|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
28 tháng 7 năm 2026
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT của Bộ Công
thương về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn
về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân cấp xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ
trình số 3824/TTr-SCT ngày 15 tháng 7 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 284/BC-STP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp
một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Quyết định này phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
1. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
liên quan đến quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến việc thực hiện các nội dung phân cấp và quy định tại Quyết định này.
1. Bảo đảm phân định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền
hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về an toàn đập,
hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
để bảo đảm tính thống nhất, kịp thời trong việc xử lý các sự cố xảy ra, bảo đảm
an toàn cho công trình đập, hồ chứa thủy điện.
3. Việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp phải bảo đảm
các điều kiện về nguồn lực, phù hợp với năng lực tiếp nhận, triển khai của địa
phương và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
a) Thẩm định và phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
thủy điện đối với các công trình nằm hoàn toàn trên địa bàn 01 (một) xã theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
b) Thẩm định và phê duyệt phương án ứng phó với
tình huống khẩn cấp đối với các công trình thủy điện nằm hoàn toàn trên địa bàn
01 (một) xã theo quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều
34 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP;
c) Thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ
chứa thủy điện đối với các công trình nằm hoàn toàn trên địa bàn 01 (một) xã
theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 35 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP.
2. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt phương
án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện đối với đập có phạm
vi bảo vệ thuộc địa bàn bàn 01 (một) xã theo quy định tại khoản
5 Điều 17 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của
Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước
trên địa bàn:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân
tỉnh và pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp quy định tại Điều
4 và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp; bảo đảm
các điều kiện về nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ;
b) Quản lý nhà nước về bảo vệ công trình và an toàn
công trình thủy điện trong phạm vi địa giới hành chính theo thẩm quyền;
c) Quyết định các biện pháp ứng phó, xử lý khẩn cấp
theo phương châm chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ
và hậu cần tại chỗ khi xảy ra sự cố đập, hồ chứa thủy điện hoặc có nguy cơ mất
an toàn công trình, đồng thời báo cáo ngay về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công
thương;
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn thực
hiện nghiêm túc các quy định về an toàn đập, hồ chứa nước;
đ) Phối hợp với chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện tổ
chức thực hiện cắm mốc chỉ giới theo phương án được duyệt; tiếp nhận bàn giao mốc
giới từ Chủ sở hữu đập, hồ chưa thủy điện để quản lý.
2. Trách nhiệm phối hợp và chế độ thông tin, báo
cáo:
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn đập,
hồ chứa thủy điện trên địa bàn quản lý;
b) Tổng hợp, báo cáo định kỳ tình hình quản lý an toàn
đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn gửi về Sở Công thương trước ngày 15 tháng 4
hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có diễn biến bất thường, sự cố công trình xảy
ra.
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2026.
2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|