|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 158/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU NGÀY 30/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH
HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 10-NQ/TU thành các nhiệm vụ, đề án,
chương trình, dự án, lộ trình triển khai và trách nhiệm cụ thể của từng cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Tạo chuyển biến rõ nét trong
đổi mới tổ chức hệ thống y tế nâng cao năng lực y tế cơ sở, y tế dự phòng, khám
chữa bệnh, cấp cứu ngoại viện, dân số, an toàn vệ sinh thực phẩm, giám định
pháp y và y khoa, chuyển đổi số y tế; đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch
vụ y tế có chất lượng, công bằng, thuận tiện, an toàn.
- Khai thác tốt lợi thế và xử
lý đúng thách thức của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay, nhất là quy mô
dân số lớn, địa bàn rộng, số lượng khu công nghiệp và lao động đông, nhu cầu
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tăng, nguy cơ dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm,
ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, tai nạn lao động và yêu cầu đẩy mạnh
chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải đồng bộ,
quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm; lấy người dân làm trung tâm, lấy hiệu quả
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân làm thước đo.
- Bảo đảm rõ việc, rõ cơ quan
chủ trì, rõ thời hạn, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm, rõ cơ chế kiểm tra, giám sát
và đánh giá kết quả thực hiện.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư công
với xã hội hóa; giữa củng cố y tế công lập với phát triển y tế ngoài công lập;
giữa phát triển hạ tầng với đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, quản trị bệnh
viện và chuyển đổi số.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng hệ thống y tế tỉnh
Hưng Yên phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, công bằng, chất lượng, hiệu
quả và bền vững; bảo đảm cân đối giữa y tế dự phòng với khám chữa bệnh, giữa y
học hiện đại với y học cổ truyền, giữa chăm sóc sức khỏe ban đầu với kỹ thuật
chuyên sâu; củng cố vững chắc y tế cơ sở, nâng cao năng lực y tế chuyên sâu,
thúc đẩy y tế số, bệnh viện thông minh, hồ sơ sức khỏe điện tử, góp phần nâng
cao chất lượng sống, tuổi thọ và thể lực của Nhân dân.
- Khuyến khích, thu hút các nguồn
vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nhanh các cơ sở y tế hiện đại, dịch
vụ y tế chất lượng cao. Củng cố hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo hiệu
quả và nhiệm vụ trong hoạt động an sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 hoàn
thành các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết số 10-NQ/TU; trong đó tập
trung vào các nhóm chỉ tiêu sau:
+ Có ít nhất 3 bệnh viện đạt
phân tuyến chuyên môn kỹ thuật cấp chuyên sâu; phát triển một số trung tâm, đơn
vị chuyên sâu tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.
+ Tỷ lệ bác sĩ đạt trên 15 bác
sĩ/1 vạn dân; dược sĩ đạt 5 dược sĩ/1 vạn dân; điều dưỡng đạt 33 điều dưỡng/1 vạn
dân; số giường bệnh đạt trên 43 giường/1 vạn dân; tỷ lệ giường bệnh tư nhân đạt
tối thiểu 15%.
+ 100% dân số được khám sức khỏe
định kỳ ít nhất 1 lần/năm theo lộ trình phù hợp; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 100%; tỷ
lệ tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt 98%; 100% trạm y tế
xã, phường được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực theo chức
năng, nhiệm vụ.
+ 100% các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập được bố trí kinh phí cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất và đầu tư mua sắm
trang thiết bị phục vụ phát triển chuyên môn, kỹ thuật theo đúng phạm vi, quy
mô hoạt động.
+ Tăng chiều cao trung bình của
trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm;
+ Tỷ lệ người dân được khám sức
khỏe định kỳ hàng năm: Đến năm 2030, 100% dân số được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/1
năm.
- Đến năm 2045:
+ Hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên
trở thành một Trung tâm chăm sóc sức khỏe cho tỉnh và cho vùng Đồng bằng sông Hồng;
có cơ sở hạ tầng hiện đại và công nghệ tiên tiến với nguồn nhân lực có chất lượng
cao; trình độ y tế thuộc nhóm dẫn đầu Việt Nam; là nơi thu hút các chuyên gia đầu
ngành, các nhà khoa học, nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống và làm việc.
Phát triển các trường đại học, viện nghiên cứu trình độ cao về lĩnh vực y tế.
+ Tuổi thọ trung bình đạt trên
80 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ đạt tối thiểu 71 năm; tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên phấn đấu từ 1% trở lên; đạt trên 19 bác sĩ/10.000 dân, 7 dược sĩ/10.000
dân, 40 điều dưỡng/10.000 dân; tỷ lệ giường bệnh đạt trên 45 giường bệnh viện/10.000
dân, trong đó tỉ lệ giường bệnh tư nhân đạt 20% tổng số giường bệnh; 100% dân số
được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 1 lần/1 năm; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt
100%.
+ Phấn đấu môi trường sống có
chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm
sóc sức khỏe thiết yếu cao hơn bình quân các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông
Hồng. Tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh
có cùng mức phát triển. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững,
lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao và đa dạng của Nhân dân
3. Mốc triển khai theo giai
đoạn
Năm 2026: hoàn thành
quán triệt, xây dựng chương trình hành động, rà soát toàn bộ mạng lưới y tế
công lập và ngoài công lập; hoàn thiện danh mục dự án ưu tiên; kiện toàn bộ máy
chỉ đạo thực hiện; xây dựng bộ chỉ số giám sát; ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành các cơ chế, chính sách trọng tâm về nhân lực, đầu tư, chuyển đổi
số, BHYT, y tế cơ sở.
Giai đoạn 2027 - 2028: tập
trung triển khai các dự án đầu tư trọng điểm; hình thành và đưa vào vận hành mô
hình Trung tâm cấp cứu ngoại viện 115; nâng chất lượng khám chữa bệnh BHYT tại
tuyến cơ sở; mở rộng quản lý bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế; hoàn thiện bệnh
án điện tử, sổ sức khỏe điện tử, điều phối chuyển tuyến và hội chẩn từ xa.
Giai đoạn 2029 - 2030: hoàn
thành các mục tiêu chủ yếu của Nghị quyết; đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ; chuẩn
hóa mô hình quản trị hệ thống y tế tỉnh; chuẩn bị điều kiện cho giai đoạn sau
2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội
- Tổ chức quán triệt sâu rộng
Nghị quyết và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức ngành y tế và Nhân dân; đổi mới hình thức tuyên truyền
theo hướng dễ hiểu, thiết thực, gắn với quyền lợi của người dân.
- Đẩy mạnh truyền thông về vai
trò của y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh hơn chữa bệnh, khám sức
khỏe định kỳ, tham gia BHYT, sử dụng sổ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa,
tầm soát trước sinh - sơ sinh, phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng học
đường, an toàn thực phẩm, sức khỏe nghề nghiệp và sức khỏe người cao tuổi.
2. Hoàn thiện
thể chế, định hướng đổi mới, phát triển hạ tầng y tế
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát
triển hệ thống y tế, trong đó ưu tiên các chính sách: thu hút và giữ chân bác
sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên chất lượng cao; hỗ trợ đào tạo sau đại học,
đào tạo chuyên khoa sâu; hỗ trợ cán bộ y tế công tác lâu dài tại tuyến cơ sở,
vùng khó khăn, địa bàn đông công nhân, khu vực ven biển.
- Trình phê duyệt Đề án đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng và hoàn thiện Đề án phát
triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2050; rà
soát đồng bộ giữa quy hoạch y tế với quy hoạch đô thị, nhà ở công nhân, giao
thông, khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển, giáo dục, an sinh xã hội và chuyển
đổi số. Trong đó, tập trung phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế cho các
đơn vị y tế tuyến tỉnh theo quy hoạch tổng thể chung; chủ động căn cứ tiêu chí,
tiêu chuẩn của các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa vùng để đề xuất bổ sung vào
Quy hoạch mạng lưới y tế toàn quốc khi điều chỉnh.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở
vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện thực hiện nhiệm vụ phát triển y tế biển,
đảo là các cơ sở thực hiện nhiệm vụ kết hợp quân dân y trong khám, chữa bệnh và
phòng chống dịch bệnh tại vùng biển thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên. Bảo đảm cho
người dân sinh sống và làm việc ở vùng biển, đảo xa bờ được tiếp cận và sử dụng
dịch vụ y tế và nâng cao sức khỏe. Đầu tư hiện đại hóa về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và con người đối với hệ thống các cơ sở y tế vùng ven biển và các bệnh
viện tiếp nhận cấp cứu, khám chữa bệnh đặc thù và hỗ trợ cấp cứu từ xa cho khu
vực biển.
- Đầu tư, phát triển cơ sở vật
chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng bộ, phát triển kỹ thuật chuyên
sâu đối với các bệnh viện công lập để có thể nâng hạng bệnh viện theo lộ trình
cũng như khuyến khích phát triển tách các chuyên khoa, chuyên ngành chuyên sâu
khi đủ điều kiện.
- Nghiên cứu, phát triển các cơ
sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo mô hình kết hợp giữa y tế và an sinh
xã hội; hình thành các cơ sở chăm sóc dài hạn, cơ sở lão khoa, mô hình dưỡng
lão có cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc
toàn diện cho người cao tuổi.
- Ban hành cơ chế phối hợp liên
ngành trong công tác dự phòng, an toàn thực phẩm, môi trường, cấp cứu ngoại viện,
y tế trường học, y tế lao động, phòng chống tai nạn thương tích và ứng phó với
dịch bệnh, thiên tai, thảm họa.
3. Củng cố,
sắp xếp và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở
- Tiếp tục sắp xếp, tổ chức hệ
thống trạm y tế xã, phường theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp mật độ dân
cư, đặc điểm địa bàn, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu vực nông thôn và ven
biển; bảo đảm người dân tiếp cận dịch vụ y tế thuận tiện.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị thiết yếu, nhân lực và thuốc cho trạm y tế; chuẩn hóa danh mục kỹ
thuật, danh mục thuốc, gói dịch vụ y tế cơ bản; nâng dần năng lực thực hiện
khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, quản lý bệnh mạn tính, chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, phục hồi chức năng ban đầu, chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng, y học
gia đình.
- Mỗi trạm y tế phải thực sự là
nơi quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; phấn đấu 100% trạm y tế triển khai
quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hen phế quản, COPD
và một số bệnh mạn tính phổ biến khác; tăng số lượt khám chữa bệnh BHYT tại trạm
y tế, giảm tình trạng vượt tuyến không cần thiết.
- Đối với địa bàn có đông công
nhân, lao động nhập cư, cần tổ chức mô hình trạm y tế hoặc điểm y tế vệ tinh
phù hợp; tăng cường truyền thông, khám sàng lọc bệnh nghề nghiệp, sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tâm thần, tư vấn dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh trong khu công
nghiệp.
4. Phát triển
hệ thống khám bệnh, chữa bệnh theo hướng hiện đại, chuyên sâu
- Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu
tư, đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực,
bệnh viện chuyên khoa theo danh mục ưu tiên trong Nghị quyết; ưu tiên các lĩnh
vực chuyên sâu có nhu cầu lớn và phù hợp năng lực phát triển của tỉnh như tim mạch,
ung bướu, hồi sức tích cực, sản nhi, hỗ trợ sinh sản, thận nhân tạo, chấn
thương, lão khoa, phục hồi chức năng, y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
+ Đầu tư và củng cố cơ sở hạ tầng,
cơ cấu tổ chức của các Bệnh viện đa khoa khu vực sau sắp xếp; rà soát, sắp xếp
các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa thành 3 cấp chuyên môn kỹ thuật
theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
+ Tập trung đầu tư xây dựng
hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa Thái Bình; đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hưng Yên trở thành bệnh viện vùng, có khả năng tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật
chuyên sâu tại vùng Đồng bằng sông Hồng; đầu tư phát triển trung tâm y tế
chuyên sâu trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh
- Nâng cao năng lực chuyên môn,
quản trị bệnh viện, cải tiến chất lượng, an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm
khuẩn, giảm thời gian chờ, giảm thủ tục hành chính, tăng sự hài lòng của người
dân; đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật, hội chẩn từ xa, phối hợp chuyên môn với bệnh
viện tuyến trung ương và các cơ sở đào tạo y dược.
- Đẩy mạnh phát triển y dược cổ
truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng. Đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực điều dưỡng và bác sĩ
các chuyên ngành nội khoa, nội tiết, thần kinh để đáp ứng nhu cầu chăm sóc, điều
trị chuyên ngành lão khoa đối với người cao tuổi.
- Phát triển hệ thống khám chữa
bệnh ngoài công lập theo hướng bổ trợ cho y tế công lập, tập trung vào dịch vụ
chất lượng cao, khám chuyên khoa, phục hồi chức năng, chăm sóc người cao tuổi,
tầm soát và một số lĩnh vực xã hội có nhu cầu; bảo đảm quản lý chặt chẽ về chất
lượng chuyên môn, giá dịch vụ, cấp phép hoạt động và an toàn người bệnh.
5. Tăng cường
y tế dự phòng, y tế công cộng, dân số và an toàn thực phẩm, giám định pháp y và
y khoa
- Củng cố Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám sát, dự báo, phát hiện sớm, đáp ứng
nhanh với dịch bệnh truyền nhiễm; đồng thời đẩy mạnh phòng chống bệnh không lây
nhiễm, chăm sóc sức khỏe tâm thần, sức khỏe học đường, sức khỏe lao động, sức
khỏe môi trường và dinh dưỡng cộng đồng.
- Thực hiện tốt công tác tiêm
chủng, vệ sinh dịch tễ, kiểm soát yếu tố nguy cơ tại cộng đồng; tăng cường giám
sát dịch bệnh tại trường học, khu công nghiệp, khu dân cư đông đúc, vùng ven biển,
khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường và mất an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh công tác dân số và
phát triển theo hướng nâng cao chất lượng dân số; tăng tỷ lệ tầm soát trước
sinh, sơ sinh; tư vấn và khám sức khỏe trước hôn nhân; chăm sóc sức khỏe sinh sản
vị thành niên, thanh niên; thích ứng với già hóa dân số; phát triển dịch vụ
chăm sóc dài hạn, dưỡng lão, lão khoa, chăm sóc tại nhà cho người cao tuổi.
- Quản lý an toàn thực phẩm
theo chuỗi, tăng kiểm tra, hậu kiểm, truy xuất nguồn gốc; chú trọng thực phẩm tại
bếp ăn tập thể, trường học, khu công nghiệp, khu du lịch, chợ đầu mối, cơ sở chế
biến, cơ sở sản xuất nông sản, thủy sản.
- Tăng cường kiểm soát an toàn
thực phẩm tại các khu vực chợ tự phát, bếp ăn tập thể khu nhà trọ công nhân -
đây là thực tế phổ biến tại các xã, phường đô thị, đặt ra nguy cơ cao về mất an
toàn thực phẩm.
- Củng cố, kiện toàn mạng lưới
giám định y khoa, giám định pháp y và pháp y tâm thần như hiện nay. Tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại,
đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm và ứng dụng công nghệ, khoa học, chuyển đổi số
đối cho lĩnh vực giám định pháp y, y khoa và tạo điều kiện cung cấp dịch vụ
giám định ngoài tố tụng đối với lĩnh vực, chuyên ngành được giao. Quy hoạch vị
trí Trung tâm pháp y và giám định y khoa mới bảo đảm gắn kết với Bệnh viện đa
khoa tỉnh; xây dựng trụ sở mới và đầu tư mua sắm thiết bị đồng bộ, hiện đại và
tạo điều kiện cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng đối với lĩnh vực chuyên
ngành được giao
6. Xây dựng
và vận hành hiệu quả hệ thống cấp cứu ngoại viện
- Thành lập và đưa vào vận hành
Trung tâm cấp cứu 115 của tỉnh; xây dựng cơ chế điều phối thống nhất giữa 115 với
bệnh viện, công an, phòng cháy chữa cháy, giao thông, chính quyền cơ sở và các
đơn vị có liên quan.
- Xây dựng mạng lưới trạm cấp cứu
vệ tinh, điểm dừng cấp cứu hoặc cơ chế phối hợp cấp cứu tại các khu công nghiệp,
trục giao thông lớn, khu đông dân cư, khu vực ven biển và địa bàn có nguy cơ
cao về tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thiên tai.
- Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận
cuộc gọi, phân luồng, điều phối phương tiện, sơ cứu ban đầu, vận chuyển người bệnh,
kết nối bệnh viện tiếp nhận; ứng dụng bản đồ số, định vị, dữ liệu bệnh viện và
cảnh báo sớm để rút ngắn thời gian tiếp cận hiện trường.
7. Phát triển
nguồn nhân lực y tế
- Xây dựng đề án tổng thể về
phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030; xác định rõ
nhu cầu bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, kỹ thuật viên, cán bộ y tế công cộng, nhân
lực công nghệ thông tin y tế, quản trị bệnh viện, pháp y, giám định và cấp cứu
ngoại viện.
- Ưu tiên chính sách đặc thù về
thu hút, tuyển dụng, sử dụng, bố trí, luân phiên và giữ chân nguồn nhân lực chất
lượng cao; có cơ chế đặt hàng đào tạo, cử tuyển, hỗ trợ học phí, hỗ trợ đào tạo
chuyên khoa sâu gắn với cam kết phục vụ tại tỉnh.
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng
mềm, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp ứng xử, chuyển đổi số, quản trị chất lượng,
an toàn người bệnh; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý y tế có tư duy đổi mới,
năng lực điều hành, sử dụng dữ liệu và tổ chức thực thi tốt.
8. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, xây dựng y tế thông minh
- Triển khai đồng bộ bệnh án điện
tử, sổ sức khỏe điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, đăng ký khám trực tuyến,
phiếu chuyển tuyến điện tử, phiếu hẹn khám lại điện tử, kết nối dữ liệu giữa
các cơ sở khám chữa bệnh và liên thông với các nền tảng quốc gia theo quy định.
- Xây dựng kho dữ liệu y tế
dùng chung của tỉnh; chuẩn hóa dữ liệu dân cư, dữ liệu bảo hiểm, dữ liệu khám
chữa bệnh, dữ liệu tiêm chủng, dữ liệu bệnh không lây nhiễm, dữ liệu sức khỏe học
sinh, người lao động, người cao tuổi; từng bước triển khai quản trị điều hành
ngành y tế dựa trên dữ liệu thời gian thực.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng số, an
toàn thông tin, an ninh mạng; bồi dưỡng nhân lực công nghệ thông tin trong
ngành y tế; khuyến khích ứng dụng trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh,
cảnh báo sớm nguy cơ bệnh tật, điều phối cấp cứu và điều hành bệnh viện.
9. Đổi mới
tài chính và đầu tư công trong y tế
- Tăng cường kinh phí ngân sách
nhà nước cho phát triển y tế, trong đó ưu tiên cho y tế cơ sở theo quan điểm “Đầu
tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là đầu tư cho phát triển”.
Ưu tiên bố trí vốn ngân sách cho các nhiệm vụ, dự án trọng điểm của Nghị quyết;
lồng ghép các chương trình mục tiêu, chương trình an sinh, chuyển đổi số, dân số,
phòng bệnh, giáo dục sức khỏe, môi trường và an toàn thực phẩm. Bố trí vốn đầu
tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải,
bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đổi mới phương thức phân bổ
nguồn lực theo kết quả đầu ra, hiệu quả phục vụ người dân và mức độ hoàn thành
chỉ tiêu; khuyến khích cơ chế tự chủ phù hợp, nhưng phải đặt yêu cầu chất lượng
chuyên môn, an sinh xã hội và khả năng chi trả của người dân lên hàng đầu.
- Tăng cường tính tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở y tế công lập. Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm
vụ, đặt hàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử
dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới. Áp dụng mô hình quản trị đối với các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như quản trị
doanh nghiệp.
- Khẩn trương tháo gỡ khó khăn
trong mua sắm thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị; nâng cao năng lực dự báo
nhu cầu, đấu thầu tập trung, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị; tăng cường công khai,
minh bạch, kiểm tra, giám sát, phòng chống lãng phí, tiêu cực.
- Đẩy mạnh hợp tác công - tư,
liên doanh, liên kết đúng quy định; thu hút đầu tư vào bệnh viện, phòng khám,
trung tâm dưỡng lão, phục hồi chức năng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh,
logistics dược, sản xuất dược liệu, thiết bị y tế, nhất là tại các khu vực có
điều kiện thuận lợi về công nghiệp, giao thông và logistics.
10. Tăng
cường quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát và cải cách hành chính
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nước của ngành y tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho
người dân và doanh nghiệp; phát huy vai trò giám sát của HĐND, MTTQ, các tổ chức
chính trị - xã hội và Nhân dân.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
định kỳ và đột xuất việc triển khai Kế hoạch; lấy kết quả thực hiện chỉ tiêu về
y tế làm một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị,
người đứng đầu.
- Kịp thời biểu dương tập thể,
cá nhân có thành tích; xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, chậm triển
khai, gây phiền hà, sai phạm trong chuyên môn, tài chính, đấu thầu, mua sắm và
thực thi công vụ.
IV. TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN
1. Trong quý II - quý IV năm
2026
Hoàn thành việc quán triệt Nghị
quyết và Kế hoạch; kiện toàn Ban Chỉ đạo hoặc Tổ công tác; rà soát hiện trạng hệ
thống y tế; xây dựng kế hoạch vốn, danh mục dự án ưu tiên; ban hành bộ chỉ số
theo dõi, đánh giá; xây dựng các đề án về nhân lực, chuyển đổi số, cấp cứu 115,
củng cố y tế cơ sở.
2. Giai đoạn 2027 - 2028
Triển khai đồng bộ các dự án đầu
tư, nâng cấp và cải tạo cơ sở y tế; đưa Trung tâm cấp cứu ngoại viện 15 vào vận
hành; mở rộng quản lý bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế; triển khai sâu rộng
các nền tảng y tế số; tăng tỷ lệ khám chữa bệnh BHYT tại tuyến cơ sở; củng cố
năng lực dự phòng, an toàn thực phẩm và dân số.
3. Giai đoạn 2029 - 2030
Tập trung hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu còn lại; đánh giá tác động, hiệu quả đầu tư; tổ chức sơ kết, tổng
kết; đề xuất mục tiêu, giải pháp cho giai đoạn sau năm 2030.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ, gồm:
- Kinh phí nghiên cứu, đánh
giá; xây dựng chính sách liên quan hoạt động của Đề án nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực y tế trình độ cao.
- Kinh phí chính sách thu hút và
các chế độ hỗ trợ đối với viên chức ngành Y tế; kinh phí hỗ trợ sinh viên y, dược
đào tạo theo đặt hàng; kinh phí đào tạo liên tục và đào tạo chính quy cho các y
bác sĩ có trình độ cao.
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng và mua sắm thiết bị y tế cho các đơn vị y tế trong toàn tỉnh.
- Kinh phí để triển khai các hoạt
động khác nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu của Nghị quyết.
2. Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách nhà nước theo
khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Nguồn quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí hợp pháp của các cơ
quan, đơn vị.
- Nguồn kinh phí xã hội hóa của
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Dự kiến kinh phí đến năm
2030 và đến năm 2035
Tổng kinh phí dự kiến là
22.702.490.289 nghìn đồng (dự kiến Ngân sách Nhà nước: 21.979.754.654 nghìn đồng;
dự kiến Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 722.735.635 nghìn đồng). Sở Y tế chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên
quan rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền phân kỳ đầu tư theo lộ trình đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối vốn của cấp tỉnh, cấp xã và nguồn vốn huy động hợp
pháp khác; đảm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ cấp
thiết có tác động trực tiếp đến việc thực hiện hiệu quả các mục tiêu đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế trước mắt và lâu dài.
VI. PHÂN
CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì tham mưu Đề án tổng
thể triển khai thực hiện hiệu quả; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết
quả thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết; chủ trì xây dựng các đề án, dự án,
chính sách chuyên ngành.
- Chủ trì rà soát mạng lưới y tế;
đề xuất danh mục dự án ưu tiên; xây dựng lộ trình nâng hạng bệnh viện, phát triển
kỹ thuật chuyên sâu, củng cố y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện115, chuyển đổi số,
đào tạo nhân lực và hợp tác chuyên môn.
- Chủ trì rà soát tổ chức bộ
máy, vị trí việc làm, biên chế, chế độ chính sách, tuyển dụng, thu hút, sử dụng
nhân lực y tế, chính sách đặc thù đối với cán bộ y tế tuyến cơ sở và nhân lực
chất lượng cao.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế công lập,
ngoài công lập: Xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị; chủ động đổi mới quản
trị, cải tiến chất lượng, phát triển chuyên môn, chuyển đổi số, đào tạo nhân lực;
bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật, nâng cao y đức và sự hài lòng của
người bệnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế trong Kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 05 năm và hàng năm.
- Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ
phát triển y tế theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
pháp luật hiện hành.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp
rà soát tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, chế độ chính sách, tuyển dụng,
thu hút, sử dụng nhân lực y tế, chính sách đặc thù đối với cán bộ y tế tuyến cơ
sở và nhân lực chất lượng cao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an tỉnh và các cơ quan liên quan: Phối hợp triển khai chuyển đổi số y
tế, kết nối dữ liệu, định danh điện tử, an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng
khoa học công nghệ trong quản lý, khám chữa bệnh, cấp cứu và dự báo dịch bệnh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo,
các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề: Phối hợp triển khai y tế học đường,
dinh dưỡng học đường, tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên, khám sức khỏe định
kỳ cho học sinh; phối hợp tuyên truyền tham gia BHYT học sinh, sinh viên.
6. Bảo hiểm xã hội tỉnh và
các cơ quan liên quan: Phối hợp mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế; cải cách
thủ tục thanh toán, giám định, kết nối dữ liệu; nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh
BHYT tại tuyến cơ sở; phối hợp tuyên truyền, vận động các nhóm đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế.
7. Các sở, ban, ngành liên
quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển
khai các nội dung về môi trường, an toàn thực phẩm, lao động, giao thông, an
sinh xã hội, nhà ở công nhân, người cao tuổi, đầu tư, đất đai, xây dựng và xã hội
hóa lĩnh vực y tế.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường:
Xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa phương; bố trí nguồn lực phù hợp; chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện các chỉ tiêu y tế trên địa bàn; chỉ đạo trạm y
tế, các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ trong quản lý sức khỏe người dân,
phòng chống dịch bệnh, BHYT, an toàn thực phẩm và truyền thông giáo dục sức khỏe.
VII. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức triển
khai thực hiện; định kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Y tế chủ trì tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh tỉnh tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; tham mưu sơ kết
vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030; đề xuất khen thưởng, xử lý trách nhiệm
và điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KGVXTh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
PHỤ LỤC SỐ 01.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU
NGÀY 30/3/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045
|
STT
|
Chỉ tiêu phát triển
|
Đơn vị
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
KH năm 2026
|
KH năm 2027
|
KH năm 2028
|
KH năm 2029
|
KH năm 2030
|
Cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện
|
|
1
|
Chỉ số phát triển con người
HDI
|
|
0,79
|
0,769
|
0,775
|
0,780
|
0,785
|
0,79
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
2
|
Tuổi thọ trung bình
|
Năm
|
76,8
|
75,8
|
76
|
76,2
|
76,5
|
76,8
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
Trong đó: Thời gian sống khoẻ
mạnh tối thiểu
|
Năm
|
70
|
65
|
66
|
67
|
68
|
70
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
3
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
< 1
|
< 1
|
< 1
|
< 1
|
< 1
|
< 1
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị địa phương liên quan
|
|
4
|
Số bác sỹ/10.000 dân
|
Bác sỹ
|
>15
|
13
|
13,5
|
14
|
14,5
|
>15
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Sở Nội Vụ, Sở Tài chính
|
|
5
|
Số Giường bệnh/10.000 dân
|
Giường
|
> 43
|
40
|
41
|
42
|
43
|
> 43
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Sở Nội Vụ, Sở Tài chính, các cơ quan đơn vị
y tế
|
|
6
|
Tỷ lệ người dân được khám sức
khoẻ định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
|
%
|
100
|
96
|
97
|
98
|
99
|
100
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
7
|
Tỷ lệ bao phủ BHYT
|
%
|
100
|
96
|
97
|
98
|
99
|
100
|
Chủ trì: Sở Y tế, BHXH tỉnh; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
8
|
Tăng chiều cao trung bình của
trẻ em và thanh thiếu niên từ 1- 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm
|
cm
|
1,5
|
1,2
|
1,3
|
1,4
|
1,5
|
1,5
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
9
|
Tỷ lệ người dân được khám sức
khoẻ định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
|
%
|
100
|
96
|
97
|
98
|
99
|
100
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
10
|
Trạm y tế cấp xã được đầu tư
cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực; đến năm 2027 có ít nhất 4 bác sỹ
|
%
|
100
|
90
|
92
|
95
|
98
|
100
|
Chủ trì: UBND xã, phường; Phối hợp: Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Tài chính,
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
11
|
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh
BHYT tại trạm y tế cấp xã
|
%
|
20
|
10
|
12
|
15
|
18
|
20
|
Chủ trì: UBND xã, phường; Phối hợp: BHXH tỉnh, Sở Y tế, các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
|
12
|
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong
chương trình tiêm chủng thiết yếu
|
%
|
98
|
95
|
95,5
|
96
|
97
|
98
|
Chủ trì: Sở Y tế; Phối hợp: UBND xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
PHỤ LỤC SỐ 02.
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
|
STT
|
Tên nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I. Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội
|
|
1
|
Truyền thông, giáo dục, tư vấn,
phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức tự
giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo và Truyền hình tỉnh Hưng Yên
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu
về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
phát triển kinh tế
|
Hằng năm và từng giai đoạn
|
|
3
|
Tăng cường các hoạt động truyền
thông về vai trò của y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh hơn chữa
bệnh, khám sức khỏe định kỳ, tham gia BHYT, sử dụng sổ sức khỏe điện tử, khám
chữa bệnh từ xa, tầm soát trước sinh - sơ sinh, phòng chống bệnh không lây
nhiễm, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, sức khỏe nghề nghiệp và sức
khỏe người cao tuổi
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo và Truyền hình tỉnh Hưng Yên
|
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
II. Hoàn thiện thể chế, định
hướng đổi mới, phát triển hạ tầng y tế; Củng cố, sắp xếp và nâng cao năng lực
mạng lưới y tế cơ sở; Phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh theo hướng hiện
đại, chuyên sâu
|
|
1
|
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thể chế hóa một số chính sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
|
Sở Y tế
|
Sở Tư pháp, các sở, ngành, địa phương
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
|
|
|
2
|
Xây dựng đề án đổi mới, phát
triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý II- 2026
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch lộ trình
hoàn thiện chuyên môn đạt tối thiểu 03 bệnh viện phân cấp chuyên môn chuyên
sâu
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, BVĐK tỉnh Hưng Yên; BVĐK Thái Bình, Bệnh viện Nhi Thái
Bình
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý II- 2026
|
|
4
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ
thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
5
|
Xây dựng đề án phát triển Bệnh
viện Y học cổ truyền Thái Bình thánh Bệnh viện Lão khoa - Y học cổ truyền tỉnh
Hưng Yên; hình thành và phát triển chuyên khoa lão khoa trong Bệnh viện đa
khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa Phố Nối và các bệnh viện đa khoa khu vực
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Thực hiện luân phiên, luân
chuyển nhân lực y tế về công tác tại các bệnh viện khu vực, trạm y tế xã, phường.
|
Sở Y tế, Các địa phương
|
Sở Nội vụ, các sở, ngành liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai hiệu quả việc liên
thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế
và dữ liệu dân cư
|
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài chính, BHXH tỉnh
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Xây dựng Đề án Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tỉnh đạt tiêu chuẩn Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khu vực, bảo đảm
đủ năng lực dự báo, giám sát, phát hiện sớm và khống chế kịp thời, hiệu quả
các dịch bệnh; kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các địa phương
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quý III/ 2026
|
|
9
|
Xây dựng Đề án nâng cao năng
lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Quý III/2026
|
|
10
|
Triển khai chăm sóc sức khoẻ
theo nguyên lý y học gia đình tại các Trạm y tế xã phường.
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Triển khai phát triển các cơ
sở y tế thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo trợ xã hội; phát triển các loại hình
chăm sóc dài hạn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (bao gồm mô hình dưỡng
lão, lão khoa); bảo đảm hiệu quả trong thực hiện chính sách an sinh xã hội
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
III. Phát triển nguồn nhân
lực y tế chất lượng và hội nhập quốc tế
|
|
1
|
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong
cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao
năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao ý thức tự học tập, rèn
luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh
|
Sở Y tế và các địa phương
|
Các sở, ngành, cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai thực hiện chính
sách ưu đãi quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản triển khai
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án phát triển
nhân lực y tế chất lượng cao
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý I/2027
|
|
4
|
Ưu tiên các chương trình học
bổng cho sinh viên khối ngành sức khỏe để đào tạo ở nước ngoài
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Khuyến khích đưa cán bộ y tế
đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các
chương trình học bổng, quỹ hỗ trợ của tỉnh
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các địa phương, cơ
quan liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Xây dựng Đề án Phát triển
nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Sở Y tế
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
IV. Đẩy mạnh cải cách tài
chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
|
|
1
|
Ưu tiên bố trí ngân sách địa
phương hằng năm để thực hiện kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
địa phương
|
Sở Tài chính
|
Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị địa phương,
|
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực y tế; sửa đổi các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Triển khai thực hiện các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách
thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh,
chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tổ chức phối hợp giữa các hoạt
động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học
sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo
quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn
thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân
|
Sở Y tế
|
Các địa phương
|
Các hoạt động hằng năm
|
Năm 2026
|
|
V. Đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức
khỏe
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các địa phương
|
Quyết định của Sở Y tế
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ
phát triển khoa học công nghệ cho lĩnh vực y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Y tế
|
Kế hoạch bố trí ngân sách hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai hiệu quả Chiến lược
phát triển công nghiệp dược
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan
|
Các hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch tăng cường
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo
(AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong
khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản
lý y tế; bệnh viện thông minh
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định ban hành
|
Năm 2026
|
|
VI. Đẩy mạnh phát triển y
tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
|
|
1
|
Triển khai hoạt động hợp tác
công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật
|
Các sở, ngành địa phương, các đơn vị
|
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất
thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các
dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo kết quả
|
Thường xuyên.
|
|
3
|
Triển khai thực hiện không áp
dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị quyết của Quốc hội
|
Thuế tỉnh Hưng Yên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Ưu tiên dành trụ sở cơ quan
nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế
|
Sở Tài chính, các sở, ngành, UBND cấp xã
|
Các sở, ngành, cơ quan liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tăng cường kiểm tra, giám
sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát
các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Các cơ quan liên quan
|
Hoạt động hằng năm
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC SỐ 03.
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN
2026 – 2030 THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ
|
TT
|
Tên dự án
|
Địa điểm thực hiện
|
Quy mô, mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
DỰ ÁN NHÓM A
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng Trường
Đại học Y Dược Thái Bình theo mô hình Đại học thông minh
|
Phường Trần Lãm
|
Đầu tư xây dựng Trường Đại học Y Dược Thái Bình theo mô hình Đại học
thông minh
|
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
|
Các Sở, ngành liên quan, UBND Phường Trần Lãm
|
Dự án được triển khai, nghiệm thu và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2030
|
|
2
|
Dự án xây mới Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Hưng Yên quy mô 1.500 giường (khu Đại học Phố Hiến) đạt phân cấp
chuyên sâu
|
Tại vị trí quy hoạch mới
|
Đầu tư xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên quy mô 1500 giường (khu
Đại học Phố Hiến) đạt phân cấp chuyên sâu
|
Sở Xây dựng; BQLDA xây dựng số 1.
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND phường Phố Hiến; BVĐK tỉnh Hưng Yên
|
BV mới được nghiệm thu và vận hành hiệu quả
|
Năm 2030
|
|
3
|
Dự án đầu tư thiết bị y tế
cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh đảm bảo đồng bộ và hiện đại
|
Trong khuôn viên cơ sở y tế
|
Đầu tư thiết bị y tế cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh đảm bảo
đồng bộ và hiện đại
|
Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Thiết bị được mua sắm và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
4
|
Dự án cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp, mở rộng, xây mới cơ sở hạ tầng các bệnh viện công lập phục vụ công tác
chuyên môn trên địa bàn tỉnh
|
Tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
|
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, xây mới cơ sở hạ tầng các bệnh viện
công lập phục vụ công tác chuyên môn trên địa bàn tỉnh
|
Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh
|
Các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường
|
Các công trình, cơ sở hạ tầng của các bệnh viện công lập được cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, xây mới và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
5
|
Dự án xây dựng Bệnh viện đa
khoa Thái Bình 1.500 giường tại khu trung tâm y tế phường Trần Lãm (giai đoạn
2)
|
Trung tâm y tế phía Nam tỉnh
|
Đầu tư xây mới đồng bộ giai đoạn I
|
Ban quản lý dự án xây dựng số 2
|
Các Sở, ngành liên quan, BVĐK Thái Bình
|
BV mới được nghiệm thu, vận hành sử dụng hiện quả
|
Năm 2030
|
|
II
|
DỰ ÁN NHÓM B
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ AI ngành Y tế tỉnh Hưng Yên
|
Tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ AI ngành Y tế tỉnh Hưng
Yên
|
các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
|
Các Sở, ngành liên quan
|
các bệnh viện công lập thực hiện áp dụng công tác chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ AI tại đơn vị hiệu quả
|
Năm 2030
|
|
2
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và
thiết bị y tế; triển khai Trung tâm tâm bệnh và tự kỷ của Bệnh viện Nhi Thái
Bình
|
Trong khuôn viên cơ sở y tế
|
Đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế; triển khai Trung tâm điều trị
tâm bệnh và tự kỷ của Bệnh viện Nhi Thái Bình
|
Bệnh viện Nhi Thái Bình
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế của Bệnh viện Nhi Thái Bình được đầu tư
và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2028
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng Trung
tâm hỗ trợ sinh sản - Sàng lọc trước sinh và sơ sinh Bệnh viện Sản Nhi Hưng
Yên
|
Trong khuôn viên cơ sở y tế
|
Đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ sinh sản - Sàng lọc trước sinh và sơ
sinh Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên
|
Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế của Trung tâm hỗ trợ sinh sản - Sàng lọc
trước sinh và sơ sinh được đầu tư và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2028
|
|
4
|
Dự án đầu tư phát triển Bệnh
viện Lão khoa - Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên (phát triển từ Bệnh viện Y học
cổ truyền Thái Bình); Dự án đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng khám bệnh,
chữa bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại và Lão khoa trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên
|
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình, các cơ sở khám bệnh chữa bệnh
bằng y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh
|
Đầu tư phát triển Bệnh viện Lão khoa - Y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên
(phát triển từ Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình, bổ sung thêm một số
chuyên khoa khác); Dự án đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại và Lão khoa trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
|
Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình, các cơ sở khám bệnh chữa bệnh bằng
y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế được đầu tư và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
5
|
Dự án phát triển hệ thống y tế
biển đảo tỉnh Hưng Yên
|
Tại BVĐK Tiền Hải, BVĐK Nam Tiền Hải, BVĐK Thái Thuỵ, BVĐK Thái Ninh và
04 trạm y tế ven biển (xã Đồng Châu, xã Nam Cường, xã Đông Thụy Anh, xã Thái
Thụy)
|
Phát triển hệ thống y tế biển đảo tỉnh Hưng Yên
|
BVĐK Tiền Hải, BVĐK Nam Tiền Hải, BVĐK Thái Thuỵ, BVĐK Thái Ninh và 04
UBND xã (xã Đồng Châu, xã Nam Cường, xã Đông Thụy Anh, xã Thái Thụy)
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế được đầu tư và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
6
|
Dự án nâng cao năng lực hệ thống
y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên
|
Tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên
|
Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng tỉnh Hưng Yên
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế được đầu tư và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
7
|
Dự án đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng, thiết bị cho lĩnh vực sức khỏe tâm thần trên địa bàn tỉnh
|
Tại các cơ sở lĩnh vực sức khoẻ tâm thần trên địa bàn tỉnh
|
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị cho lĩnh vực sức khỏe tâm thần
trên địa bàn tỉnh
|
Bệnh viện sức khỏe tâm thần Thái Bình; Bệnh viện sức khỏe tâm thần Hưng
Yên
|
Các Sở, ngành liên quan
|
cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế được đầu tư và sử dụng hiệu quả
|
Năm 2026 - 2028
|
|
III
|
DỰ ÁN NHÓM C
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án Hệ thống thu gom xử lý
nước thải y tế cho các cơ sở y tế
|
Trong khuôn viên cơ sở y tế
|
Bảo vệ môi trường, xử lý nước thải y tế cho các cơ sở y tế công lập
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế; các cơ sở y tế công lập
|
Các Sở, ngành liên quan
|
Hệ thống thu gom xử lý nước thải y tế tại các cơ sở y tế được đầu tư và
vận hành hiệu quả
|
Năm 2028
|