|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1163/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TIÊM
CHỦNG MỞ RỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2026-2028
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025
của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm
(2026-2028). UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu
quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028.
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác
tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong Chương trình Tiêm chủng
mở rộng (TCMR) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Chỉ tiêu chuyên môn
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương
trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 1.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh
trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 2.
Bảng 1: Chỉ tiêu
tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 2026-2028
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B sơ sinh trong vòng
24 giờ
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
2
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin lao
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
3
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
4
|
Tỷ lệ uống vắc xin bại liệt (OPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
5
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin bại liệt (IPV)
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
6
|
Tỷ lệ uống vắc xin Rota
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
7
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
8
|
Tỷ lệ tiêm đủ mũi uốn ván cho PNCT
|
≥90%
|
≥90%
|
≥90%
|
|
9
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
10
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi - Rubella
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
11
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
12
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
|
≥95%
|
≥95%
|
≥95%
|
|
13
|
Tỷ lệ tiêm vắc xin phế cầu tại vùng triển khai
|
|
≥95%
|
≥95%
|
Ghi chú: Theo Kế hoạch của TW năm 2026, vắc xin
phế cầu chưa được triển khai tại Nghệ An.
Bảng 2: Chỉ tiêu
giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 2026 - 2028
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Không có vi rút bại liệt hoang dại
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
0 trường hợp
|
|
2
|
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ uốn ván sơ sinh
|
100% xã/phường đạt
|
100% xã/phường đạt
|
100% xã/phường đạt
|
|
3
|
Tỷ lệ mắc sởi
|
≤ 5/100.000 người
|
≤ 5/100.000 người
|
≤ 5/100.000 người
|
|
4
|
Tỷ lệ mắc bạch hầu
|
≤ 0,1/100.000 người
|
≤ 0,1/100.000 người
|
≤ 0,1/100.000 người
|
|
5
|
Tỷ lệ mắc ho gà
|
≤ 1/100.000 người
|
≤ 1/100.000 người
|
≤ 1/100.000 người
|
|
6
|
Ca liệt mềm cấp được điều tra và lấy mẫu
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới
15 tuổi
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới
15 tuổi
|
≥ 1/100.000 trẻ dưới
15 tuổi
|
|
7
|
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét
nghiệm
|
≥ 2/100.000 người
|
≥ 2/100.000 người
|
≥ 2/100.000 người
|
|
8
|
Số ca chết sơ sinh được điều tra
|
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống
|
≥ 2/1.000 trẻ đẻ sống
|
II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG
1. Hình thức triển khai
- Tổ chức tiêm chủng thường xuyên hàng tháng tại tất
cả các Trạm Y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai tiêm bù, tiêm vét các vắc xin
TCMR cho đối tượng trẻ chưa được tiêm, tiêm chưa đủ mũi trong các năm trước đó.
- Tổ chức tiêm chủng chiến dịch theo hướng dẫn của
Bộ Y tế trong từng trường hợp cụ thể.
- Các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
căn cứ tình hình thực tiễn có thể xây dựng phương án tổ chức các điểm tiêm chủng
lưu động đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêm chủng, nhằm
nâng cao tỷ lệ bao phủ vắc xin trong cộng đồng.
- Các cơ sở y tế có phòng sinh trong và ngoài công
lập trên địa bàn tỉnh tổ chức tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho trẻ trong 24h đầu
sau sinh theo đúng quy định của Bộ Y tế.
2. Đối tượng tiêm chủng mở rộng
- Trẻ sơ sinh: vắc xin viêm gan B.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: Tiêm vắc xin phòng lao, bạch
hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib, uống vắc xin tiêu chảy do
Rota virus (tại vùng được chỉ định triển khai).
- Trẻ 1-5 tuổi: vắc xin viêm não Nhật Bản B.
- Trẻ 18-24 tháng: vắc xin DPT, sởi-rubella.
- Trẻ em 7 tuổi: Tiêm nhắc lại vắc xin phòng uốn
ván, bạch hầu (Td).
- Phụ nữ mang thai: Tiêm vắc xin phòng uốn ván.
- Đối tượng khác theo yêu cầu, chỉ định của Bộ Y tế.
- Căn cứ văn bản đăng ký của các Trung tâm Y tế trực
thuộc Sở, đối tượng thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028 như sau:
Bảng 3: Đối tượng
thuộc Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028
|
Đối tượng/Năm
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
Trẻ < 1 tuổi
|
47.403
|
47.305
|
47.552
|
|
Trẻ 1 tuổi
|
47.408
|
47.572
|
47.818
|
|
Trẻ 18 tháng
|
48.854
|
48.560
|
49.358
|
|
Trẻ 2 tuổi
|
49.366
|
49.823
|
49.682
|
|
Trẻ 7 tuổi
|
63.344
|
58.685
|
57.419
|
|
Phụ nữ có thai
|
46.141
|
46.513
|
47.169
|
(Chi tiết tại Phụ
lục 1)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo,
điều hành
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ; Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày
12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.
Thực hiện đúng và cập nhật thường xuyên các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về
tiêm chủng của Bộ Y tế, Cục Phòng bệnh, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan,
ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể để đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu đề ra. Nâng cao trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác TCMR,
đưa các chỉ tiêu TCMR vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của HĐND, UBND
các cấp. Chủ động đầu tư, hỗ trợ các nguồn lực đảm bảo về cơ sở vật chất, trang
thiết bị... phục vụ công tác TCMR trên địa bàn.
2. Thông tin, giáo dục, truyền
thông
- Triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục,
truyền thông nhằm tăng cường nhận thức, tạo chuyển biến hành vi về tiêm chủng đầy
đủ và đúng lịch; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội đối với chương trình
TCMR.
- Tăng cường truyền thông trong cộng đồng về TCMR,
các loại vắc xin và tính an toàn, hiệu quả của các vắc xin trong chương trình
TCMR nhất là đối với vắc xin mới triển khai trong TCMR (nếu có); lợi ích của
tiêm chủng mở rộng phòng chống dịch bệnh trên các phương tiện truyền thông như
hệ thống loa phát thanh của cơ sở, đài phát thanh truyền hình, báo chí địa
phương, hệ thống truyền thanh cơ sở... với các nội dung, thông điệp ngắn gọn, dễ
hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, dễ làm theo.
- Tăng cường hợp tác truyền thông với các cơ quan
thông tấn, báo chí truyền thông sản xuất chuyên đề/chuyên mục, tọa đàm, phóng sự,
phim tài liệu, trailer, diễn đàn trực tuyến về vai trò, ý nghĩa, hiệu quả của
Chương trình TCMR; tăng cường truyền thông về TCMR trên mạng xã hội; triển khai
ngay các hoạt động truyền thông ứng phó với khủng hoảng truyền thông về tiêm chủng
(nếu có).
- Tập trung đẩy mạnh công tác truyền thông ở những
vùng khó khăn, vùng biên giới, vùng giáp ranh biên giới, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng lõm về tiêm chủng trong các năm trước.
3. Các hoạt động chuyên môn kỹ
thuật
3.1. Đảm bảo nguồn cung ứng
vắc xin TCMR
- Nhu cầu vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở
rộng giai đoạn 2026- 2028 trên địa bàn tỉnh căn cứ theo đăng ký của các địa
phương đã được tổng hợp, rà soát và đề xuất Cục Phòng bệnh tại Công văn số
5839/UBND-VX ngày 21/6/2025 của UBND tỉnh về việc dự kiến đối tượng và nhu cầu
vắc xin tiêm chủng mở rộng giai đoạn (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Nghệ An và
Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028). Trong đó nhu cầu vắc
xin hàng năm bao gồm sổ vắc xin sử dụng cho đối tượng thuộc Chương trình Tiêm
chủng mở rộng của năm và số vắc xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng chưa được
tiêm chủng/tiêm chủng chưa đủ mũi của những năm trước.
- Nhu cầu của 12 loại vắc xin trong Chương trình
Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 - 2028 cụ thể như sau:
+ Năm 2026: 724.065 liều (nhu cầu 6 tháng cuối
năm).
+ Năm 2027: 1.474.908 liều.
+ Năm 2028: 1.488.987 liều.
(Chi tiết tại phụ lục 2)
- Đối với 02 loại vắc xin là phế cầu và HPV sẽ triển
khai thực hiện khi có hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Nhu cầu vắc xin sẽ được điều chỉnh hàng năm căn cứ
trên tình hình triển khai thực tế, lượng vắc xin tồn và hướng dẫn của Bộ Y tế đảm
bảo sử dụng vắc xin hiệu quả và đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh. Các địa
phương, đơn vị căn cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế thực hiện việc rà
soát số lượng trẻ em, phụ nữ có thai thuộc đối tượng của Chương trình TCMR để đề
xuất nhu cầu vắc xin, vật tư tiêm chủng cho năm sau liền kề, gửi về Sở Y tế
(thông qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) trước ngày 15 tháng 5 hằng năm để
tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) trước ngày 30 tháng 6 hàng năm
(đối với vắc xin).
3.2. Đảm bảo nguồn cung ứng
vật tư TCMR
- Thực hiện mua, hỗ trợ, tiếp nhận và cung ứng đủ
bơm kim tiêm BCG 0,1ml; bơm kim tiêm tự khoá 0,5ml; bơm kim tiêm 5ml và hộp an
toàn theo đúng quy định, để đảm bảo số lượng bơm kim tiêm cho triển khai tiêm
chủng thường xuyên và chiến dịch cung ứng đầy đủ cho các đơn vị.
- Cung cấp đầy đủ sổ, biểu mẫu, vật tư như bông, cồn...
phục vụ tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng chiến dịch tại các cơ sở tiêm chủng
trên địa bàn tỉnh.
3.3. Công tác bảo quản, cấp
phát, vận chuyển và sử dụng vắc xin
- Rà soát, đánh giá, đề xuất đầu tư nâng cấp, bổ
sung trang thiết bị hệ thống dây chuyền lạnh tại các tuyến. Đảm bảo đủ năng lực
hệ thống dây chuyền lạnh trong tiếp nhận, bảo quản vắc xin tại các tuyến theo
quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông
tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế. Đảm bảo 100% Trạm Y tế và các
điểm trạm thuộc 130 xã/phường được cung ứng dây chuyền lạnh.
- Các cơ sở tiêm chủng thường xuyên thực hiện kiểm
tra, bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định dây chuyền lạnh và các dụng cụ
theo dõi nhiệt độ để đảm bảo vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp với từng
loại vắc xin theo quy định.
3.4. Tổ chức tiêm chủng
- Tổ chức tiêm chủng các loại vắc xin trong Chương
trình TCMR theo đúng hướng dẫn của trung ương, Bộ Y tế. Giao Sở Y tế thường
xuyên cập nhật hướng dẫn của trung ương, Bộ Y tế và Chương trình TCMR về công
tác tổ chức tiêm chủng, trên cơ sở đó chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương,
đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện theo đúng các quy định, đảm bảo an
toàn trong tiêm chủng.
- Triển khai tiêm chủng các vắc xin trong TCMR tại
tất cả các xã/phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo đạt chỉ tiêu, an toàn và hiệu quả;
tổ chức tiêm chủng vắc xin viêm gan B sơ sinh tại các bệnh viện (đa khoa có
khoa sản, bệnh viện chuyên khoa sản, các cơ sở y tế có phòng sinh), trạm y tế;
tổ chức tiêm chủng cho trẻ có bệnh nền, trẻ cần khám sàng lọc tại bệnh viện; tổ
chức tiêm chủng thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng, thực hiện tiêm vét ngay trong
tháng để đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiêm chủng.
- Triển khai tiêm bù mũi các vắc xin trong TCMR cho
đối tượng chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi.
- Triển khai hoạt động kiểm tra tiền sử và tiêm chủng
bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn
tỉnh theo Kế hoạch số 980/KH- BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của liên Bộ Y tế và Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 586/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An[1]. Các địa phương đảm bảo hoàn
thành chỉ tiêu Kế hoạch.
3.5. Tăng cường an toàn
tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng và kiểm tra, giám sát hoạt động
tiêm chủng
- Thường xuyên rà soát điều kiện cơ sở vật chất tại
các điểm tiêm chủng đảm bảo các điều kiện theo quy định của Chính phủ về hoạt động
tiêm chủng, hướng dẫn của Bộ Y tế và Chương trình TCMR quốc gia.
- Duy trì hệ thống giám sát phản ứng sau tiêm chủng
các vắc xin trong TCMR; tổ chức các lớp tập huấn và tập huấn lại cho cán bộ làm
công tác TCMR các tuyến về thực hiện tiêm chủng an toàn, giám sát, phát hiện,
điều tra các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.
- Thực hiện việc theo dõi, báo cáo, điều tra và tổ
chức họp Hội đồng Tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong
quá trình sử dụng vắc xin, các trường hợp được bồi thường sau sử dụng vắc xin
trong TCMR theo quy định (nếu có). Căn cứ tình hình tiêm chủng mở rộng các năm,
dự kiến mỗi năm tỉnh Nghệ An có 06 trường hợp tai biến nặng thuộc nhóm được hỗ
trợ, đền bù theo quy định, trong đó dự kiến có 04 trường hợp do trung ương hỗ
trợ và 02 trường hợp thuộc kinh phí hỗ trợ đền bù của địa phương.
3.6. Tăng cường giám sát
các bệnh trong TCMR
- Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện việc giám
sát các bệnh có vắc xin trong TCMR; tổng hợp dữ liệu, báo cáo thường kỳ và đột
xuất để đánh giá hiệu quả triển khai tiêm vắc xin trên cơ sở đó tham mưu đề xuất
bổ sung kế hoạch tiêm bổ sung, tiêm vét (nếu cần) đảm bảo theo đúng các quy định.
Các biện pháp phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh truyền nhiễm có vắc xin
trong chương trình TCMR theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Các tuyến duy trì và tăng cường giám sát chủ động
bệnh truyền nhiễm có vắc xin trong TCMR theo nguyên tắc giám sát ngang cùng tuyến
và tuyên trên giám sát tuyến dưới; phát hiện sớm, điều tra ca bệnh, báo cáo đầy
đủ và kịp thời; lấy mẫu bệnh phẩm tại các cơ sở y tế và cộng đồng theo quy định
của Bộ Y tế.
3.7. Tổ chức thống kê, báo
cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý số liệu tiêm chủng
Tổng hợp, báo cáo kết quả TCMR, tình hình sử dụng vắc
xin và vật tư tiêm chủng hàng tháng, hàng quý, năm theo quy định. Quản lý 100%
đối tượng tiêm chủng và lịch sử tiêm chủng trên Hệ thống thông tin tiêm chủng
quốc gia. Tổng hợp các lỗi liên quan đến phần mềm và các khó khăn trong quá
trình thực hiện, gửi báo cáo lên tuyến trên theo quy định.
3.8. Nâng cao chất lượng
nhân lực tham gia hoạt động TCMR
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản
lý, chuyên môn, kỹ thuật, an toàn tiêm chủng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, hướng
dẫn sử dụng thành thạo phần mềm Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia cho cán bộ
y tế thuộc mạng lưới TCMR tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên
môn, nghiệp vụ cho các tuyến, đặc biệt tuyến y tế cơ sở trong hoạt động giám
sát các ca bệnh có vắc xin phòng bệnh. Kiểm tra, công tác quản lý, bảo quản, sử
dụng vắc xin, hệ thống dây chuyền lạnh, ghi chép sổ sách, báo cáo; hoạt động
triển khai Chương trình tại các cơ sở tiêm chủng vào các buổi tiêm chủng thường
xuyên và chiến dịch.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát hỗ trợ việc
chấp hành các quy định của pháp luật về công tác TCMR.
3.9. Công tác kiểm tra,
giám sát hỗ trợ
- Tăng cường triển khai hoạt động kiểm tra, giám
sát hỗ trợ của tuyến trên với tuyến dưới trong việc tổ chức các hoạt động tiêm
chủng như: Công tác xây dựng kế hoạch, quản lý đối tượng, dự trù vắc xin, vật
tư tiêm chủng; công tác tổ chức và đảm bảo an toàn tiêm chủng; hệ thống dây
chuyền lạnh bảo quản vắc xin; tiếp nhận, quản lý, sử dụng vắc xin, vật tư; sử dụng
phần mềm Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia,...
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động
giám sát hỗ trợ tiêm chủng, đưa hoạt động giám sát hỗ trợ gắn liền với đào tạo
tại chỗ và cầm tay chỉ việc cán bộ tuyến dưới trong hoạt động tiêm chủng tại cơ
sở.
- Triển khai các hoạt động giám sát chủ động và
giám sát thường quy hoạt động tiêm chủng, an toàn tiêm chủng theo kế hoạch.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí Trung ương
Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động trong Chương
trình TCMR theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ.
2. Kinh phí địa phương
Bảo đảm nguồn lực và ngân sách địa phương cho hoạt
động của Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên địa bàn theo phân cấp ngân sách
hiện hành trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc triển khai các
hoạt động tiêm chủng theo kế hoạch và đảm bảo thực hiện theo đúng quy định, hướng
dẫn về chuyên môn của Bộ Y tế; thực hiện tốt hoạt động điều tra, rà soát đối tượng
tiêm chủng, cung ứng đầy đủ vật tư, trang thiết bị, nhân lực cho công tác tiêm
chủng mở rộng để công tác tiêm chủng trên địa bàn đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt
chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
liên quan và các địa phương tăng cường truyền thông vận động đối tượng tiêm chủng,
phụ nữ có thai, người dân đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh làm đầu
mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chương
trình TCMR trên địa bàn tỉnh đảm bảo thực hiện theo Kế hoạch của UBND tỉnh và
theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá công tác
tiêm chủng hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết
quả thực hiện và báo cáo theo quy định.
- Kiện toàn Hội đồng chuyên môn đánh giá nguyên
nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin tỉnh Nghệ An theo Thông tư số
24/2018/TT-BYT ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng
trong quá trình sử dụng vắc xin và Thông tư số 05/2020/TT-BYT ngày 03/4/2020 của
Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BYT
ngày 18/9/2018 của Bộ Y tế. Tiến hành đánh giá nguyên nhân và thực hiện các thủ
tục bồi thường cho những trường hợp sử dụng vắc xin TCMR xảy ra tai biến ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của người được tiêm
chủng tại cơ sở tiêm chủng theo quy định trong Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ (nếu có).
- Căn cứ đề xuất nhu cầu vắc xin của cơ quan chuyên
môn về y tế thuộc UBND xã, phường, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhu cầu vắc xin trong Chương trình tiêm chủng
hàng năm trên địa bàn và gửi về Bộ Y tế theo quy định tại Nghị định số
13/2024/NĐ-CP ngày 05/2/2024 của Chính phủ.
- Chỉ đạo các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến
tỉnh và các Trung tâm Y tế xã, phường tổ chức cấp cứu và xử trí kịp thời, phù hợp
với các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát hoạt
động tiêm chủng theo quy định.
2. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện
hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế tổ chức tuyên
truyền trong nhà trường và cộng đồng về công tác tiêm chủng mở rộng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh kiểm
tra thông tin về tình trạng tiêm chủng của trẻ trước khi nhập học, vận động, nhắc
nhở tiêm chủng bù nếu trẻ chưa được tiêm chủng đầy đủ; tăng cường truyền thông
về lợi ích tiêm chủng cho đối tượng học sinh.
- Phối hợp với ngành y tế trong quá trình triển
khai công tác tiêm chủng mở rộng thường xuyên và các chiến dịch tiêm chủng.
- Hỗ trợ việc điều tra, lập danh sách học sinh
trong diện tiêm chủng chiến dịch, tránh bỏ sót đối tượng, đảm bảo đạt mục tiêu
đề ra.
4. Báo và Phát thanh - Truyền
hình tỉnh
- Phối hợp với các đơn vị y tế tổ chức tuyên truyền,
phổ biến việc triển khai thực hiện kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026 -
2028 trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống
truyền thanh cơ sở tập trung tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của việc tiêm chủng
để người dân nâng cao hiểu biết, tích cực tham gia tiêm chủng phòng bệnh.
- Chủ động phòng ngừa và kịp thời xử lý các trường
hợp đưa tin sai sự thật về công tác tiêm chủng, gây hoang mang dư luận. Trong
đó chú trọng đến công tác tuyên truyền về triển khai vắc xin mới trong Chương
trình TCMR (nếu có).
5. Các sở, ban, ngành và các tổ
chức chính trị xã hội cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phổ
biến Kế hoạch này cho các cá nhân, tập thể có liên quan để phối hợp với ngành y
tế tổ chức tuyên truyền, vận động người dân, cán bộ, công chức, viên chức tại
đơn vị tham gia Chương trình tiêm chủng mở rộng. Kịp thời phối hợp với ngành y
tế tổ chức điều tra, giám sát phát hiện, khoanh vùng, triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh theo đúng quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Ban hành Kế hoạch và chỉ đạo, kiểm tra, giám sát,
đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động TCMR giai đoạn 2026-2028 tại
địa phương; bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác triển khai Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan rà soát, tổng
hợp, báo cáo đề xuất nhu cầu vắc xin và vật tư tiêm chủng cho các đối tượng
trong Chương trình TCMR giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn.
- Huy động các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương
tham gia công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia tiêm chủng.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trên
địa bàn phối hợp với cơ quan y tế tại địa phương để thực hiện tốt công tác triển
khai tiêm chủng cho các đối tượng đang trong độ tuổi tiêm chủng tại trường học;
hoạt động rà soát và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục
mầm non, tiểu học trên địa bàn.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể địa phương phối
hợp với các đơn vị y tế trên địa bàn xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực
hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt chỉ tiêu theo Kế hoạch của tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai hoạt động TCMR giai đoạn năm
2026-2028 tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn
2026-2028 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị, cơ quan liên quan, UBND các xã, phường triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX (TP, P)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Phú Hiền
|
PHỤ LỤC 1
DỰ KIẾN ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG 3 NĂM (2026 -
2028) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số: 1163/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Trung tâm Y tế
|
2026
|
2027
|
2028
|
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
Trẻ < 1 tuổi
|
Trẻ 1 tuổi
|
Trẻ 18 tháng
|
Trẻ 2 tuổi
|
Trẻ 7 tuổi
|
Phụ nữ có thai
|
|
1
|
Anh Sơn
|
1.396
|
1.396
|
1.420
|
1.584
|
1.738
|
1.266
|
1.400
|
1.400
|
1.524
|
1.598
|
1.750
|
1.300
|
1.460
|
1.460
|
1.567
|
1.620
|
1.790
|
1.350
|
|
2
|
Con Cuông
|
1.045
|
1.045
|
1.084
|
1.056
|
1.245
|
1.045
|
1.053
|
1.053
|
1.053
|
1.053
|
1.286
|
1.053
|
1.058
|
1.058
|
1.058
|
1.058
|
1.263
|
1.058
|
|
3
|
Diễn Châu
|
4.736
|
4772
|
4.786
|
4.842
|
5.426
|
4.480
|
4.689
|
4.681
|
4.795
|
4.825
|
5.240
|
4.478
|
4.656
|
4.661
|
4.753
|
4.743
|
5.238
|
4.478
|
|
4
|
Đô Lương
|
2966
|
3.056
|
3.534
|
3.440
|
4.502
|
3.252
|
2.771
|
2.794
|
2.869
|
3.121
|
3.859
|
2.731
|
2.768
|
2.800
|
2.856
|
3.163
|
3.528
|
2.797
|
|
5
|
Hoàng Mai
|
2.280
|
1.755
|
1.665
|
1.711
|
5.412
|
1.705
|
2.085
|
2.095
|
2.050
|
2.100
|
2.645
|
2.085
|
2.070
|
2.080
|
2.040
|
2.100
|
2.564
|
2.080
|
|
6
|
Hưng Nguyên
|
1.742
|
1.752
|
1.742
|
1.857
|
2.183
|
1.711
|
1.758
|
1.752
|
1.776
|
1.790
|
2.091
|
1.712
|
1.754
|
1.754
|
1.766
|
1.776
|
1.982
|
1.718
|
|
7
|
Kỳ Sơn
|
1.640
|
1.660
|
1.660
|
1.640
|
1.788
|
1.640
|
1.661
|
1.653
|
1.640
|
1.668
|
1.673
|
1.661
|
1.676
|
1.666
|
1.647
|
1.643
|
1.755
|
1.676
|
|
8
|
Nam Đàn
|
2.062
|
2.062
|
2.100
|
2.170
|
2.506
|
2.062
|
2.096
|
2.096
|
2.116
|
2.154
|
2.762
|
2.096
|
2.117
|
2.114
|
2.152
|
2.174
|
2.745
|
2.117
|
|
9
|
Nghi Lộc
|
2.800
|
2.879
|
2.800
|
3.097
|
3.373
|
2.806
|
2.833
|
2.836
|
2.972
|
2.962
|
3.288
|
2.802
|
2.869
|
2.877
|
2.932
|
2.952
|
3.181
|
2.828
|
|
10
|
Nghĩa Đàn
|
1.906
|
2.040
|
2.128
|
2.202
|
2.748
|
1.652
|
1.874
|
1.922
|
2.071
|
2.136
|
2.397
|
1.715
|
1.904
|
1.958
|
2.095
|
2.157
|
2.227
|
1.766
|
|
11
|
Quế Phong
|
942
|
929
|
924
|
949
|
1.272
|
907
|
964
|
945
|
945
|
964
|
1.300
|
922
|
971
|
952
|
940
|
959
|
1.261
|
929
|
|
12
|
Quỳ Châu
|
758
|
736
|
761
|
773
|
896
|
779
|
743
|
734
|
750
|
765
|
881
|
767
|
757
|
747
|
766
|
777
|
821
|
776
|
|
13
|
Quỳ Hợp
|
1.700
|
1.700
|
1.740
|
817
|
2234
|
1.640
|
1.690
|
1.672
|
1.734
|
1.626
|
2.229
|
1.632
|
1.696
|
1.690
|
1.750
|
1.671
|
2.244
|
1.698
|
|
14
|
Quỳnh Lưu
|
4.726
|
4.761
|
5.615
|
5.103
|
6.333
|
4.797
|
4.798
|
4.893
|
5.291
|
5.030
|
5.925
|
4.912
|
4.765
|
4.855
|
5.283
|
5.041
|
5.598
|
4.877
|
|
15
|
Tân Kỳ
|
1.752
|
1.752
|
1.755
|
1.803
|
2.029
|
1.684
|
1.740
|
1.744
|
1.746
|
1770
|
1.968
|
1675
|
1.748
|
1.748
|
1.750
|
1.789
|
2.002
|
1.693
|
|
16
|
Thái Hoà
|
775
|
775
|
829
|
1.094
|
1.080
|
725
|
790
|
790
|
829
|
1.104
|
1.011
|
738
|
772
|
772
|
846
|
1.094
|
1.037
|
727
|
|
17
|
Thanh Chương
|
2.587
|
2.671
|
2.813
|
3.286
|
4.778
|
2.329
|
2.565
|
2.646
|
2.826
|
3.169
|
4.747
|
2.291
|
2.577
|
2.647
|
3.551
|
3.113
|
4.703
|
2.254
|
|
18
|
TP Vinh
|
6.044
|
6.091
|
5.787
|
6.177
|
6.782
|
6.130
|
6.217
|
6.209
|
5.869
|
6.204
|
6.724
|
6.334
|
6.342
|
6.370
|
5.941
|
6.218
|
6.848
|
6.813
|
|
19
|
Tương Dương
|
1.006
|
1.011
|
982
|
1.084
|
1.302
|
1.006
|
1.009
|
1.014
|
999
|
1.027
|
1.267
|
1.009
|
1.003
|
1.009
|
992
|
1.086
|
1.261
|
1.003
|
|
20
|
Yên Thành
|
4.540
|
4.565
|
4.729
|
4.681
|
5.717
|
4.525
|
4.569
|
4.643
|
4.705
|
4.757
|
5.642
|
4.600
|
4.589
|
4.600
|
4.673
|
4.548
|
5.371
|
4.531
|
|
Tổng
|
47.403
|
47.408
|
48.854
|
49.366
|
63.344
|
46.141
|
47.305
|
47.572
|
48.560
|
49.823
|
58.685
|
46.513
|
47.552
|
47.818
|
49.358
|
49.682
|
57.419
|
47.169
|
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN NHU CẦU VẮC XIN TCMR 03 NĂM (2026 - 2028) TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số: 1163/KH-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Loại vắc xin
|
Dự kiến nhu cầu
vắc xin
|
|
Năm 2026
(Nhu cầu 6 tháng cuối
năm)
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
|
1
|
Viêm gan B sơ sinh (liều)
|
23.642
|
47.110
|
47.433
|
|
2
|
Lao (liều)
|
42.814
|
89.733
|
90.349
|
|
3
|
DPT-VGB-Hib (liều)
|
70.047
|
143.649
|
144.400
|
|
4
|
Bại liệt uống (liều)
|
114.610
|
233.950
|
235.176
|
|
5
|
Bại liệt tiêm (liều)
|
81.710
|
165.952
|
167.276
|
|
6
|
Sởi (liều)
|
41.423
|
83.471
|
83.824
|
|
7
|
Sởi - Rubella (liều)
|
44.600
|
86.868
|
88.101
|
|
8
|
Viêm não Nhật bản 1,2,3 (ml)
|
69.809
|
148.215
|
147.679
|
|
9
|
Uốn ván (liều)
|
82.811
|
171.220
|
182.070
|
|
10
|
Bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT) (liều)
|
51.817
|
105.079
|
106.943
|
|
11
|
Rota (liều)
|
45.166
|
95.978
|
96.746
|
|
12
|
Uốn ván - bạch hầu giảm liều (Td) (liều)
|
55.616
|
103.683
|
98.990
|
[1] Kế
hoạch số 586/KH-UBND ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh về kế hoạch triển khai kiểm
tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục Mầm
non, Tiểu học trên địa bàn tỉnh.