|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1054/QĐ-UBND thực hiện 37/2016/NQ-HĐND hoạt động y tế cơ sở Lai Châu 2016 2020
Số hiệu:
|
1054/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
Ngày ban hành:
|
24/08/2016
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1054/QĐ-UBND
|
Lai
Châu, ngày 24 tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2016/NQ-HĐND NGÀY
28/7/2016 CỦA HĐND TỈNH THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
Y TẾ CƠ SỞ, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND
ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV,
kỳ họp thứ 2 thông qua đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ
sở, giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại
Tờ trình số 147/TTr-SYT ngày 17/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực
hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh thông qua đề án
nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ sở, giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức
triển khai thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc
các Sở: Y tế, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu
tư; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐ, CV các khối;
- Lưu: VT, VX.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2016/NQ-HĐND NGÀY 28/7/2016 CỦA HĐND TỈNH
THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG Y TẾ CƠ SỞ, GIAI ĐOẠN
2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1054/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh
Lai Châu)
Thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh thông
qua đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ sở, giai đoạn 2016
- 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Nâng cao chất lượng hệ thống y tế cơ
sở nhằm từng bước bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y
tế có chất lượng sẵn có tại tuyến y tế cơ sở, giảm tỷ lệ chuyển tuyến của
các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến dưới, góp phần giảm quá tải cho bệnh viện tuyến
trên. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật,
nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số góp phần thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương một
cách bền vững theo tinh thần Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng
7 năm 2016.
II. YÊU CẦU
1. Cụ thể
hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của
Nghị quyết HĐND tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị và
nhu cầu thực tế đặt ra trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân.
2. Xác định
rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong từng hoạt động, từng
lĩnh vực cụ thể để hiện thực hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND
ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh.
3. Các cấp, các ngành thường xuyên tổ
chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động; tổ chức sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh để kịp
thời khắc phục, điều chỉnh những tồn tại, hạn chế cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động
của hệ thống y tế cơ sở, chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, chất lượng y tế dự
phòng, quan tâm phát triển y tế tư nhân. Chủ động phòng chống dịch bệnh hiệu quả,
nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất
lượng dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi.
2. Kế hoạch thực hiện mục tiêu chủ
yếu đến năm 2020
(Có
Phụ biểu số 01 kèm theo)
IV. KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG
1. Đa dạng
hóa các loại hình đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ:
Đối với đào tạo dài hạn, thực hiện liên kết với các trường đại học, đào tạo
liên thông, cử tuyển, đào tạo theo hướng chuyên khoa, chuyên sâu các lĩnh vực
(Nội, ngoại, sản, nhi, hồi sức cấp cứu...) cho 259 cán bộ có trình độ đại học,
trong đó: 41 bác sỹ chuyên khoa cấp I, 60 bác sỹ đa khoa, 150 điều dưỡng và 08
kỹ thuật viên. Đào tạo ngắn hạn cho 120 y tế thôn bản 9 tháng bổ sung các bản còn thiếu và thay thế nhân viên
y tế bản không còn khả năng làm việc; bồi dưỡng 543 nhân viên y tế bản mới đào
tạo 3 và 6 tháng đạt trình độ 9 tháng;
đào tạo mới 260 cô đỡ thôn bản cho các bản đặc biệt khó khăn. Bồi dưỡng ngắn hạn
cho 394 lượt viên chức y tế về y học cổ truyền, sản nhi, dược, điện tim, siêu
âm, kỹ năng khám, chẩn đoán bệnh, sử dụng trang thiết bị y tế. Đảm bảo cơ cấu nhân lực phù hợp về bác sỹ, bác sỹ chuyên khoa, dược sỹ, điều dưỡng đại học, các
chuyên ngành ở tuyến huyện, phòng khám, trạm y tế, nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn cho cán bộ y tế cơ sở tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh và
phòng bệnh cho Nhân dân.
(Có
Phụ biểu số 02 kèm theo)
2. Thực
hiện có hiệu quả kế hoạch luân phiên, tăng cường có thời hạn cán bộ y tế tuyến
trên về hỗ
trợ chuyên môn, chuyển giao công nghệ cho y tế cơ sở theo Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết định 1816/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế; bố trí đủ biên chế bác
sỹ tại các phòng khám đa khoa khu vực, 20 trạm y tế có bác sỹ định biên. Bảo đảm
cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, vật tư y tế có chất lượng phục vụ Nhân dân.
Tăng cường phát triển y dược học cổ truyền theo hướng kết hợp với y học hiện đại;
chú trọng chương trình kết hợp quân dân y ở các xã biên giới.
Tăng tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật
y tế theo phân tuyến kỹ thuật tuyến xã, tuyến huyện lên 75% vào năm 2020, nhằm
đưa các dịch vụ y tế đến gần dân, tạo điều kiện
thuận tiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất
lượng; nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài
lòng của người bệnh.
3. Nâng
cao chất lượng hoạt động của chương trình mục tiêu y tế - dân số:
Huy động sự tham gia của các cấp, các
ngành, cộng đồng trong công tác tiêm chủng mở rộng, phòng chống dịch bệnh; chủ
động dự báo tình hình dịch bệnh để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó, củng
cố hệ thống giám sát dịch bệnh từ huyện đến
xã; đảm bảo hóa chất, vắc xin, vật tư, phương tiện, nhân lực sẵn sàng đáp ứng
nhanh khi có dịch bệnh xảy ra.
Các ngành chức năng, các cơ quan
thông tin truyền thông phối hợp chặt chẽ
với chính quyền các cấp, đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận
thức của người dân về phòng, chống bệnh dịch, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em,
dân số - kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh
an toàn thực phẩm, HIV/AIDS... để Nhân dân tích cực, tự giác tham gia các hoạt
động bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe.
Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn; triển khai lồng ghép có hiệu quả các dịch vụ tư vấn và dịch vụ kỹ thuật
nâng cao chất lượng dân số.
Thiết lập hệ thống mạng lưới về vệ
sinh an toàn thực phẩm tại các thôn bản, tổ dân phố. Đẩy mạnh công tác tập huấn,
tuyên truyền, tăng cường thanh tra, kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
chế biến thực phẩm, bếp ăn tập thể.
4. Củng cố
cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế đáp ứng cho thực hiện nhiệm vụ khám, chữa
bệnh và phòng bệnh ở tuyến y tế cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020 đầu tư xây mới: 01
Trung tâm y tế huyện, 8 trạm y tế xã. Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 11 phòng khám
đa khoa khu vực và 44 trạm y tế xã đủ điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết
bị y tế theo tiêu chí quốc gia về y tế.
Tập trung củng cố và giữ vững 53 xã
đã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế; đồng thời tiếp tục xây dựng
công nhận mới 22 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2016 - 2020.
5. Tăng
cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều
hành cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; đẩy mạnh việc cải cách hành chính, ứng dụng
tin học trong quản lý, điều hành; phân cấp quản lý, quy định trách nhiệm người
đứng đầu, thực hiện dân chủ cơ sở và xây dựng quy chế phối hợp các tuyến; chú
trọng công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, kiểm soát các hoạt động hành nghề y tế tư nhân và các quầy thuốc, nhà thuốc
tư nhân, xử lý kịp thời các vi phạm về y tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhân dân trong lĩnh vực y tế. Xây
dựng và nhân rộng điển hình trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y
tế trong hoạt động bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân.
6. Thực
hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, đặc thù nghề
nghiệp cho các cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế; bảo đảm chế độ phụ cấp cho
nhân viên y tế thôn bản và cô đỡ thôn bản; tăng cường vận động, giải quyết chế độ
nghỉ việc đối với viên chức không đáp ứng trình độ chuyên môn gắn với việc xây
dựng và nhân rộng điển hình trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế.
V. KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí: 290.308 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 100.000 triệu
đồng.
- Ngân sách địa phương: 88.900 triệu
đồng.
- Huy động từ các nguồn khác: 101.408
triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện các hoạt động:
290.308 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí đầu tư xây dựng mới cơ sở
vật chất: 159.500 triệu đồng.
- Kinh phí nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật
chất: 69.690 triệu đồng.
- Kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế:
28.989 triệu đồng.
- Kinh phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin: 4.410 triệu đồng.
- Kinh phí đào tạo nhân lực y tế:
36.669 triệu đồng.
- Kinh phí giám sát, đánh giá hiệu quả
đề án: 50 triệu đồng.
VI. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm, giữa giai đoạn và 5
năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá
tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của
HĐND tỉnh và kịp thời đề xuất biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Y tế và các cơ quan liên quan rà soát các chỉ tiêu, tổng hợp nhu cầu, cân đối,
huy động nguồn vốn đầu tư phát triển để
thực hiện Kế hoạch; đồng thời tham mưu
đưa các mục tiêu về hoạt động của hệ thống
y tế cơ sở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và cả
giai đoạn.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham
mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán
nguồn vốn theo quy định. Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện
Kế hoạch, giải quyết những vướng mắc, khó khăn về tài chính theo thẩm quyền và
trình UBND tỉnh những vấn đề phát sinh vượt
thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các
sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về
an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Phối hợp bố trí, lồng
ghép ngân sách hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Kế hoạch.
5. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy
y tế cơ sở của tỉnh, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và đảm
bảo đảm hoạt động hiệu quả nhất, phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh. Phối hợp thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ
theo quy định.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì thực hiện và chỉ đạo các cơ
quan truyền thông đại chúng tham gia các hoạt động cung cấp thông tin, tuyên
truyền, giáo dục về các biện pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
7. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế thực hiện và giải
quyết các vấn đề phát sinh về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế đặc biệt là tại
tuyến y tế cơ sở.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện
các nội dung giáo dục về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
trong nhà trường; kiện toàn hệ thống y tế trường học, đảm bảo cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học; triển khai có hiệu quả chương
trình chăm sóc sức khỏe cho học sinh,
sinh viên.
9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan thực hiện các
chính sách an sinh xã hội, đảm bảo chính sách y
tế cho các đối tượng dễ bị tổn thương (người nghèo, người già, trẻ em, đối
tượng bảo trợ xã hội...)
10. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các
sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an toàn thực
phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
11. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
xây dựng kế hoạch hoạt động lồng ghép nội dung bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân vào hoạt động của đơn vị để
triển khai thực hiện.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức
chính trị xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo
dục nhằm nâng cao nhận thức và huy động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia
các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
Nhân dân; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và
chăm sóc sức khỏe Nhân dân và nội dung của
Kế hoạch này.
13. Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố
Chủ động xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch này. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị chức năng, UBND các xã, phường,
thị trấn có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt
động của hệ thống y tế cơ sở ở địa phương.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, UBND tỉnh
yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố định kỳ hàng năm và
5 năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Y tế để tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh./.
PHỤ BIỂU SỐ 01
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU Y TẾ GIAI
ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu)
TT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả thực hiện
năm 2015
|
Kế hoạch thực hiện giai đoạn
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
1
|
Tỷ lệ nhân lực
chuyên môn y tế có trình
độ đại học
|
%
|
10,90
|
12,10
|
15,42
|
18,36
|
22,56
|
25
|
2
|
Số bác sỹ/vạn dân
|
bác
sỹ
|
3,94
|
4,15
|
4,34
|
4,70
|
4,94
|
5
|
3
|
Thôn bản có nhân viên y tế hoạt động
|
%
|
94,97
|
94,97
|
96,32
|
96,32
|
96,95
|
97
|
4
|
Tỷ lệ trạm y tế
có bác sỹ làm việc tại trạm
|
%
|
49
|
55
|
59
|
64
|
69
|
70
|
5
|
Tỷ lệ trạm y tế có nữ hộ sinh
|
%
|
87,96
|
87,96
|
92,59
|
92,59
|
100
|
100
|
6
|
Trạm y tế có
cán bộ YHCT
|
%
|
30,50
|
30,50
|
41,67
|
55,56
|
69,44
|
>80
|
7
|
Số giường bệnh/10.000 dân (không kể
trạm y tế xã)
|
giường
bệnh
|
16,10
|
15,66
|
16,48
|
16,61
|
17,60
|
19,40
|
8
|
Tỷ lệ đầu
tư, nâng cấp CSVC, trang thiết bị
Trung tâm y tế huyện, thành phố
|
%
|
75
|
75
|
75
|
87,50
|
87,50
|
100
|
9
|
Tỷ lệ đầu tư, nâng cấp CSVC, trang
thiết bị các phòng khám ĐKKV
|
%
|
20
|
27
|
36,36
|
63,64
|
90,91
|
100
|
10
|
Đầu tư, nâng cấp CSVC, trang thiết
bị các trạm y tế xã
|
%
|
51,85
|
65,74
|
73,15
|
82,41
|
97,22
|
100
|
11
|
Tỷ lệ các Trung tâm y tế huyện có
khoa hồi sức cấp cứu
|
%
|
62,50
|
62,50
|
75
|
85,71
|
100
|
100
|
12
|
Tỳ lệ thực hiện danh mục kỹ thuật
tuyến xã, huyện
|
%
|
50
|
50
|
60
|
65
|
70
|
75
|
13
|
Tỷ lệ dân số
tham gia BHYT
|
%
|
93,50
|
94,10
|
94,50
|
94,50
|
95,50
|
>96
|
14
|
Số lần khám chữa bệnh tuyến y tế cơ sở
|
lần
|
2,10
|
2,10
|
2,14
|
2,36
|
2,49
|
2,50
|
15
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
‰
|
19,93
|
19,43
|
18,93
|
18,43
|
17,93
|
17,43
|
16
|
Mức giảm tỷ lệ sinh
|
‰
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
17
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ 8 loại vắc xin
|
%
|
93,42
|
94
|
94
|
94
|
94
|
>95
|
18
|
Tỷ suất tử
vong trẻ em <1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống
|
‰
|
33,13
|
32,70
|
32,30
|
31,80
|
31
|
30
|
19
|
Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ
sống
|
‰
|
85
|
84
|
83
|
82
|
81
|
80
|
20
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy
dinh dưỡng
|
%
|
23,10
|
22,60
|
22,10
|
22,10
|
20,60
|
<20
|
21
|
Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván
|
%
|
85,90
|
>85
|
>85
|
>85
|
>85
|
>85
|
22
|
Tỷ lệ bếp ăn tập thể thực hiện ký
cam kết đảm bảo ATTP
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
23
|
Tỷ lệ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đủ tiêu chuẩn được cấp chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện ATTP
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
24
|
Tỷ lệ mắc ngộ
độc trong các vụ ngộ độc thực phẩm/100.000 dân
|
người
|
<12
|
<12
|
<12
|
<12
|
<12
|
<12
|
25
|
Giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS/dân số
|
%
|
0,42
|
0,42
|
0,40
|
0,40
|
0,39
|
0,35
|
26
|
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về
y tế
|
%
|
49,07
|
54,63
|
59,26
|
63,89
|
68,52
|
>70
|
PHỤ BIỂU SỐ 02
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2016 -
2020
(Kèm theo Quyết định số
1054/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
|
Chuyên
môn
|
Nhu
cầu
|
Hiện
có
|
còn thiếu
|
KH
đào tạo qua các năm
|
2016
|
2017
|
2018
|
2019
|
2020
|
I
|
Các lớp đào tạo dài hạn
|
453
|
194
|
259
|
45
|
54
|
55
|
54
|
51
|
1
|
Bác sỹ chuyên khoa I
|
77
|
36
|
41
|
1
|
10
|
11
|
11
|
8
|
2
|
Bác sỹ
|
182
|
122
|
60
|
12
|
12
|
12
|
12
|
12
|
3
|
Điều dưỡng đại học
|
186
|
36
|
150
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
4
|
KTV đại học
|
8
|
0
|
8
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
II
|
Các lớp đào tạo ngắn hạn
|
1609
|
686
|
923
|
180
|
195
|
185
|
180
|
183
|
1
|
Nhân viên y tế thôn bản 9 tháng
|
621
|
501
|
120
|
30
|
30
|
20
|
20
|
20
|
2
|
Nhân viên y tế thôn bản 6 tháng
|
543
|
0
|
543
|
100
|
110
|
110
|
110
|
113
|
3
|
Cô đỡ thôn bản
|
445
|
185
|
260
|
50
|
55
|
55
|
50
|
50
|
III
|
Các lớp bồi dưỡng
|
495
|
118
|
394
|
90
|
130
|
60
|
60
|
60
|
1
|
Y sỹ định hướng YHCT
|
87
|
33
|
54
|
30
|
30
|
0
|
0
|
0
|
2
|
Y sỹ sản nhi
|
108
|
85
|
40
|
0
|
40
|
0
|
0
|
0
|
3
|
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn và sử dụng trang thiết bị y tế
|
300
|
0
|
300
|
60
|
60
|
60
|
60
|
60
|
PHỤ BIỂU SỐ 03
BIỂU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ Y TẾ CƠ SỞ GIAI ĐOẠN
2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
STT
|
Tên
đơn vị
|
Thời gian thực hiện
|
Số
giường bệnh KH
|
Số
giường bệnh thực tế
|
Giường
bệnh 2016-2020
|
Nhu
cầu đầu tư xây mới,
SC, NC và mua sắm trang TBYT giai đoạn 2016 - 2020
|
Ghi
chú
|
Tổng
|
Xây
mới
|
Thành
tiền
|
SC,
NC CSVC
|
Thành
tiền
|
Trang
thiết bị y tế
|
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn
2016 - 2020
|
290.308
|
10
|
159.500
|
56
|
60.690
|
70.118
|
|
I
|
Đầu tư Bệnh viện huyện
|
540
|
670
|
810
|
123.000
|
1
|
100.000
|
5
|
15.000
|
8.000
|
Bổ sung, NC, cải tạo CSVC và
TTBYT
|
1
|
Mường Tè
|
2016-2020
|
70
|
70
|
100
|
-
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nậm Nhùn
|
2016-2020
|
30
|
30
|
50
|
102.500
|
1
|
100.000
|
|
|
2.500
|
Xây mới 2019-2020
|
3
|
Sìn Hồ
|
2016-2020
|
70
|
100
|
150
|
-
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phong Thổ
|
2016-2020
|
80
|
80
|
100
|
5.500
|
|
|
1
|
4.000
|
1.500
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công trình phụ trợ,
xử lý chất thải.
|
5
|
Thành Phố
|
2016-2020
|
20
|
20
|
30
|
2.000
|
|
|
1
|
2.000
|
|
Cải tạo sửa chữa nhà cửa và công trình phụ trợ
|
6
|
Tam Đường
|
2016-2020
|
80
|
100
|
110
|
3.500
|
|
|
1
|
3.500
|
|
Sửa 2 khoa hồi
sức cấp cứu và khoa sản, Xử lý chất thải
rắn, duy tu bảo dưỡng nhà cửa, công trình phụ trợ.
|
7
|
Tân Uyên
|
2016-2020
|
70
|
110
|
110
|
5.000
|
|
|
1
|
3.000
|
2.000
|
Sửa chữa cải tạo
một số khoa kỹ thuật, CT phụ trợ và TTBTY
|
8
|
Than Uyên
|
2016-2020
|
120
|
160
|
160
|
4.500
|
|
|
1
|
2.500
|
2.000
|
Xây dựng thêm phòng phục vụ cho điều trị bệnh
nhân và phòng hồi sức sau mổ, sửa chữa nhà cửa
|
III
|
Đầu tư Phòng khám ĐKKV
|
150
|
150
|
110
|
33.233
|
1
|
10.000
|
7
|
13.000
|
10.233
|
Xây mới, Nâng cấp sửa chữa và mua sắm trang thiết
bị cho 11 PKĐKKV
|
1
|
Mường So
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
950
|
|
|
|
|
950
|
|
2
|
Dào San
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
3.550
|
|
|
1
|
2.500
|
1.050
|
|
3
|
Vàng Ma Chải
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
10.750
|
1
|
10.000
|
|
|
750
|
Xây mới CSVC và mua sắm TTBYT
|
4
|
Pa Tần
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
1.050
|
|
|
|
|
1.050
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
5
|
Pa Há
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
2.833
|
|
|
1
|
2.100
|
733
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
6
|
Ka Lăng
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
950
|
|
|
|
|
950
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
7
|
Mường Tè xã
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
2.650
|
|
|
1
|
1.500
|
1.150
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
8
|
Nậm Hàng
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
1.250
|
|
|
1
|
700
|
550
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
9
|
Mường Kim
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
3.150
|
|
|
1
|
2.100
|
1.050
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
10
|
Nậm Cần
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
2.550
|
|
|
1
|
1.500
|
1.050
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
11
|
Pắc Ta
|
2016-2020
|
10
|
|
10
|
3.550
|
|
|
1
|
2.600
|
950
|
Nâng cấp, sửa chữa nhà cửa, công
trình phụ trợ, xử lý chất thải, TTBYT, dụng cụ
|
IV
|
Đầu tư Trạm y tế xã
|
91.590
|
8
|
49.500
|
44
|
32.690
|
9.400
|
xây mới, NCSC, bổ sung TTB thiết bị y tế, truyền thông
|
1
|
Tam Đường
|
2016-2020
|
|
|
|
18.250
|
2
|
12.000
|
5
|
4.500
|
1.750
|
Xây mới 02 trạm y tế xã Nùng Nàng,
Hồ Thầu, nâng cấp sửa chữa và TTB 5 trạm và TYT xã Sơn
Bình, thiết bị truyền thông.
|
2
|
Sìn Hồ
|
2016-2020
|
|
|
|
22.340
|
2
|
13.000
|
8
|
7.840
|
1.500
|
Xây mới 2 trạm Nậm Hăn, Pa Tần,
nâng cấp sửa chữa cho 8 trạm, bổ sung TTB
|
3
|
Phong Thổ
|
2016-2020
|
|
|
|
9.800
|
1
|
6.500
|
6
|
2.100
|
1.200
|
Xây mới 01 trạm Y tế Huổi Luông và sửa chữa 6 trạm
xử lý chất thải, CT phụ trợ và TTB
|
4
|
Nậm Nhùn
|
2016-2020
|
|
|
|
10.500
|
1
|
6.000
|
6
|
3.300
|
1.200
|
Xây mới 01 trạm
Y tế Thị trấn và sửa chữa 6 trạm nhà CV tường bao, sân đường, XL chất thải y tế.
|
5
|
Tân Uyên
|
2016-2020
|
|
|
|
10.550
|
1
|
6.000
|
4
|
3.200
|
1.350
|
Xây mới 01 trạm Y tế Thị Trấn và sửa
chữa 4 trạm về công trình phụ trợ.
|
6
|
Than Uyên
|
2016-2020
|
|
|
|
4.500
|
|
|
5
|
3.750
|
750
|
Nâng cấp và sửa chữa các công trình phụ trợ cho 5
trạm
|
7
|
Mường Tè
|
2016-2020
|
|
|
|
12.250
|
1
|
6.000
|
5
|
4.750
|
1.500
|
Xây mới Trạm Thị trấn, thêm phòng làm việc cho 5
trạm y tế, và nâng cấp sửa các công trình phụ trợ cho 5 trạm
|
8
|
Thành Phố
|
2016-2020
|
|
|
|
3.400
|
|
|
5
|
3.250
|
150
|
Nâng cấp và sửa chữa 5 trạm y tế.
|
V
|
Đầu tư hạ tầng Công nghệ thông tin YTCS
|
4.410
|
-
|
-
|
-
|
-
|
4.410
|
Máy vi tính (máy chủ, máy trạm),
đường truyền, phần mềm
|
1
|
08 TTYT huyện
|
2016-2020
|
|
|
|
4.168
|
|
-
|
|
-
|
4.168
|
08ttyt x 521
trđ
|
|
11 PKĐKKV
|
2016-2020
|
|
|
|
242
|
|
-
|
|
-
|
242
|
11 PKKV x 22trđ (mua bổ sung 1 bộ máy
tính + máy in, lưu điện + phụ kiện, đường truyền)
|
|
108 TYT xã
|
2016-2020
|
|
|
|
-
|
|
|
|
-
|
|
108 xã
|
VI
|
Túi dụng cụ y tế thôn, bản
|
|
1.356,0
|
|
|
|
|
1.356,0
|
Trang bị mới 415, bổ sung dụng cụ 734 túi
|
VII
|
Đào tạo nhân lực
|
|
36.669
|
|
|
|
|
36.669
|
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%, cá
nhân tự đóng góp 70% (Không bao gồm đào tạo nâng cao và YTTB)
10 trđ/năm x 5
năm
|
VIII
|
Giám sát, đánh giá, tổng kết đề
án
|
|
50
|
|
|
|
|
50
|
|
Tổng
cộng
|
810
|
290.308
|
10
|
159.500
|
56
|
60.690
|
70.118
|
|
Bằng chữ: Hai trăm chín mươi tỷ,
ba trăm linh tám triệu đồng chẵn./.
PHỤ BIỂU SỐ 04
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG Y TẾ CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND 24/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu)
Đơn vị tính: triệu
đồng
Số TT
|
Nội
dung đầu tư
|
Tổng
cộng
|
Giai
đoạn 2016 - 2020
|
Số
lượng
|
Thành
tiền
|
Năm
2016
|
Năm
2017
|
Năm
2018
|
Năm
2019
|
Năm
2020
|
Số
lượng
|
Thành
tiền
|
Số
lượng
|
T.Tiền
|
Số
lượng
|
T.Tiền
|
Số
lượng
|
T.Tiền
|
Số
lượng
|
T.Tiền
|
|
Tổng kinh phí
|
|
290.308
|
|
58.135
|
|
47.266
|
|
36.169
|
|
75.855
|
|
72.882
|
1
|
Xây mới
|
10
|
159.500
|
6
|
37.500
|
2
|
12.000
|
0
|
0
|
1
|
50.000
|
1
|
60.000
|
|
Bệnh viện đa khoa Nậm Nhùn
|
1
|
100.000
|
|
|
|
|
|
|
1
|
50.000
|
|
50.000
|
|
Phòng khám ĐKKV
|
1
|
10.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
10.000
|
|
Trạm y tế xã
|
8
|
49.500
|
6
|
37.500
|
2
|
12.000
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sửa chữa, nâng cấp
|
56
|
60.690
|
13
|
12.800
|
20
|
15.800
|
12
|
18.300
|
8
|
12.400
|
3
|
1.390
|
|
Bệnh viện đa khoa huyện
|
5
|
15.000
|
|
|
1
|
2.500
|
3
|
9.500
|
1
|
3.000
|
|
|
|
Phòng khám ĐKKV
|
7
|
13.000
|
|
|
1
|
2.500
|
3
|
4.300
|
3
|
6.200
|
|
|
|
Trạm y tế xã
|
44
|
32.690
|
13
|
12.800
|
18
|
10.800
|
6
|
4.500
|
4
|
3.200
|
3
|
1.390
|
3
|
Mua sắm trang thiết bị
|
|
28.989
|
0
|
0
|
271
|
8.717
|
266
|
9.783
|
312
|
6.087
|
369
|
4.402
|
|
Bệnh viện đa khoa huyện
|
3
|
8.000
|
|
|
|
2.500
|
2
|
4.000
|
1
|
1.500
|
|
|
|
Phòng khám ĐKKV
|
11
|
10.233
|
|
|
3
|
2.790
|
4
|
3.720
|
3
|
2.793
|
1
|
930
|
|
Trạm y tế xã
|
54
|
9.400
|
|
|
18
|
3.132
|
10
|
1.768
|
8
|
1.440
|
18
|
3.060
|
|
Túi dụng cụ YTTB
|
1.150
|
1.356
|
|
|
250
|
295
|
250
|
295
|
300
|
354
|
350
|
412
|
4
|
Công nghệ thông tin
|
127
|
4.410
|
127
|
1.200
|
127
|
1.146
|
127
|
984
|
127
|
560
|
127
|
520
|
|
Trung tâm y tế huyện
|
8
|
4.168
|
8
|
1.200
|
8
|
904
|
8
|
984
|
8
|
560
|
8
|
520
|
|
Phòng khám ĐKKV
|
11
|
242
|
11
|
0
|
11
|
242
|
11
|
|
11
|
|
11
|
|
|
Trạm y tế xã
|
108
|
|
108
|
|
108
|
|
108
|
|
108
|
|
108
|
|
5
|
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
|
1.576
|
36.669
|
225
|
6.635
|
438
|
9.593
|
317
|
7.092
|
286
|
6.798
|
285
|
6.550
|
|
Bác sỹ chuyên khoa I
|
41
|
2.870
|
6
|
420
|
14
|
980
|
9
|
630
|
8
|
560
|
4
|
280
|
|
Bác sỹ
|
60
|
10.080
|
12
|
1.680
|
12
|
3.360
|
12
|
1.680
|
12
|
1.680
|
12
|
1.680
|
|
Điều dưỡng đại học
|
150
|
11.250
|
30
|
2.250
|
30
|
2.250
|
30
|
2.250
|
30
|
2.250
|
30
|
2.250
|
|
KTV đại học
|
8
|
800
|
2
|
200
|
2
|
200
|
2
|
200
|
1
|
100
|
1
|
100
|
|
Bồi dưỡng
Y sỹ định hướng YHCT
|
54
|
159
|
|
|
30
|
88,2
|
24
|
70,6
|
|
|
|
|
|
Bồi dưỡng Y sỹ sản nhi
|
40
|
118
|
|
|
40
|
118
|
|
|
|
|
|
|
|
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn và sử dụng trang thiết bị y tế
|
300
|
882
|
|
|
120
|
352,8
|
60
|
176,4
|
60
|
176,4
|
60
|
176,4
|
|
Đào tạo 9 tháng YTTB
|
120
|
1.924,6
|
30
|
481
|
30
|
481
|
20
|
321
|
20
|
321
|
20
|
321
|
|
Đào tạo 6 tháng YTTB
|
543
|
5.805,8
|
100
|
1.069
|
110
|
1.176
|
110
|
1.176
|
110
|
1.176
|
113
|
1.208
|
|
Đào tạo CĐTB
|
260
|
2.780,0
|
45
|
535
|
50
|
587
|
50
|
588
|
45
|
535
|
45
|
535
|
6
|
Giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng
kết đề án
|
|
50
|
|
|
|
10
|
|
10
|
|
10
|
|
20
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
290.308
|
|
58.135
|
|
47.266
|
|
36.169
|
|
75.855
|
|
72.882
|
Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND thông qua đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ sở, giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1054/QĐ-UBND ngày 24/08/2016 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND thông qua đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ sở, giai đoạn 2016-2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
1.865
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế và Thỏa thuận Bảo vệ Dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng
![](https://cdn.thuvienphapluat.vn/images/icon_gototop.png)
Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|