|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2025/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG (KỂ CẢ CHẤT
THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CẢI TẠO, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
TẠI ĐÔ THỊ); BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU VÀ BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định
ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng (kể cả
chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá
nhân tại đô thị); bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn xây dựng (kể cả chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công
trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị); bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7
năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KtrVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư Pháp;
- Công an tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu VT, VP UBND tỉnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Chiến
|
QUY ĐỊNH
VIỆC
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG (KỂ CẢ CHẤT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG
CẢI TẠO, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI ĐÔ THỊ); BÙN
THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU VÀ BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 06 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn xây dựng; quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng;
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động
liên quan đến việc quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng;
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn phát
sinh trong quá trình thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ công trình
xây dựng.
2. Quản lý chất thải rắn xây dựng là các hoạt động
kiểm soát chất thải rắn xây dựng trong suốt quá trình từ phát sinh, phân loại đến
thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng nhằm
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con
người.
3. Chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng là chủ đầu
tư (bao gồm các hộ gia đình) hoặc nhà thầu chính thi công xây dựng công trình
(được chủ đầu tư ủy quyền hoặc giao trách nhiệm thông qua hợp đồng) có phát
sinh chất thải rắn xây dựng.
4. Chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây
dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước là tổ chức,
cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước.
5. Điểm tập kết, đổ chất thải rắn xây dựng là điểm
tập kết tập trung chất thải rắn xây dựng để phân loại, lưu giữ trước khi chuyển
về cơ sở xử lý hoặc chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tái chế,
tái sử dụng.
6. Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước là cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Quản lý chất thải rắn xây dựng trong quá trình
thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ công trình của các tổ chức, cá
nhân phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Điều
64 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Khi thiết kế công trình phải có giải pháp thiết
kế và công nghệ, lựa chọn sử dụng vật liệu hợp lý nhằm hạn chế tối đa lượng chất
thải phát sinh, khuyến khích tái sử dụng chất thải rắn xây dựng phát sinh.
3. Khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước.
4. Khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia giám sát
việc thực hiện các quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể
phot, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phân loại, thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng
1. Chất thải rắn xây dựng phát sinh trong quá trình
thi công xây dựng, cải tạo, sửa chữa, phá dỡ công trình xây dựng được phân loại
như sau:
a) Chất thải rắn xây dựng có khả năng tái chế, tái
sử dụng;
b) Chất thải rắn xây dựng không có khả năng tái chế,
tái sử dụng phải xử lý;
c) Chất thải rắn xây dựng nguy hại được quản lý
theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
2. Chất thải rắn xây dựng phải được thu gom, vận
chuyển đến điểm tập kết, đổ chất thải rắn xây dựng theo quy định hoặc cơ sở xử
lý chất thải rắn xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyển giao cho
các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tái chế, tái sử dụng.
3. Chất thải rắn xây dựng phải được vận chuyển bằng
các phương tiện đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về giao thông vận tải và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Phương
tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng nguy hại đảm bảo quy định tại khoản 4 Điều 37 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 6. Xử lý chất thải rắn xây
dựng
1. Chất thải rắn xây dựng không có khả năng tái chế,
tái sử dụng được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý đảm bảo yêu cầu về
bảo vệ môi trường.
2. Đối với chất thải rắn xây dựng có thành phần
nguy hại phải được xử lý theo quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020 và các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản lý chất thải
nguy hại.
Điều 7. Thu gom, vận chuyển, xử
lý bùn thải từ hệ tháng thoát nước thải
1. Bùn thải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến
cơ sở có chức năng xử lý phù hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc
cơ sở, công trình khác phù hợp để tái sử dụng trực tiếp theo quy định.
2. Đối với bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng
quy định thì phải được quản lý theo quy định tại Điều 83, Điều
84, Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản pháp luật hướng
dẫn về quản lý chất thải nguy hại.
Điều 8. Thu gom, vận chuyển, xử
lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
1. Việc thu gom, vận chuyển bùn thải từ bể phot, hầm
cầu phải được thực hiện bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
2. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu được xử lý theo quy
định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Điều
81, Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản pháp luật hướng
dẫn về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý chất thải rắn xây
dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa
bàn tỉnh;
b) Công khai địa điểm xử lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh;
tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước theo quy định pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện của Quy định này.
2. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các
đơn vị có liên quan tham mun Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, công tác thu gom, vận chuyển, đổ thải
bùn nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;
c) Tiếp nhận, cung cấp dữ liệu hoạt động của các
phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh qua hệ thống
giám sát hành trình trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm soát các hoạt động phát sinh, thu gom, vận
chuyển xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải trong các khu công nghiệp, khu
kinh tế;
b) Thực hiện báo cáo công tác quản lý chất thải rắn
xây dựng, bùn thải trong các khu công nghiệp, khu kinh tế theo yêu cầu.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt
động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ để hoàn thiện dây chuyền công
nghệ, thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước phù hợp với điều kiện của địa
phương.
5. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện,
thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm
trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh để xử lý
theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong
quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Xác định địa điểm tập kết, đổ chất thải rắn xây
dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch khác có liên quan; công khai
vị trí tập kết, đổ chất thải rắn xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
b) Giao đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành
điểm tập kết, đổ chất thải rắn xây dựng theo quy định;
c) Theo dõi quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước trên địa bàn. Trong trường hợp phát hiện những vi phạm về quản lý chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước thì xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật hoặc xử lý theo thẩm quyền;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong
việc thanh tra, kiểm tra công tác tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường trong
hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý theo thẩm
quyền;
e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm về
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Bố trí và quản lý vị trí tập kết tạm thời chất
thải rắn, phế liệu còn giá trị sử dụng, vật liệu, đất đào thừa từ các công
trình xây dựng tại các vị trí không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh để
tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng hoặc sử dụng để bồi đắp cho
đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp theo quy định;
b) Tổ chức tuyên truyền rộng rãi các quy định về chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước trên địa bàn; công khai vị trí tập kết tạm thời chất thải rắn, phế liệu
còn giá trị sử dụng, vật liệu, đất đào thừa trên địa bàn cấp xã và hướng dẫn để
các tổ chức, cá nhân biết thực hiện đúng quy định;
c) Quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện những
vi phạm về quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn
thải từ hệ thống thoát nước thì xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của chủ
nguồn thải
1. Đối với công trình xây dựng (không bao gồm nhà ở
riêng lẻ), chủ nguồn thải có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
a) Lập kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng và lồng
ghép vào kế hoạch tổng hợp về an toàn, trình chủ đầu tư chấp thuận (nếu là nhà
thầu chính) trước khi triển khai thi công xây dựng; hướng dẫn các nhà thầu phụ
(nếu có) thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng theo kế hoạch quản lý chất thải
rắn xây dựng;
b) Thực hiện việc phân loại, lun giữ, tái sử dụng
chất thải rắn xây dựng phát sinh trên công trường xây dựng theo kế hoạch quản
lý chất thải rắn xây dựng;
c) Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an
toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng để hướng dẫn,
kiểm tra việc quản lý chất thải rắn xây dựng trong công trình xây dựng. Sử dụng
biên bản bàn giao chất thải rắn xây dựng cho chủ vận chuyển, xử lý; lưu giữ
biên bản bàn giao chất thải rắn xây dựng để cơ quan chức năng theo dõi, giám
sát;
d) Chuyển giao chất thải rắn xây dựng với chủ thu
gom, vận chuyển và chủ xử lý chất thải rắn xây dựng để vận chuyển, xử lý chất
thải rắn xây dựng;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện quản lý chất thải rắn
xây dựng với chủ đầu tư (nếu là nhà thầu chính);
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, chủ nguồn thải
có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển,
tái chế, tái sử dụng chất thải rắn xây dựng theo quy định. Đối với chất thải rắn
xây dựng có khả năng tái sử dụng, chủ nguồn thải sử dụng tại nơi phát sinh; trường
hợp không tái sử dụng được thì phải chuyển giao cho chủ thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn xây dựng hoặc tự vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến điểm tập
kết tạm thời hoặc điểm đổ chất thải rắn xây dựng theo đúng quy định. Đối với chất
thải rắn xây dựng không có khả năng tái chế, tái sử dụng chuyển giao cho chủ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định;
b) Sử dụng biên bản bàn giao khi chuyển giao chất
thải rắn xây dựng cho đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý; lưu giữ biên bản bàn
giao chất thải rắn xây dựng để cơ quan chức năng theo dõi, giám sát.
Điều 11. Trách nhiệm của chủ
thu gom, vận chuyển
1. Có đủ thiết bị, phương tiện thực hiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phot, hầm cầu và bùn thải từ hệ
thống thoát nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Quy định
này và các quy định khác có liên quan.
2. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng, bùn
thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đến cơ sở xử lý đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định hoặc cơ sở, công trình
khác để tái chế. Chịu trách nhiệm và có biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra
trong quá trình thu gom, vận chuyển.
3. Lưu giữ biên bản bàn giao chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước với chủ nguồn
thải, đơn vị xử lý để cơ quan chức năng theo dõi, giám sát.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ xử
lý
1. Tiếp nhận, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đảm bảo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi phát hiện sự cố môi trường, phải có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người, tài sản và
kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường nơi xảy ra sự cố môi trường để phối hợp xử lý.
2. Trong quá trình xử lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước có phát sinh chất
thải nguy hại thì phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy
hại theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
3. Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước báo cáo công tác bảo vệ môi
trường định kỳ hằng năm theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường trước
ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền; lưu giữ biên bản bàn giao chất thải rắn xây dựng, bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước với chủ nguồn thải, đơn
vị vận chuyển để cơ quan có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện công tác thanh
tra, kiểm tra.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ thực
hiện Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này,
nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên
quan phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Sau khi chính quyền địa phương được chuyển thành
mô hình chính quyền 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; các huyện, thị xã, thành phố địa bàn cấp huyện được
quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 9 và khoản 2 Điều 13
của Quy định này được thay bằng Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp xã theo các quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì áp dụng theo các văn bản mới đó.