2026 về tiêm chủng mở rộng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 03 năm (2026-2028)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 201/KH-UBND ngày 28/05/2026 về tiêm chủng mở rộng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 03 năm (2026-2028)
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
05/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2024
Ban hành:
12/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2018
Ban hành:
01/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2016
132
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|