|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2026/QĐ-CTUBND
|
Bắc Ninh, ngày 08
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP PHÉP, ĐIỀU CHỈNH, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI ĐỐI
VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn
phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BNNPTNT
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện việc
chấp thuận, thẩm định các hoạt động liên quan đến đê điều;
Căn cứ Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 952/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 7 năm
2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định thủ tục cấp phép, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi đối
với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thủ tục
cấp phép, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi giấy phép đối với các hoạt động liên
quan đến đê điều trên địa bàn thành phố Bắc Ninh; trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 2. Các
hoạt động liên quan đến đê điều phải được cấp giấy phép
1. Các hoạt động theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của
Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 16 Điều 5 Luật số
146/2025/QH15.
2. Các hoạt động xây dựng theo
quy định tại khoản 2 (trừ trường hợp cấp phép cho hoạt động bến thủy nội địa)
và khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của
Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 5 Luật số 146/2025/QH15.
Điều 3. Thẩm
quyền cấp, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi Quyết định cấp phép
Chủ tịch UBND thành phố: Cấp,
điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi Quyết định cấp phép liên quan đến hoạt động đê
điều trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 4. Điều
kiện cấp phép
1. Tuân thủ quy hoạch phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch đê điều; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch
xây dựng (nếu có) và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về
đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
ban hành.
3. Văn bản chấp thuận của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đối với các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c
và h khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều đối với đê cấp I, cấp II, cấp III và các hoạt
động xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối với
công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật
Đê điều.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống
nhất, đồng bộ khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông và an toàn cho các công
trình lân cận, hạ tầng kỹ thuật và hành lang bảo vệ các công trình đó.
Điều 5.
Trình tự, thủ tục cấp phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép
a) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với
các hoạt động sau: Cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều;
khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều; xây dựng cống qua đê; xây dựng công
trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông; xây dựng công
trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 km (kilômét) từ
biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều; nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ
đê điều; xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông (trừ
trường hợp cấp phép cho hoạt động bến thủy nội địa), thủy lợi, công trình ngầm
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm
bơm, âu thuyền, cột điện, cột treo cáp viễn thông, trạm khí tượng thủy văn; xây
dựng công trình theo dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 gồm:
Bản chính đơn đề nghị cấp phép
theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai (nếu có) hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành.
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành; các văn bản đáp ứng
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh,
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và tuân thủ các quy định khác của
pháp luật (nếu có).
Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ thuật
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động mà Nhà nước quy định phải
lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các văn bản pháp lý liên quan.
Bản chính đánh giá ảnh hưởng của
hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình đê điều; các biện pháp khắc
phục ảnh hưởng (nếu hoạt động có thể làm giảm khả năng thoát lũ, tăng mực nước
lũ thiết kế trên sông, ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng lưu, hạ
lưu, ảnh hưởng đến ổn định công trình đê điều thì phải có các tài liệu sau: khảo
sát, tính toán mức độ ảnh hưởng; kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về
mức độ ảnh hưởng).
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định phê duyệt dự án của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố đối với hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều hoặc
khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc
gia/chuyên ngành (chỉ áp dụng đối với trường hợp xây dựng công trình theo dự án
đầu tư do Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của
Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15).
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với
các hoạt động sau: Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông; để
vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi
sông gồm:
Bản chính đơn đề nghị cấp phép
theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; quyết định cho thuê đất hoặc khai
thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc
gia/chuyên ngành; các văn bản đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng,
chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh và tuân thủ các quy định khác của pháp luật (nếu có).
Bản chính đánh giá ảnh hưởng của
hoạt động đến chế độ dòng chảy và thoát lũ trên sông, công trình đê điều; các
biện pháp khắc phục ảnh hưởng.
c) Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với
hoạt động sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền,
bè, mảng; thành phần hồ sơ gồm:
Bản chính đơn đề nghị cấp phép
theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định phê duyệt dự án hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Bản chính sơ họa vị trí khu vực
tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; thuyết minh phương án của hoạt động đề
nghị cấp phép.
Bản sao chứng thực (hoặc bản
phô tô có bản gốc đối chiếu) sổ đăng kiểm tàu, thuyền; giấy tờ chứng minh trọng
lượng bản thân của tàu, thuyền, bè, mảng hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành.
2. Trình tự cấp phép
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các hình thức: trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
b) Trong thời hạn 01 (một)
ngày, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định tại
khoản 1 Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp
phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày
sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp chưa đủ điều kiện, cơ quan thẩm định thông báo
bằng văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định;
d) Trong thời hạn 10 (mười)
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối
chiếu với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố cấp phép hoặc thỏa thuận Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi đủ điều
kiện theo quy định;
Trường hợp xin ý kiến các cơ
quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội
dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn
cứ các quy định hiện hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép;
Đối với những hoạt động phải có
ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.
đ) Trong thời gian không quá 05
(năm) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều
kiện để cấp phép hoặc không cấp phép, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.
Đối với hồ sơ phải có văn bản
chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ
ngày nhận được văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp
phép đối với trường hợp Bộ đồng ý chấp thuận cấp phép và có văn bản trả lời đối
với trường hợp Bộ không đồng ý cấp phép, có nêu rõ lý do.
3. Quyết định cấp giấy phép
theo mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Điều
chỉnh nội dung cấp phép
Trong quá trình xây dựng, hoạt
động, trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân cần điều chỉnh hoặc bổ sung hoạt động
khác so với các nội dung trong Quyết định cấp phép; cơ quan, tổ chức, cá nhân
phải đề nghị và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép điều chỉnh trước
khi thực hiện.
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội
dung cấp phép gồm:
a) Bản chính đơn đề nghị điều
chỉnh nội dung cấp phép theo mẫu 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản chính hồ sơ thiết kế kỹ
thuật bổ sung (trường hợp đề nghị điều chỉnh) và phương án bảo đảm an toàn cho
công trình đã được phê duyệt;
c) Quyết định cấp phép đã được
cấp của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có công chứng hoặc bản phô tô có bản gốc
để đối chiếu) hoặc khai thác từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc
Cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành;
d) Đối với những hoạt động được
điều chỉnh nội dung cấp phép có ảnh hưởng đến môi trường thì phải có bản chính
đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; nếu ảnh hưởng đến thoát
lũ, dòng chảy phải đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến chế độ dòng chảy và
thoát lũ trên sông, công trình đê điều; có các biện pháp khắc phục ảnh hưởng.
2. Trình tự điều chỉnh nội dung
cấp phép
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh nội dung cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ. Thực hiện nộp hồ sơ bằng một
trong các hình thức: trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn.
b) Trong thời hạn 01 (một)
ngày, Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh
nội dung cấp phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo
quy định;
c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày
sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành xác minh nội
dung tài liệu đã đủ điều kiện hay chưa. Trường hợp chưa đủ điều kiện, cơ quan
thẩm định thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
d) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm
tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối chiếu
với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố điều chỉnh nội dung cấp phép khi đủ điều kiện theo quy định;
Trường hợp xin ý kiến các cơ
quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội
dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn
cứ các quy định hiện hành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh
nội dung cấp phép;
Đối với những hoạt động phải có
ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.
đ) Trong thời gian không quá 05
(năm) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều
kiện để cấp phép hoặc không cấp phép, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.
Đối với hồ sơ phải có văn bản
chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày kể từ
ngày nhận được văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cấp
phép đối với trường hợp Bộ đồng ý chấp thuận cấp phép và có văn bản trả lời đối
với trường hợp Bộ không đồng ý cấp phép, có nêu rõ lý do.
3. Quyết định điều chỉnh nội
dung giấy phép theo mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 7.
Đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp phép
1. Quyết định cấp phép đối với
các hoạt động liên quan đến đê điều bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp
sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
không thực hiện đúng các quy định trong Quyết định cấp phép;
b) Các hoạt động gây hư hỏng hoặc
ảnh hưởng đến việc vận hành của công trình đê điều.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra các hoạt động trong
Quyết định cấp phép được cấp, sau khi có kết quả kiểm tra vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp
phép đến cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm và đồng thời tham mưu văn bản trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp
phép.
3. Căn cứ từng trường hợp cụ thể,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lực của
Quyết định cấp phép. Trong thời gian Quyết định cấp phép bị đình chỉ hiệu lực,
cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp phép không được thực hiện các quyền theo Quyết
định cấp phép; đồng thời có trách nhiệm khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại
(nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định đình chỉ hiệu lực
của Quyết định cấp phép theo mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 8. Thu
hồi Quyết định cấp phép
1. Việc thu hồi Quyết định cấp
phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều được áp dụng trong những trường
hợp sau:
a) Quyết định cấp phép đã bị
đình chỉ hiệu lực sử dụng 01 (một) lần đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 7 Quyết định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tự
ý chuyển nhượng Quyết định cấp phép;
c) Cơ quan, tổ chức được cấp
phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân được cấp phép bị chết
hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị
tuyên bố mất tích;
d) Quyết định cấp phép cấp
không đúng thẩm quyền;
đ) Khi Chủ tịch UBND thành phố
quyết định thu hồi Quyết định cấp phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi vi phạm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này; Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm
tra các hoạt động trong Quyết định cấp phép, sau khi có kết quả kiểm tra về các
trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, có trách
nhiệm thông báo thu hồi Quyết định cấp phép đến cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm
đồng thời tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị thu
hồi giấy phép. Đối với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, sau khi có quyết định
phê duyệt dự án, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo thu hồi cấp phép đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép, đồng thời tham mưu văn bản
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị thu hồi Quyết định cấp phép.
3. Quyết định thu hồi Quyết định
cấp phép theo mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố các nội dung theo Quyết định này; chủ trì phối hợp với Ủy
ban nhân dân các xã, phường có đê, các ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện
các nội dung được cấp phép.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có các hoạt động phải cấp phép liên quan đến đê điều, chỉ đạo cơ quan chức năng
phối hợp kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp phép đối với các hoạt động liên
quan đến đê điều.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi được cấp, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi phải thực hiện đúng nội dung đã được
quy định trong Quyết định cấp phép, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi.
Điều 10.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch
UBND các xã, phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân
dân các xã, phường có đê; đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 10;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố (b/c);
- UB MTTQVN thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐVP, KTTH, TH, KTN, NC;
- Lưu: VT, KTNNam.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số: 82/2026/QĐ-CTUBND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh)
|
Mẫu 1: Đơn đề nghị cấp phép đối
với các hoạt động liên quan đến đê điều
|
|
Mẫu 2: Đơn đề nghị điều chỉnh
nội dung cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều
|
|
Mẫu 3: Quyết định về việc cấp
giấy phép (điều chỉnh nội dung giấy phép) đối với hoạt động liên quan đến đê
điều
|
|
Mẫu 4: Quyết định về việc đình
chỉ hiệu lực của Quyết định cấp phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều
|
|
Mẫu 5: Quyết định về việc thu
hồi Quyết định cấp phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều
|
|
|
Mẫu 1
|
|
Tên tổ chức,
cá nhân
(viết chữ in hoa)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày ….
tháng …. năm….
|
|
|
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh.
|
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép:.........................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Số điện thoại:.......................................
Số fax: ...........................................
Đề nghị được cấp phép đối với
các hoạt động liên quan đến đê điều (tên công trình đê điều) do (tên
cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình đê điều) quản
lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:.......................................................................
- Vị trí, phạm vi của các hoạt
động:...........................................
- Thời gian đề nghị cấp phép….:
Từ ngày... tháng ... năm ...
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm
quyền cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều) xem xét và cho
phép (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt
động trên.
Chúng tôi/Tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của Quyết định cấp phép./.
|
|
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân xin cấp phép
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
Mẫu 2
|
|
Tên tổ chức,
cá nhân
(viết chữ in hoa)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….., ngày ….
tháng …. năm….
|
|
|
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh nội dung cấp phép đối với các hoạt động
liên quan đến đê điều
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Bắc Ninh.
|
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh nội dung giấy phép được cấp…
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Số điện thoại:.......................................
Số fax: ...........................................
Đang tiến hành các hoạt động ……
liên quan đến đê điều tại vị trí.... theo Quyết định cấp phép số.... ngày...
tháng... năm... của (tên cơ quan cấp phép)....; thời hạn sử dụng Quyết định
cấp phép từ . ……….…...đến ……………….
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm
quyền điều chỉnh nội dung cấp phép đã cấp đối với các hoạt động liên quan đến
đê điều) xem xét và cho phép (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh
nội dung cấp phép) được tiếp tục các hoạt động liên quan đến đê điều với những
nội dung sau:
- Tên các hoạt động xin điều chỉnh
nội dung: ………..…….
- Vị trí của các hoạt động:
……………………………………………...……
- Lý do đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép đã được cấp: …………….
- Thời gian đề nghị điều chỉnh:…...;
từ ngày…... tháng…... năm…..., đến ngày….. tháng…... năm…...
Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm
quyền điều chỉnh nội dung cấp phép đã được cấp đối với các hoạt động liên quan
đến đê điều) xem xét, quyết định.
Chúng tôi/Tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được cấp phép và tuân thủ các quy định của Quyết định cấp phép.
|
|
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân xin điều chỉnh nội dung giấy phép
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
Mẫu 3
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
tháng năm
|
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp giấy phép (điều chỉnh nội dung giấy
phép) đối với hoạt động liên quan đến đê điều
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/ NĐ-CPngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động
liên quan đến đê điều;
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
/TTr-SNN-TL ngày
tháng năm 20...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (cơ
quan, tổ chức/cá nhân) được tiến hành các hoạt động liên quan đến đê điều thuộc
hệ thống đê điều............... với các nội dung như sau:
1. Tên cá nhân, tổ chức được cấp
phép (điều chỉnh nội dung giấy phép):……
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………….
Hoạt động được cấp phép
1. Tên dự án, công
trình:……………………………………………………
2. Tên hoạt động:……………………………………………………………
3. Vị trí, phạm vi hoạt động:………………………………………………..
4. Thời gian hoạt động:……………………………………………………..
Điều 2. (Cơ quan, tổ chức,
cá nhân) được cấp phép (điều chỉnh nội dung giấy phép) có trách nhiệm thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về đê điều.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều……;
- ……………..;
- Lưu: VT,……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
|
|
|
Mẫu 4
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
tháng năm
|
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp
phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động
liên quan đến đê điều;
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
/TTr-SNN-TL ngày tháng năm 20...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ hiệu lực
của Quyết định cấp phép của (cơ quan, tổ chức, cá nhân) sau:
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp phép đã được cấp:…………………………………………………………………………..
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………….
3. Số Quyết định cấp phép đã được
cấp, nội dung hoạt động của Quyết định cấp phép đã được cấp…………………………………………………………………
4. Lý do bị đình chỉ hiệu lực của
Quyết định cấp phép đã được cấp:………….
5. Thời gian đình chỉ:………………………………………………………..
Điều 2. (Cơ quan, tổ chức,
cá nhân) bị đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp phép, không được thực hiện các
hoạt động quy định trong Quyết định cấp phép đã được cấp đến khi hết thời gian
đình chỉ hiệu lực của Quyết định cấp phép.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều……;
- ……………..;
- Lưu: VT,……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
|
|
|
Mẫu 4
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
tháng năm
|
|
|
|
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU HỒI QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số
60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê;
Căn cứ Thông tư số
04/2021/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện việc chấp thuận, thẩm định các hoạt động
liên quan đến đê điều;
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT
ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
/TTr-SNN-TL ngày tháng năm 20...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Quyết định
cấp phép của (cơ quan, tổ chức, cá nhân) sau:
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân bị thu hồi giấy phép đã được cấp:…
………………………………………………………………………………..…
2. Địa chỉ:…………………………………………………………………….
3. Số Quyết định cấp phép đã được
cấp, nội dung hoạt động của Quyết định cấp phép đã được cấp…………………………………………………………………
4. Lý do thu hồi Quyết định cấp
phép đã được cấp:………………………….
Điều 2. (Cơ quan, tổ chức,
cá nhân) bị thu hồi Quyết định cấp phép không được thực hiện các hoạt động quy
định trong Quyết định cấp phép.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều……;
- ……………..;
- Lưu: VT,……
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
|