Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 65/2025/TT-BNNMT về kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

Số hiệu: 65/2025/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành: 12/11/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tài liệu thủy văn phải đánh giá chất lượng từ 29/12/2025

Ngày 12/11/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 65/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.

Tài liệu thủy văn phải đánh giá chất lượng từ 29/12/2025 

Tài liệu thủy văn là các loại sổ gốc ghi chép các thông tin, dữ liệu quan trắc, chỉnh biên, các loại giản đồ tự ghi, bảng biểu; các báo cáo về hoạt động quan trắc và vật mang tin chứa các thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm thủy văn. 

Theo đó, tài liệu thủy văn phải đánh giá bao gồm: 

- Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: 

+ Sổ ghi kết quả quan trắc các yếu tố thủy văn; 

+ Bảng biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc; 

+ Giản đồ tự ghi hàng ngày; 

+ Báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có); 

+ Tệp số liệu. 

- Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: 

+ Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc, thời kỳ quan trắc; 

+ Thuyết minh tài liệu chỉnh biên; 

+ Các bảng biểu quan trắc, chỉnh biên; 

+ Các biểu đồ tương quan, bản vẽ, đường quá trình. 

- Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động: 

+ Tệp dữ liệu, gồm: thông tin trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ); số liệu trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu tố tại trạm thủy văn được truyền phát tự động hằng ngày; 

+ Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động; 

+ Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ; biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động. 

Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn 

- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 

- Bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện nội dung đánh giá. 

- Đối với tài liệu chỉnh biên: chỉ thực hiện công tác đánh giá khi tài liệu quan trắc đạt yêu cầu. 

Xem chi tiết tại Thông tư 65/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ 29/12/2025 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài liệu thủy văn là các loại sổ gốc ghi chép các thông tin, dữ liệu quan trắc, chỉnh biên, các loại giản đồ tự ghi, bảng biểu; các báo cáo về hoạt động quan trắc và vật mang tin chứa các thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm thủy văn.

2. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu là việc xem xét tính đầy đủ, tính pháp lý, tình trạng vật lý, hình thức các tài liệu; phân tích, đối chiếu các kết quả quan trắc, chỉnh lý, chỉnh biên tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật để xác định các lỗi thiếu hoặc sai trong quá trình quan trắc, chỉnh lý, chỉnh biên, thu nhận dữ liệu, xử lý thông tin; xác định khối lượng, dung lượng tài liệu của trạm thủy văn.

3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn là hoạt động xác định chất lượng dựa trên cơ sở kết quả kiểm tra, kiểm soát tài liệu.

4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố thủy văn tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc các yếu tố thủy văn đó trên cùng triền sông, lưu vực sông hoặc hệ thống sông có tính chất tương tự.

5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý của một hoặc nhiều yếu tố thủy văn so với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau.

6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là xem xét số liệu quan trắc thủy văn giữa yếu tố này so với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí.

7. Lỗi tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán, chỉnh lý, chỉnh biên và công trình, phương tiện đo không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

8. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất quy định để đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.

9. Điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các lỗi thiếu hoặc sai.

10. Điểm chất lượng là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ.

11. Phương tiện đo thủy văn không tự động (bao gồm: phương tiện đo thủ công, phương tiện đo bán tự động) là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo, truyền phát thông tin, dữ liệu các yếu tố thủy văn do con người thực hiện.

12. Phương tiện đo thủy văn tự động là phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để tự động thực hiện phép đo các yếu tố thủy văn.

13. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả hoặc một phần các yếu tố thủy văn tại trạm do quan trắc viên trực tiếp thực hiện.

14. Trạm thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả các yếu tố thủy văn tại trạm hoàn toàn tự động không do quan trắc viên thực hiện.

Điều 4. Nguyên tắc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

1. Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện nội dung đánh giá.

3. Đối với tài liệu chỉnh biên: chỉ thực hiện công tác đánh giá khi tài liệu quan trắc đạt yêu cầu.

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN

Điều 5. Tài liệu thủy văn phải đánh giá

1. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:

a) Sổ ghi kết quả quan trắc các yếu tố thủy văn;

b) Bảng biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc;

c) Giản đồ tự ghi hàng ngày;

d) Báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có);

đ) Tệp số liệu.

2. Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:

a) Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc, thời kỳ quan trắc;

b) Thuyết minh tài liệu chỉnh biên;

c) Các bảng biểu quan trắc, chỉnh biên;

d) Các biểu đồ tương quan, bản vẽ, đường quá trình.

3. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:

a) Tệp dữ liệu, gồm: thông tin trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ); số liệu trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu tố tại trạm thủy văn được truyền phát tự động hằng ngày;

b) Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động;

c) Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ; biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.

Điều 6. Nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

1. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:

a) Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc;

b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc;

c) Công trình, phương tiện đo;

d) Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo;

đ) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu;

e) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.

2. Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động:

a) Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên;

b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên;

c) Phương pháp chỉnh biên;

d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu;

đ) Tính hợp lý của tài liệu.

3. Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:

a) Tính đầy đủ của tài liệu, gồm: tính đầy đủ của tài liệu giao nộp và thông tin, dữ liệu quan trắc tự động của trạm; tính liên tục, kịp thời, chính xác của thông tin, dữ liệu tự động quan trắc và truyền phát từ trạm về cơ quan thu nhận;

b) Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động;

c) Công trình, phương tiện đo;

d) Hiệu chính các phương tiện đo;

đ) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.

Điều 7. Phương pháp đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

1. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu thủy văn.

2. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn bằng phương pháp tính điểm, dựa vào điểm chuẩn, điểm trừ và chỉ số điểm chất lượng của tài liệu để phân loại theo mức tốt, khá, trung bình và kém. Trong đó:

a) Điểm chuẩn được tính là 100 điểm, được xác định trên từng hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu; tổng số điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn trong từng nội dung đánh giá;

b) Điểm trừ được tính cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai, được xác định trên cơ sở phân tích và đánh giá những sai sót của tài liệu theo nội dung quy định tại Điều 6, từ các nguồn tài liệu quy định tại Điều 5 Thông tư này. Khi đánh giá chất lượng tài liệu của một yếu tố quan trắc có những sai sót do kết quả của các phép tính toán từ những sai sót kéo theo (dây chuyền) mà kết quả cuối cùng của yếu tố đó không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chung của tài liệu thì điểm trừ chỉ tính một lần;

c) Điểm chất lượng (ĐCL) tài liệu quan trắc, tài liệu chỉnh biên được tính bằng điểm chuẩn (ĐC) trừ tổng điểm trừ (ΣĐT);

d) Công thức tính điểm chất lượng tài liệu quan trắc, tài liệu chỉnh biên tính như sau:

ĐCL = ĐC - ΣĐT

đ) Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn.

Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên:

a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được phân bổ tại Bảng 1 như sau:

Bảng 1: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên

STT

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

1

Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

100

a

Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc

25

b

Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc

5

c

Công trình, phương tiện đo

20

d

Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo

25

đ

Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu

15

e

Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc

10

2

Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

100

a

Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên

25

b

Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên

5

c

Phương pháp chỉnh biên

30

d

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

20

đ

Tính hợp lý của tài liệu

20

b) Điểm trừ của việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 2 như sau:

Bảng 2: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên

STT

Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)

Điểm trừ
(cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai)

 

I

Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

 

 

1

Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc

 

 

a

Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố thủy văn thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm

0.5

 

b

Tập giản đồ tự ghi hằng ngày/tháng/năm thiếu chữ ký, đóng dấu của trạm

0.5

 

c

Báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có) thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm

0.5

 

d

Thiếu một trong các báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo, hành lang kỹ thuật và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có). Nội dung các báo cáo, biên bản không đầy đủ theo quy định

1.0

 

đ

Sổ ghi kết quả quan trắc đối với trạm, tuyến, điểm đo thiếu hoặc không đầy đủ thông tin: địa chỉ, tên sông, tên trạm, thời gian đo, người đo, độ cao mốc, thời gian sử dụng mốc, ngày tháng dẫn độ cao, số hiệu cọc/thủy chí, độ cao

0.2

 

e

Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định về yếu tố quan trắc của loại trạm thủy văn

3.0

 

g

Thiếu số liệu của từng yếu tố quan trắc theo quy định về chế độ quan trắc của trạm thủy văn

0.5

 

h

Không quan trắc mực nước khi quan trắc lưu lượng nước, vận tốc dòng chảy và lưu lượng chất lơ lửng

Không đánh giá, xếp loại tài liệu lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng

 

i

Thiếu số kỳ đo chi tiết lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng theo quy định

2.0

 

k

Tệp số liệu không đủ theo quy định

0.5

 

l

Không có tệp số liệu

1.5

 

2

Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc

 

 

a

Tình trạng vật lý của tài liệu: mất số liệu, nhàu, rách nát, nhòe, đóng quyển tài liệu không đúng quy cách, định dạng và không đảm bảo yêu cầu để xem xét, đánh giá; ẩm mốc đối với tài liệu giấy; vật mang tin chứa tệp số liệu quan trắc (đĩa CD, USB) bị hỏng, cong vênh, mất số liệu, nhiễm vi rút

0.5

 

b

Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, viết cẩu thả khó đọc, lấy số có nghĩa không đúng. Tệp số liệu: thông tin, cách hiển thị thông tin và dữ liệu không đúng quy định

0.3

 

3

Công trình, phương tiện đo

 

 

a

Công trình, phương tiện đo không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TTBTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết thời hạn kiểm định theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

b

Công trình, phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

c

Công trình không đúng kỹ thuật và bị hư hỏng không nghiêm trọng; lắp đặt phương tiện đo không đảm yêu cầu quy định kỹ thuật

1.0

 

d

Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không đúng thời gian quy định, không bảo đảm kỹ thuật làm sai lệch chất lượng số liệu; đo dẫn mốc độ cao, độ cao đầu cọc, thủy chí không đúng theo quy định

0.5

 

đ

Không duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo

2.0

 

e

Độ ổn định của mốc độ cao, công trình quan trắc bị thay đổi mà chưa khắc phục. Độ cao đầu cọc và điểm “0” thủy chí bị sai lệch

1.0

 

g

Không có cọc phụ khi công trình bị hư hỏng hoặc mực nước lên cao, xuống thấp hơn hệ thống tuyến đo

1.0

 

h

Phương tiện đo sai thông số kỹ thuật theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện đo ban hành theo quy định

1.0

 

i

Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn nhưng không có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

1.0

 

k

Độ chính xác của máy tự ghi mực nước: thời gian trên đồng hồ của máy và trị số mực nước trên giản đồ so với thực tế bị sai lệch

1.0

 

l

Tài liệu quan trắc ngoài phạm vi đo theo thông số kỹ thuật của phương tiện đo

0.5

 

m

Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc thủy văn bị vi phạm

0.5

 

4

Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo

 

 

a

Sai phương pháp quan trắc

 

 

-

Sai số đọc mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, không quan trắc kiểm tra đồng thời khi chuyển cọc/thủy chí, sai phương pháp thay giản đồ và cách khai toán giản đồ máy mực nước tự ghi

0.5

 

-

Sai vị trí, số đọc quan trắc lượng mưa, nhiệt độ nước

0.5

 

-

Bố trí thủy trực đo tốc độ trên mặt cắt ngang, bố trí điểm đo tốc độ trên thủy trực; bố trí thủy trực đo sâu, bố trí lần đo sâu theo thời gian và diễn biến mặt cắt, bố trí lần đo lưu lượng theo cấp mực nước, theo thời gian và theo đặc điểm dòng chảy, bố trí lần đo lưu lượng nước theo dòng triều, sử dụng mặt cắt ngang tính toán lưu lượng nước sai

2.0

 

-

Bố trí đặt phương tiện đo trên mặt cắt ngang không đảm bảo tính đại biểu so với mặt ngang sông

2.0

 

-

Cài đặt cấu hình máy đo sai

2.0

 

-

Bố trí lần lấy mẫu nước chất lơ lửng không theo diễn biến hàm lượng chất lơ lửng và theo dòng triều

2.0

 

-

Lấy mẫu nước không đúng vị trí, thời điểm, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

0.3

 

b

Sai trình tự quan trắc

 

 

-

Mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, mực nước bằng máy mực nước tự ghi, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng

0.5

 

-

Nhiệt độ nước, lượng mưa

0.2

 

c

Hiệu chính phương tiện đo sai

0.3

 

5

Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu

 

 

a

Tính toán sai các giá trị: mực nước (theo giờ, trung bình ngày); độ sâu; độ rộng; diện tích; các giá trị của tốc độ, lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ lửng (theo bộ phận, theo mặt cắt ngang, theo giờ, theo ngày, tháng, năm, dòng triều); hàm lượng chất lơ lửng đại biểu. Khai toán giản đồ tự ghi mực nước sai

0.3

 

b

Tính toán sai các giá trị: nhiệt độ nước giờ; lượng mưa thời đoạn, lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân ngày

0.2

 

c

Sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số đặc trưng

1.0

 

d

Nhập, tính toán sai số liệu quan trắc trong tệp dữ liệu

0.5

 

đ

Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định

0.5

 

6

Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc

 

 

a

Số liệu không hợp lý theo không gian

0.5

 

b

Số liệu không hợp lý theo thời gian

0.5

 

c

Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc

0.5

 

II

Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động

 

 

1

Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên

 

 

a

Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc và chỉnh biên thiếu chữ ký, đóng dấu của đơn vị thực hiện quan trắc, chỉnh biên

0.5

 

b

Thiếu phiếu nhận xét tài liệu của đơn vị thực hiện quan trắc, chỉnh biên

1.0

 

c

Thiếu số lượng bảng, biểu chỉnh biên, biểu đồ, đường quá trình, bản vẽ hệ thống tuyến đo, bảng thống kê độ cao đầu cọc và điểm không “0” thủy chí, thuyết minh chỉnh biên của từng yếu tố thuỷ văn

3.0

 

d

Thiếu số lượng dữ liệu trong thuyết minh chỉnh biên, trong bảng và biểu chỉnh biên, trong biểu đồ và đường quá trình

0.5

 

2

Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên

 

 

a

Tính chất vật lý của tài liệu: loại giấy không đúng quy định; nhàu; rách; bẩn; ố vàng, ẩm mốc; lỗi chữ; in màu không thể hiện đủ màu sắc, đóng quyển không đúng quy cách

0.5

 

b

Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, lỗi chữ, lấy số có nghĩa không đúng, thể thức và thứ tự sắp xếp các bảng, biểu, bản vẽ, đường quá trình, tập tài liệu không đúng quy định

0.3

 

3

Phương pháp chỉnh biên

 

 

a

Sai cách tính và cách lập bảng mực nước trung bình ngày; mực nước giờ; nhiệt độ nước trung bình ngày; lượng mưa ngày; lưu lượng nước trung bình ngày; lưu lượng chất lơ lửng trung bình ngày

1.0

 

b

Sai cách chọn và lập: bảng thống kê chân, đỉnh triều hàng ngày; bảng mực nước đỉnh triều cao nhất, chân triều thấp nhất

1.0

 

c

Sai cách vẽ đường quá trình mực nước; nhiệt độ nước; biểu đồ mưa; đường quá trình lưu lượng nước; đường quá trình lưu lượng chất lơ lửng; các biểu đồ quan hệ; các đường tương quan

1.0

 

d

Sai cách xác định tương quan

5.0

 

đ

Sai, hoặc không chính xác cách xác định phương pháp chỉnh biên (ổn định, vòng lũ, bồi xói,…)

5.0

 

e

Sai phương pháp xây dựng các đường tương quan: cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan; yếu tố tương quan và thời gian tương quan; dạng tương quan. Tương quan không chặt chẽ

3.0

 

g

Thực hiện không đúng các nội dung: xác định thời kỳ chuyển tiếp giữa các đường tương quan; sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng nước và kéo dài tương quan; cách cắt triều, xác định thời kỳ chuyển tiếp triều mạnh sang triều yếu và triều yếu sang triều mạnh (nếu có) đối với tài liệu chỉnh biên vùng sông ảnh hưởng triều; sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng chất lơ lửng và bổ sung, hiệu chính tài liệu; xác định hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ lửng theo con triều

3.0

 

h

Không đánh dấu các giá trị bổ sung, cải chính tài liệu

1.0

 

4

Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu

 

 

a

Sai giá trị số liệu quan trắc các yếu tố thuỷ văn đưa vào chỉnh biên

0.5

 

b

Sai hoặc không đúng kết quả tính mực nước trung bình (ngày, tháng, năm); lưu lượng nước giờ; lưu lượng nước bình quân (ngày, tháng, năm, dòng triều); kết quả tính bình quân hàm lượng chất lơ lửng đại biểu, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang, lưu lượng chất lơ lửng (ngày, tháng, năm, dòng triều); kết quả tính tổng lượng chất lơ lửng (tháng, năm, dòng triều)

0.3

 

c

Sai kết quả tính sai số các tương quan; kết quả tính sai số các đường quan hệ; kết quả tính thời gian dòng triều, thời gian chuyển triều

0.3

 

d

Tính toán sai các giá trị: lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân ngày

0.2

 

đ

Chọn sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số đặc trưng của các yếu tố thủy văn

1.0

 

e

Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định

0.5

 

5

Tính hợp lý của tài liệu

 

 

a

Số liệu không hợp lý theo không gian

2.0

 

b

Số liệu không hợp lý theo thời gian

2.0

 

c

Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc

2.0

 

4. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:

a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được phân bổ tại Bảng 3 như sau:

Bảng 3: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động

STT

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

1

Tính đầy đủ của tài liệu

30

2

Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động

5

3

Công trình, phương tiện đo

25

4

Hiệu chính các phương tiện đo

25

5

Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc

15

b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu thuỷ văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 4 như sau:

Bảng 4: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động

STT

Nội dung đánh giá
(tương ứng theo yếu tố quan trắc)

Điểm trừ
(cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai)

1

Tính đầy đủ của tài liệu

 

a

Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định của trạm

Không đánh giá, xếp loại tài liệu yếu tố đó

b

Chế độ quan trắc, chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu không liên tục, gián đoạn:

 

-

Từ 1% đến dưới 5% số liệu

2.0

-

Từ 5% đến dưới 10% số liệu

5.0

-

Từ 10% đến dưới 20% số liệu

10.0

-

Từ 20% đến 30% số liệu

20.0

-

Thiếu trên 30% số liệu

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

c

Số lượng thông tin, dữ liệu truyền đến cơ quan thu nhận so với số lượng thông tin, dữ liệu theo quy định của trạm không tương đồng

0.5

d

Thời gian thông tin, dữ liệu đến nơi thu nhận so với thời gian truyền thông tin từ trạm theo quy định bị trễ trên 05 phút

0.5

đ

Thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm truyền về cơ quan nơi thu nhận không đầy đủ, kịp thời và không bảo đảm độ chính xác

2.0

e

Thiếu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật trạm, báo cáo tình trạng hoạt động phương tiện đo, biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, khắc phục sự cố đột xuất, báo cáo dẫn độ cao mực nước

3.0

2

Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động

 

a

Sai cấu trúc thông tin, nội dung thông tin dữ liệu, cấu trúc tệp dữ liệu

2.0

b

Sai định dạng dữ liệu, định dạng tệp dữ liệu

2.0

c

Tình trạng vật lý của vật mang tệp dữ liệu, tệp số liệu số bị hư hỏng, ẩm mốc, cong vênh đĩa CD; USB bị mất số liệu, nhiễm vi rút đối với tệp số

0.5

d

Hình thức của tài liệu không đúng quy cách, định dạng

0.3

3

Công trình, phương tiện đo

 

a

Công trình

 

-

Công trình không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

-

Công trình bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

-

Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm không nghiêm trọng

0.4

-

Công trình bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật

3.0

-

Công trình bảo dưỡng không đúng thời gian quy định

2.0

-

Không bảo dưỡng công trình

10.0

b

Phương tiện đo

 

-

Phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc. Thiết bị lắp đặt không đúng yêu cầu kỹ thuật

Không đánh giá, xếp loại tài liệu

-

Không được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết hạn kiểm định, hiệu chuẩn

-

Sai tiêu chuẩn đặc trưng, thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc thủy văn

-

Phương tiện đo bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật

3.0

-

Phương tiện đo bảo dưỡng không đúng thời gian

2.0

-

Không bảo dưỡng, bảo quản phương tiện đo

5.0

4

Hiệu chính các phương tiện đo

 

a

Mỗi lỗi phương pháp quan trắc sai cho từng yếu tố quan trắc của trạm

1.0

b

Sai hiệu chính: phương tiện đo, độ cao của trạm

0.5

5

Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc

 

a

Số liệu không hợp lý theo không gian

0.4

b

Số liệu không hợp lý theo thời gian

0.2

c

Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc

0.4

5. Tính điểm, tổng hợp kết quả và lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn:

a) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu chỉnh biên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo hằng tháng quy định tại điểm a, c khoản này gửi về đơn vị theo quy định trước ngày 28 tháng kế tiếp.

Điều 9. Đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu thủy văn

1. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên

Đánh giá, xếp loại tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 5 như sau:

Bảng 5: Bảng đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên

STT

Điểm chất lượng

Xếp loại

Đánh giá

1

Từ 90 đến 100

Tốt

Đạt yêu cầu

2

Từ 70 đến dưới 90

Khá

3

Từ 50 đến dưới 70

Trung bình

4

Dưới 50

Kém

Không đạt yêu cầu

2. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động

Đánh giá, xếp loại tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 6 như sau:

Bảng 6: Bảng đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động

STT

Điểm chất lượng

Xếp loại

Đánh giá

1

Từ 90 đến 100

Tốt

Đạt yêu cầu

2

Từ 70 đến dưới 90

Khá

3

Từ 60 đến dưới 70

Trung bình

4

Dưới 60

Kém

Không đạt yêu cầu

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2025;

2. Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

Các tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn của các trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực đã tuân thủ theo các quy định của Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn thì tiếp tục thực hiện theo các Quyết định phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn của các trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Trường hợp thực hiện điều chỉnh theo các nhiệm vụ sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải tuân thủ theo Thông tư quy định kỹ thuật này.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra VB và XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, KTTV (200b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No: 65/2025/TT-BNNMT

Hanoi, November 12, 2025

 

CIRCULAR

ASSESSMENT TECHNIQUES OF HYDROGRAPHIC MATERIALS

Pursuant to Law on hydrometeorology dated November 23, 20215;

Pursuant to Government’s Decree No. 38/2016/ND-CP dated May 15, 2016, detailing a number of articles of the Law on Hydro-meteorology; Government’s Decree No. 48/2020/ND-CP dated April 15, 2020 amending a number of Articles of the Government's Decree No. 38/2016/ND-CP dated May 15, 2016, detailing a number of articles of the Law on Hydro-meteorology;

Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

At the request of the Director of Vietnam Meteorological and Hydrological Administration;

The Minister of Agriculture and Environment of Vietnam promulgates a Circular on assessment techniques of hydrographic materials.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular provides technical regulations on quality assessment of hydrological monitoring materials at hydrological stations within the national meteorological and hydrological station network.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, organizations, and individuals relevant to the quality assessment of hydrological monitoring materials at hydrological stations within the national meteorological and hydrological station network.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Circular, terms used herein shall be construed as follows:

1. Hydrological materials include original records containing monitoring information data, adjustments, self-drawn diagrams, and tables; reports on monitoring activities and information mediums at hydrological stations.

2. Document inspection and control includes reviewing the completeness, legitimacy, physical condition, and format of materials; analyzing and comparing the results of monitoring, adjustments, and modifications of materials on norms, standards, technical regulations to identify errors or omissions during the process of monitoring, adjustment, modification, data collection, and information processing; determining the volume, capacity of materials at hydrological stations.

3. Assessment of quality of hydrological materials refers to activity of determining the quality based on the results of document inspection and control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Temporal data rationality refers to the rationality of one or multiple hydrological factors compared to data values at the same monitoring location over different time periods.

6. Rationality according to monitoring factors means examining hydrological monitoring data between factors at the same time at the same location

7. Document errors refer to errors occurring in monitoring, calculation, adjustment, and modification where works and measurement instruments fail to meet technical regulations.

8. Standard point refers to the highest point defined to evaluate the quality of hydrological materials.

9. Deduction point refers to points deducted for errors or omissions.

10. Quality point is the difference between the standard point and the total deduction points.

11. Non-automatic hydrological measurement instruments (including: manual measurement instruments, semi-automatic measurement instruments) refer to technical instruments for measurements, data transmission of hydrological factors carried out by humans.

12. Automatic hydrological measurement instruments refer to technical instruments, including: measurement instruments/tools; measurement instruments/tools with measuring functions; measurement systems for automatic measurements of hydrological factors.

13. Hydrological stations measuring with non-automatic measurement instruments are the stations where all or some hydrological factors at the station are measured and transmitted directly by observers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Rules for assessment of the quality of hydrological materials

1. Comply with standards, criteria, technical regulations, and other relevant regulations.

2. Ensure accuracy, objectivity, completeness, and comprehensiveness of the assessment contents.

3. For modified materials: Assessment should only be conducted when the monitoring materials meet the requirements.

Chapter II

TECHNICAL REGULATIONS FOR ASSESSING THE QUALITY OF HYDROLOGICAL MATERIALS

Article 5. Hydrological materials to be assessed

1. Hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments:

a) Record book of hydrological factor monitoring results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Daily self-recording charts;

d) Monthly report, quarterly report on station operations and the records regarding inspection, maintenance, periodical replacement of measurement instruments and inspection, troubleshooting at the station; reports on special weather phenomena (if any);

dd) Data files.

2. Modified hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments:

a) Monitoring evaluation form, monitoring period;

b) Explanatory materials of modifications;

c) Monitoring and modification tables;

d) Relevant charts, drawings, process diagrams.

3. Hydrological materials measured with automatic measurement instruments:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Report on the operation status of the automatic station network;

c) Records of inspection, maintenance, and replacement of periodic measurement instruments; records of inspection, troubleshooting at the station according to technical regulations for the operation of automatic hydrometeorological stations.

Article 6. Contents for assessing the quality of hydrological materials:

1. Hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments:

a) Completeness of monitoring materials;

b) Condition, format of monitoring materials;

c) Works, measurement instruments;

d) Monitoring methods, sequences, calibration of measurement instruments;

dd) Data calculation and selection of characteristic values, data entry procedures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Modified hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments:

a) Completeness of modified materials;

b) Condition, format of monitoring materials;

c) Modifying methods;

d) Calculation, determination of characteristic values, and accuracy of materials;

dd) Rationality of materials.

3. Hydrological materials measured with automatic measurement instruments:

a) Completeness of materials, including: completeness of submitted materials and automatic monitoring information/data of the station; continuity, timeliness, and accuracy of automatic monitoring and transmission of data from the station to the receiving agency;

b) Structures and types of automatic data information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Calibration of measurement instruments;

dd) Rationality of data in terms of space, time, and monitoring factors.

Article 7. Measures for assessing the quality of hydrological materials:

1. Inspect and control hydrological materials.

2. Assess the quality of hydrological materials using a scoring method, based on standard points, deduction points, and the quality index of materials to classify into levels of good, satisfactory, average, and poor. Where:

a) The standard point is calculated as 100 points, determined for each quality assessment category of materials; the total deduction points must not exceed the standard point in each category.

b) Deduction points are calculated for each error or omission, determined based on the analysis and assessment of errors according to contents specified in Article 6 and specified materials specified in Article 5 of this Circular. When assessing the quality of an monitoring factor containing calculation errors (chain reactions) that do not significantly affect the overall quality, the deduction points are counted only once;

c) The quality point (QP) of monitoring materials/modified materials is calculated by subtracting the standard point (SP) from the total deduction points (ΣDT);

d) The formula for calculating the quality point of monitoring materials/modified materials is as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Report the results of the assessment of the quality of hydrological materials.

Article 8. Assessment of the quality of hydrological materials

1. Inspect the quantity and specifications of hydrological materials according to regulations (specified in Appendix I attached hereto)

2. Control the quality of hydrological materials according to regulations (specified in Appendix II attached hereto)

3. Assess the hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials:

a) Standard points for quality assessment categories of monitoring hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials are specified in Table 1 as follows:

Table 1: Standard points for quality assessment categories of monitoring hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials

No.

Assessment contents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments

100

a

Completeness of monitoring materials;

25

b

Condition, format of monitoring materials;

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Works, measurement instruments;

20

d

Monitoring methods, sequences, calibration of measurement instruments;

25

dd

Data calculation and selection of characteristic values, data entry procedures;

15

e

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

2

Modified hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments

100

a

Completeness of modified materials;

25

b

Condition, format of monitoring materials;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c

Modifying methods;

30

d

Calculation, determination of characteristic values, and accuracy of materials;

20

dd

Rationality of materials.

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Table 2: Deduction points for each error or omission for each quality assessment category of hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials

No.

Assessment contents
(corresponding to the monitoring sector)

Deduction point (for each error or omission)

I

Hydrological documents measured with non-automatic measurement instruments

 

1

Completeness of monitoring documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a

 Daily record book of hydrological factors that does not have the address, signature, or stamp

0.5

b

Monthly/quarterly/annual self-recording charts that do not bear the signature or stamp

0.5

c

Monthly/quarterly reports on station activities; reports on inspection, maintenance, replacement of measurement instruments; and reports on special weather phenomena (if any) that do not have the address, signature, or stamp

0.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Failure to submit any of monthly/quarterly reports on station activities; reports on inspection, maintenance, replacement of measurement instruments or technical corridors; and reports on special weather phenomena (if any). Failure to submit complete reports/records according to regulations

1.0

dd

Failure to specify any of the following information in the record book of monitoring results for the station, line, measurement point: address, river name, station name, measurement time, observer, benchmark height, benchmark usage time, reference date for height, stake/hydro marker number, height

0.2

e

Failure to specify any of monitoring factors according to the hydrological station type as prescribed

3.0

g

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0.5

h

Failure to monitor water level when measuring water flow, flow velocity, and suspended sediment load

Materials on water flow data, suspended sediment load data shall not be assessed and classified

i

Failure to specify measurement periods for water flow/suspended sediment load as prescribed

2.0

k

Failure to submit a complete data file

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l

Failure to submit data file

1.5

2

Condition, format of monitoring materials

 

a

Physical condition of materials: Lost, worn out, torn, faded, improperly bound materials; failure to meet the format requirements; inability to review and assess; mold on paper documents; information mediums (CDs, USBs) damaged, warped, data loss, or infected with viruses.

0.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Materials that are erased, sloppily written making it difficult to read or taking numbers out of context. Data files with information and data that do not comply with regulations

0.3

3

Works, measurement instruments

 

a

Works and measurement instruments that fail to meet operation conditions as prescribed in Circular No. 13/2021/TTBTNMT dated August 2, 2021 of the Minister of Natural Resources and Environment. Works and measurement instruments that fall under cases of inspection or calibration but are not inspected or calibrated or have their certificates expired in accordance with Circular No. 03/2024/TT-BKHCN dated April 15, 2024 amending and supplementing certain provisions of Circular No. 23/2013/TT-BKHCN dated September 26, 2013

Materials shall not be assessed and classified

b

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Materials shall not be assessed and classified

c

Works that fail to meet the technical requirements or are not severely damaged; measurement instruments that do not meet technical requirements

1.0

d

Improper maintenance, maintenance of works and measurement instruments that fail to conduct within the prescribed deadlines, fail to ensure technical accuracy causing data discrepancies; incorrect measurement of benchmark height, hydro marker height, or water gauge.

0.5

dd

Failure to maintain works and measurement instruments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e

Failure to correct the stability of benchmark height and measurement instruments due to changes. Misalignment of the benchmark height and the "0" point of the water gauge

1.0

g

Failure to install auxiliary stakes where the measurement instruments are damaged or water level rises/falls below the measurement line system

1.0

h

Incorrect measurement instruments in technical specifications as prescribed by competent authorities or managing entities as prescribed.

1.0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Measurement instruments not falling under the list of instruments subject to inspection/calibration but do not have records of origin, technical characteristics compliance with technical regulations issued by competent authorities

1.0

k

The accuracy of automatic water level recorder: Record incorrect time on the device clock and incorrect water level on the chart

1.0

l

Record technical specifications outside the measurement scope of the measurement instruments.

0.5

m

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0.5

4

Monitoring methods, sequences, calibration of measurement instruments

 

a

Incorrect monitoring methods

 

-

Incorrect water level readings by stake elevation line and water gauge; failure to simultaneously monitor in case of changing stakes/water gauges; incorrect method of changing water level chart and self-recording water level

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

Incorrect location, readings of rainfall, and water temperature

0.5

-

Incorrect arrangement of instruments to measure velocity on cross-section, incorrect arrangement of velocity measurement points; incorrect arrangement of instruments to measure depth, incorrect arrangement of depth measurements over time and cross-sectional variations; incorrect arrangement of flow measurements by water level category, by time and flow characteristics, incorrect arrangement of water flow measurements by tidal flow, incorrect calculation of water flow using cross-sectional methods

2.0

-

Incorrect placement of measurement instruments on the cross-section, not ensuring representativeness compared to the river cross-section

2.0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Incorrect configuration of measurement instruments

2.0

-

Improper sampling sequence of suspended sediment, failure to comply with the concentration variation and tidal flow

2.0

-

Incorrect water sampling location/time, failure to meet technical requirements

0.3

b

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

-

Water level by stake elevation line and water gauge, water level by self-recording gauge of water level, water flow, and suspended sediment load

0.5

-

Water temperature, rainfall

0.2

c

Incorrect calibration of measurement instruments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

Data calculation and selection of characteristic values, data entry procedures

 

a

Incorrect calculation of values such as water level (hourly, daily average); depth; width; area; values of velocity, water flow, suspended sediment load, suspended sediment load (by component, by cross-section, by hour, by day, month, year, tidal flow characteristics); representative suspended sediment load. Incorrect recording of values by water level gauges

0.3

b

Incorrect calculation of values such as water temperature per hour; rainfall period, daily rainfall, average daily water temperature.

0.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Incorrect characteristic values and time of occurrence

1.0

d

Incorrect data entry and calculation in data files

0.5

dd

Failure to follow procedures to supplement and amend materials

0.5

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

a

Data inconsistency in terms of space

0.5

b

Data inconsistency in terms of time

0.5

c

Data inconsistency in terms of monitoring sectors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II

Modified hydrological documents measured with non-automatic measurement instruments

 

1

Completeness of modified materials;

 

a

The review of modified materials that does not bear signature or stamp of the conducting entity.

0.5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Failure to provide the review of modified materials.

1.0

c

Insufficient quantity of modified tables, charts, graphs, process lines, system elevation drawings, statistical tables of benchmark head height and "0" hydro marker point; insufficient modified explanatory of each hydrological factor

3.0

d

Failure to provide complete data in modified explanatory, tables, charts, and process lines

0.5

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

a

Physical condition and form of the modified materials: incorrect paper type; worn out, torn, faded, mold on paper; failure to display colors; improperly bound materials;

0.5

b

Format of materials: erased, printing errors, taking numbers out of context; incorrect arrangement and order of tables, charts, drawings, process lines, improperly bound materials

0.3

3

Modifying methods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a

Incorrect calculation and table preparation of average daily water level; hourly water level; average daily water temperature; daily rainfall; average daily water flow; average daily suspended sediment load.

1.0

b

Incorrect selection and preparation of daily tide peak/bottom statistics tables; highest/lowest tide water level tables

1.0

c

Incorrect drawing of water level process lines, water temperature; incorrect rainfall charts; incorrect water flow process lines, suspended sediment flow process lines; incorrect relationship charts; or incorrect correlation lines

1.0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Incorrect determination of correlation

5.0

dd

Incorrect or inaccurate determination of the modifying method (stability, flooding, erosion, etc.).

5.0

e

Incorrect method in correlation lines: data selection; correlated factor and correlation time; correlation form Weak correlation

3.0

g

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.0

h

Failure to mark additional values or corrections in the materials

1.0

4

Calculation, determination of characteristic values, and accuracy of materials

 

a

Incorrect measurement values of hydrological factors in the modified materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b

Incorrect or inaccurate results in calculating average water level (daily, monthly, yearly); hourly water flow; average water flow (daily, monthly, yearly, tidal flow); average representative suspended sediment load, suspended sediment load cross-section, suspended sediment flow (daily, monthly, yearly, tidal flow); total suspended sediment load calculation (monthly, yearly, tidal flow).

0.3

c

Incorrect results in calculating correlation errors; incorrect results in calculating relationship lines errors; incorrect calculation of tidal flow time or tide transition time.

0.3

d

Incorrect calculation of values such as daily rainfall, average daily water temperature

0.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Incorrect selection of characteristic values and time of occurrence of characteristic values ​​of hydrological factors

1.0

e

Failure to follow procedures to supplement and amend materials

0.5

5

Rationality of materials

 

a

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.0

b

Data inconsistency in terms of time

2.0

c

Data inconsistency in terms of monitoring sectors

2.0

4. Quality assessment of hydrological materials measured with automatic measurement instruments:

a) Standard points for quality assessment categories of monitoring hydrological materials measured with automatic measurement instruments are specified in Table 3 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Assessment contents

Standard points

1

Completeness of the documents

30

2

Structures and types of automatic data information

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Works, measurement instruments

25

4

Calibration of measurement instruments;

25

5

Rationality of data in terms of space, time, and monitoring factors

15

b) Deduction points for hydrological materials measured with automatic measurement instruments are specified in Table 4 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Assessment contents
(corresponding to the monitoring sector)

Deduction point (for each error or omission)

1

Completeness of the documents

 

a

Failure to specify any of monitoring factors according to the hydrological station type as prescribed

Materials shall not be assessed and classified

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Monitoring regime, regime on transmission of information/data which are intermittent or interrupted

 

-

From 1% to less than 5% of data

2.0

-

From 5% to less than 10% of data

5.0

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.0

-

From 20% to less than 30% of data

20.0

-

Over 30% of data

Materials shall not be assessed and classified

c

Quantity of information/data transmitted to the receiving agency is not consistent to the required information/data at the station

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d

Time of information/data received at the receiving agency is delayed by over 05 minutes from the time of information transmission

0.5

dd

Monitoring information/data transmitted to the receiving agency is incomplete, untimely, and inaccuracy

2.0

e

Provide incomplete technical materials, technical profiles of the station, reports on the status of instrument operation, reports on inspection, maintenance, emergency troubleshooting, or water level guiding

3.0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Structures and types of automatic data information

 

a

Incorrect information structure, content of data, file structure

2.0

b

Incorrect data format, file format

2.0

c

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0.5

d

Failure to comply with regulations on format

0.3

3

Works, measurement instruments

 

a

Works

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

Works fail to meet operation conditions as prescribed in Circular No. 13/2021/TTBTNMT dated August 2, 2021 of the Minister of Natural Resources and Environment.

Materials shall not be assessed and classified

-

Works are damaged leading to inaccurate data or inability to measure data on flow conditions at the measurement location.

Materials shall not be assessed and classified

-

Violations against technical corridor of the hydrological works

0.4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Failure to meet technical requirements for maintenance

3.0

-

Failure to conduct the maintenance of works not within the specified time

2.0

-

Failure to conduct the maintenance of works

10.0

b

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

-

Measurement instruments are damaged leading to inaccurate data or inability to measure data on flow conditions at the measurement location. The installation of measurement instruments fails to meet technical requirements

Materials shall not be assessed and classified

-

Measurement instruments are not inspected or calibrated or have their certificates expired

-

Incorrect characteristic standards, technical specifications

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.0

-

Failure to conduct the maintenance of measurement instruments within the specified time

2.0

-

Failure to conduct the maintenance of measurement instruments

5.0

4

Calibration of measurement instruments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a

Each error in the measurement method for each monitoring factor of the station

1.0

b

Incorrect calibration: Measurement instruments; station height

0.5

5

Rationality of data in terms of space, time, and observational factors

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Data inconsistency in terms of space

0.4

b

Data inconsistency in terms of time

0.2

c

Data inconsistency in terms of monitoring sectors

0.4

5. Score calculation, result consolidation, and report preparation for assessment of the quality of hydrological materials:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Prepare a report on assessment results of modified materials according to the form in Appendix IV attached hereto

c) Prepare a report on assessment results of the quality of hydrological materials using automatic measurement instruments according to the form in Appendix V attached hereto;

d) Prepare monthly reports as stipulated in points a and c of this Clause and submit them to the competent entity by the 28th of the following month.

Article 9. Assessment and classification of the quality of hydrological materials

1.  Assessment of the quality of the hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials

The quality of hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modified materials shall be assessed and classified in accordance with Table 5 as follows:

Table 5: Assessment and classification of the hydrological materials measured with non-automatic measurement instruments and modifying materials

No.

Quality points

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Assessment

1

From 90 to 100

Excellent

Qualified

2

From 70 to 90

Good

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Average

4

Below 50

Poor

Unqualified

2. Quality assessment of hydrological materials measured with automatic measurement instruments

The quality of hydrological materials measured with automatic measurement instruments shall be assessed and classified in accordance with Table 6 as follows

Table 6: Assessment and classification of the hydrological materials measured with automatic measurement instruments

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Classification

Assessment

1

From 90 to 100

Excellent

Qualified

2

From 70 to 90

Good

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



From 60 to 70

Average

4

Below 60

Poor

Unqualified

Chapter III

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 10. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Circular No. 38/2016/TT-BTNMT dated December 15, 2016, issued by the Minister of Natural Resources and Environment shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

Article 11. Transition clauses

The organizations and individuals who have been approved tasks for the quality assessment of hydrological materials of stations within the national hydrometeorological station network before the effective date of this Circular and have complied with Circular No. 38/2016/TT-BTNMT dated December 15, 2016 of the Minister of Natural Resources and Environment shall continue to carry out the tasks according to Decisions to approve the tasks for quality assessment of hydrological materials of stations within the national hydrometeorological station network. Any adjustments made after the effective date of this Circular shall comply with this Circular.

Article 12. Implementation

1. The Director of Vietnam Meteorological and Hydrological Administration shall disseminate and inspect the implementation of this Circular.

2. Ministries, ministerial-level authorities, People's Committees of provinces, and relevant agencies and organizations shall implement this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Cong Thanh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 65/2025/TT-BNNMT ngày 12/11/2025 quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/05/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/06/2016

Ban hành: 23/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

673

DMCA.com Protection Status
IP: 34.68.39.29