|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2016/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03
tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật
bảo vệ và phát triển rừng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định về Quy chế quản lý rừng sản xuất.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng sản xuất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm
2016.
Bãi bỏ các quy định
về quản lý rừng sản xuất tại Quyết định số
186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng và Quyết định
số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg .
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b). KN
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số
49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý, bảo vệ,
phát triển và sử dụng rừng sản xuất bao gồm diện tích có rừng và diện tích chưa
có rừng được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch lâm nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức,
cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc tổ chức quản lý,
bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng sản xuất tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Rừng sản xuất: Là rừng được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ
môi trường.
2. Quản lý rừng bền vững: Là quá trình quản lý rừng
ổn định để đạt được những mục tiêu quản lý đề ra; đảm bảo sản xuất được liên tục
mà không làm suy giảm chất lượng và năng suất của rừng; không gây ra những hậu
quả xấu đối với môi trường và xã hội.
3. Chứng chỉ rừng: Là văn bản chứng nhận do tổ chức
chứng chỉ rừng của Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho chủ rừng có diện
tích rừng đã đạt các tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững.
4. Khai thác gỗ phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ:
Là việc khai thác gỗ nhằm mục đích làm công trình sử dụng của cộng đồng dân cư
thôn, làm nhà ở, làm bếp, chuồng trại chăn nuôi và đồ mộc thiết yếu phục vụ nhu
cầu tại chỗ của hộ gia đình, cá nhân.
5. Tận dụng gỗ: Là việc khai thác gỗ cây đứng khi
thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học, giải phóng mặt bằng các
dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Điều 4. Phân loại rừng sản xuất
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng sản xuất được
phân loại theo các đối tượng sau:
1. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên gồm có: Rừng tự
nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên; căn cứ vào trữ lượng bình quân trên một hecta rừng tự nhiên được phân loại
thành: Rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có
trữ lượng.
2. Rừng sản xuất là rừng trồng gồm có: Rừng trồng bằng
vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư (vốn tự có, vốn
vay, vốn liên doanh, liên kết không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) hoặc có
hỗ trợ của nhà nước và các nguồn vốn
khác.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức quản
lý rừng sản xuất
1. Rừng sản xuất được quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ, phát triển rừng được duyệt và những chính sách liên quan đến giảm thiểu,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sản xuất đối với
chủ rừng cụ thể.
3. Việc xác định các mục tiêu kinh doanh và biện
pháp tác động vào rừng sản xuất phải phù hợp với đặc tính của các hệ sinh thái
rừng và theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Điều 6. Quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng
1. Rừng sản xuất được quản lý theo phương án quản
lý rừng bền vững.
2. Chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng phải xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt và tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, kiểm tra,
giám sát theo phương án quản lý rừng bền vững.
3. Các chủ rừng quản lý rừng sản xuất có phương án
quản lý rừng bền vững theo quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng đầy đủ các
nguyên tắc, tiêu chí, chỉ số quản lý rừng bền vững của Việt Nam hoặc các tiêu
chuẩn, tiêu chí, chỉ số quản lý rừng bền vững của các tổ chức quốc tế và có đơn
xin cấp chứng chỉ rừng của Việt Nam hoặc của tổ chức quốc tế thì được cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững tương ứng.
Điều 7. Chuyển đổi mục đích sử
dụng rừng
1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất thành rừng
đặc dụng hoặc rừng phòng hộ
a) Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất
thành rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ phải đảm bảo tiêu chí, chỉ số cho phép
công nhận của từng loại rừng và thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm quyền cho phép: Thực hiện theo quy định tại
Điều 28 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006
của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
c) Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng rừng phải nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định xác lập.
- Hồ sơ gồm: Đơn
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (theo Mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này); báo cáo về hiện trạng rừng xin chuyển
đổi.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn
thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phải trả kết quả xử lý hồ sơ cho
tổ chức, cá nhân.
2. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
không phải lâm nghiệp
a) Điều kiện: Có dự án đầu tư trên diện tích rừng
chuyển đổi mục đích sử dụng; có báo cáo đánh giá tác động môi trường do việc
chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; có phương án đền
bù giải phóng mặt bằng khu rừng chuyển đổi mục đích sử dụng và phương án trồng
rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt hoặc chứng từ nộp tiền
trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ phát triển rừng của trung ương hoặc địa
phương.
b) Thẩm quyền cho phép: Thực hiện theo quy định tại
Điều 29 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006
của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
c) Không thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng tự
nhiên sang mục đích khác, kể cả các dự án, công trình đã được phê duyệt nhưng
chưa triển khai, trừ các dự án phục vụ quốc phòng, an ninh phải được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
Chương III
BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN VÀ TỔ
CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH RỪNG SẢN XUẤT
Điều 8. Bảo vệ rừng sản xuất
1. Nội dung bảo vệ rừng sản xuất: Rừng sản xuất được
bảo vệ theo quy định tại các Điều 46, 47 và Điều 48 tại Nghị định
số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phương thức tổ chức bảo vệ rừng sản xuất
a) Chủ rừng xây dựng
phương án bảo vệ rừng và tự tổ chức bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
Các chủ rừng có diện tích rừng giáp ranh, liền kề với chủ rừng khác thực hiện
ký kết phối hợp tổ chức bảo vệ rừng.
b) Chủ rừng là tổ chức thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn hoặc hợp
tác xã lâm nghiệp.
c) Thuê các lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp để bảo vệ
rừng.
d) Cơ quan Kiểm lâm địa phương có trách nhiệm bố
trí, phân công kiểm lâm địa bàn phối hợp với các tổ chức, người được giao hoặc
thuê rừng để tổ chức bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát các chủ rừng
trong việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
đ) Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức lực lượng dân quân tự vệ, công an xã hỗ trợ chủ rừng bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương; bảo vệ diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý chưa giao,
chưa cho thuê theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 9. Phát triển rừng sản xuất
1. Rừng sản xuất được phát triển và tổ chức sản xuất,
kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và phương án tổ
chức sản xuất kinh doanh của chủ rừng.
2. Chủ rừng tự đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với
nhà đầu tư, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo dự án, phương án để
bảo vệ, phát triển rừng và tổ chức sản xuất
kinh doanh rừng trên diện tích rừng, đất lâm nghiệp được nhà nước giao hoặc cho
thuê theo quy định của pháp luật.
3. Các biện pháp lâm sinh được áp dụng để phát triển
rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh rừng, nâng cao năng suất, chất lượng rừng gồm:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có
trồng bổ sung;
b) Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng tự nhiên;
c) Trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
Điều 10. Cải tạo rừng sản xuất
là rừng tự nhiên
1. Đối tượng rừng được phép cải tạo: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo kiệt, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao nhưng không đáp ứng yêu cầu kinh doanh rừng.
2. Điều kiện: Đối với chủ rừng là tổ chức phải có dự
án và đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có kế hoạch cải tạo rừng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; đáp ứng các tiêu chí rừng sản xuất là rừng tự nhiên được phép cải tạo.
3. Thẩm quyền cho phép cải tạo rừng tự nhiên
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép
cải tạo rừng của chủ rừng là tổ chức thuộc bộ quản lý.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép
cải tạo rừng của chủ rừng là tổ chức thuộc
cấp tỉnh quản lý, hộ gia đình cá nhân, cộng
đồng dân cư thôn và các khu rừng thuộc các bộ, ngành khác quản lý có diện tích
rừng nằm trên địa bàn tỉnh.
4. Không chuyển đổi cải tạo rừng tự nhiên nghèo,
nghèo kiệt sang trồng cây công nghiệp đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây
Nguyên.
Điều 11. Khai thác gỗ trong rừng
sản xuất là rừng tự nhiên
1. Đối tượng: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên có trữ
lượng giàu, trung bình chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng được phục
hồi tối thiểu sau một luân kỳ khai thác.
2. Điều kiện: Chủ rừng phải có phương án quản lý rừng
bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được cấp chứng chỉ về quản lý rừng bền
vững theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và được Thủ tướng
Chính phủ cho phép. Đối với các tỉnh khu vực Tây Nguyên không thực hiện khai
thác gỗ trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
3. Các chủ rừng quản lý rừng sản xuất là rừng tự
nhiên có các đối tượng và đáp ứng các điều kiện
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được phép khai thác gỗ theo
phương án quản lý rừng bền vững.
4. Các chủ rừng được phép khai thác gỗ theo quy định
tại khoản 3 Điều này xây dựng hồ sơ thiết kế khai thác gỗ cho kế hoạch năm sau
theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp phép khai thác, kiểm tra, giám sát quá
trình khai thác gỗ và xác nhận nguồn gốc gỗ khi lưu thông, tiêu thụ.
5. Chủ rừng tự tổ chức khai thác gỗ theo hồ sơ thiết
kế khai thác đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều này và tiêu thụ gỗ
theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Khai thác gỗ rừng sản
xuất là rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư thôn
1. Đối tượng: Rừng sản xuất là rừng tự nhiên có trữ
lượng giàu và trung bình được Nhà nước giao hoặc cho thuê rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn mà chưa có phương án quản lý rừng bền vững
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này. Trường hợp
khai thác trên diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
2. Điều kiện: Chủ rừng có Bảng kê lâm sản khai thác
(theo Mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này) và chỉ được sử dụng gỗ khai thác cho nhu cầu thiết yếu, tại chỗ, khối
lượng gỗ khai thác tối đa 10 m3 gỗ tròn/hộ/một lần.
3. Thẩm quyền cấp phép:
a) Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt cấp phép khai thác gỗ cho các chủ rừng theo từng
xã.
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho từng chủ rừng kế hoạch khai thác gỗ hàng năm theo
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Chủ rừng tự tổ chức khai thác đúng theo Thông
báo của Ủy ban nhân dân cấp xã; sau khi khai thác xong chủ rừng báo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận để đưa vào sử dụng.
Điều 13. Tận dụng gỗ trên diện
tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
1. Đối tượng: Là cây gỗ trên diện tích chuyển đổi mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
2. Điều kiện: Phải được cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng theo quy định tại khoản 2 Điều
7 Quy chế này và chủ rừng hoặc chủ dự án tự quyết
định việc tận dụng gỗ trên cơ sở phương án đền bù giải phóng mặt bằng được phê
duyệt, lập Bảng kê lâm sản tận dụng (theo Mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này) và gửi bảng kê lâm sản đến cơ quan có
thẩm quyền để theo dõi, giám sát quá trình tận dụng gỗ và xác nhận nguồn gốc gỗ
khi lưu thông, tiêu thụ:
a) Chủ rừng là tổ chức hoặc chủ dự án gửi Bảng kê
lâm sản đến Hạt Kiểm lâm sở tại hoặc Chi cục Kiểm lâm tỉnh nếu không có Hạt Kiểm
lâm.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thôn, gửi bảng kê lâm sản đến Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3. Chủ rừng, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân khác
được phép khai thác tự tổ chức khai thác tận dụng gỗ theo phương án đền bù giải
phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Tận dụng gỗ khi thực
hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học
1. Đối tượng: Là cây gỗ trên diện tích rừng sản xuất
là rừng tự nhiên được khai thác tận dụng khi thực hiện các biện pháp lâm sinh,
nghiên cứu khoa học.
2. Điều kiện: Chủ rừng hoặc chủ dự án có dự án lâm
sinh hoặc đề tài nghiên cứu khoa học, kế hoạch đào tạo được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tự quyết định việc tận dụng gỗ trên cơ sở dự án, đề tài, kế hoạch
đào tạo được phê duyệt, lập Bảng kê lâm sản tận dụng (theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) và gửi bảng kê lâm sản đến cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, giám sát quá trình tận
dụng gỗ và xác nhận nguồn gốc gỗ khi lưu thông, tiêu thụ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
3. Tổ chức khai thác tận dụng gỗ: Chủ rừng, chủ dự
án hoặc tổ chức, cá nhân khác có dự án lâm sinh hoặc đề tài nghiên cứu khoa học,
kế hoạch đào tạo tự tổ chức tận dụng gỗ theo dự án hoặc đề tài, kế hoạch đào tạo
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15. Tận thu gỗ trong rừng
sản xuất là rừng tự nhiên
1. Đối tượng: Là cây gỗ bị khô mục, đổ gãy, bị chết,
lóc lõi, gỗ cháy; cành, ngọn, gốc, rễ gỗ; các lóng, khúc cây, bìa bắp gỗ còn nằm
trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
2. Điều kiện: Chủ rừng có Bảng kê tận thu gỗ (theo
Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này)
và gửi bảng kê lâm sản đến cơ quan có thẩm quyền
để theo dõi, giám sát quá trình tận thu gỗ và xác nhận nguồn gốc gỗ khi lưu
thông, tiêu thụ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều
13 Quy chế này.
3. Chủ rừng tự tổ chức tận thu gỗ theo đúng Bảng kê
tận thu gỗ đã đăng ký, kê khai theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 16. Khai thác lâm sản
ngoài gỗ trong rừng sản xuất
1. Đối tượng: Các loại lâm sản ngoài gỗ trừ những
loài nguy cấp, quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý, bảo
vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp
quý hiếm.
2. Chủ rừng tự quyết định việc khai thác lâm sản
ngoài gỗ và tre nứa trên diện tích rừng được nhà nước giao hoặc cho thuê và lập
bảng kê số lượng, chủng loại lâm sản ngoài gỗ cần khai thác (theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) và gửi bảng
kê lâm sản đến cơ quan có thẩm quyền để
theo dõi, giám sát quá trình khai thác và
xác nhận nguồn gốc lâm sản khi lưu thông, tiêu thụ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
3. Tổ chức khai thác lâm sản ngoài gỗ: Chủ rừng tự
tổ chức khai thác lâm sản ngoài gỗ theo hồ sơ, số lượng, chủng loại lâm sản
ngoài gỗ đã đăng ký, kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 17. Khai thác gỗ rừng trồng
tập trung
1. Phương thức khai thác: Do chủ rừng tự quyết định,
nhưng nếu khai thác trắng chủ rừng phải có kế hoạch tổ chức trồng lại rừng vào
vụ trồng kế tiếp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của
địa phương.
2. Việc khai thác rừng trồng tập trung do chủ rừng
tự quyết định. Trường hợp chủ rừng có yêu cầu xác nhận nguồn gốc lâm sản, trước
khi khai thác gỗ chủ rừng lập bảng kê lâm sản (theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này), gửi bảng
kê lâm sản đến cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, giám sát quá trình khai thác
và xác nhận nguồn gốc lâm sản khi lưu thông, tiêu thụ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 13 Quy chế này.
3. Mọi sản phẩm lâm sản khai thác từ rừng sản xuất
là rừng trồng được tự do lưu thông, tiêu thụ.
Điều 18. Tận dụng, tận thu gỗ
rừng trồng tập trung
1. Đối tượng tận dụng, tận thu: Gỗ rừng trồng tập
trung của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn do chuyển đổi mục
đích sử dụng rừng hoặc thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học hoặc
cây gỗ bị khô mục, đổ gãy, bị chết, bị cháy, gỗ cháy, cành, ngọn, rễ gỗ, các
lóng, khúc, bìa bắp gỗ còn nằm trong rừng sản xuất là rừng trồng.
2. Việc tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng do chủ rừng
tự quyết định. Trường hợp chủ rừng có yêu cầu xác nhận nguồn gốc lâm sản, trước
khi tận dụng, tận thu gỗ chủ rừng lập Bảng kê lâm sản (theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này), gửi bảng
kê lâm sản đến cơ quan có thẩm quyền để
theo dõi, giám sát quá trình tận dụng, tận thu và xác nhận nguồn gốc lâm sản
khi lưu thông, tiêu thụ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
2 Điều 13 Quy chế này.
3. Chủ rừng tự tổ chức tận dụng, tận thu gỗ; tự đo
đếm, tính toán khối lượng, lập bảng kê gỗ và lâm sản tận dụng, tận thu,
Điều 19. Các hoạt động khác
trong rừng sản xuất
1. Hoạt động dịch vụ môi trường rừng: Chủ rừng được
thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ môi trường rừng về bảo vệ đất, hạn chế
sói mòn bồi lắng lòng hồ, điều tiết và duy trì nguồn nước, lưu giữ các bon, bảo
tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về dịch vụ môi trường rừng.
2. Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Chủ rừng được chủ động
phát triển các loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp với đặc tính của hệ sinh thái rừng,
không làm ảnh hưởng tới mục đích sử dụng chính của rừng.
3. Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp
a) Chủ rừng là tổ chức được sản xuất nông nghiệp,
ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê
theo quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thôn được sử dụng không quá 30% diện tích rừng và đất trồng rừng được giao,
được thuê để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; được trồng xen cây nông
nghiệp dưới tán rừng nhưng không làm ảnh hưởng tới mục đích sử dụng chính của rừng.
4. Hoạt động du lịch
a) Chủ rừng được tự tổ chức hoặc hợp tác với các tổ
chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ du lịch trong rừng Nhà nước giao, cho
thuê.
b) Việc tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái
trong rừng sản xuất không được làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; các hoạt động
về du lịch phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động du lịch, trường
hợp cần thiết phải xây dựng các công trình phục vụ cho du lịch thì phải thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về xây dựng.
5. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ
a) Chủ rừng được cho các tổ chức, cá nhân hoặc hợp
tác với các tổ chức cá nhân thực hiện việc nghiên cứu khoa học, ứng dụng công
nghệ, kỹ thuật trong rừng sản xuất được giao, được thuê theo quy định của pháp
luật về nghiên cứu khoa học.
b) Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, trước khi
triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học, chủ rừng là tổ chức kinh tế phải
thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã biết để theo dõi, giúp đỡ.
6. Quản lý các loại rừng, loại đất khác trong khu rừng
sản xuất
a) Những diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xen
kẽ trong khu rừng sản xuất được quản lý theo quy định của từng loại rừng.
b) Đất thổ cư, ruộng, vườn và nương rẫy cố định xen
kẽ trong rừng sản xuất không quy hoạch vào khu rừng sản xuất được quản lý theo
quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 20. Hưởng lợi từ rừng sản
xuất
1. Chủ rừng được khai thác lâm sản, hưởng lợi giá
trị lâm sản khai thác và thực hiện các hoạt động nông lâm kết hợp theo quy định
tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 của Quy chế này và theo quy định sau:
a) Chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập, tiền
thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí
theo quy định của nhà nước được để lại toàn bộ để đầu tư cho bảo vệ và phát triển
rừng của chủ rừng.
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thôn được Nhà nước giao, cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản khai thác
theo quy định của Nhà nước.
c) Lâm sản khai thác từ rừng sản xuất là rừng trồng
do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người được giao, thuê rừng tự đầu tư hoặc
ngân sách nhà nước đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, chủ
rừng được khai thác và hưởng toàn bộ giá trị lâm sản sau khi đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ thuế, phí và hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước đã đầu tư theo quy định.
2. Chủ rừng được hưởng lợi từ các cơ chế, chính
sách đầu tư, hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng sản xuất, chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ,
ngành và địa phương
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất
quản lý nhà nước về bảo vệ, phát triển và tổ chức sản xuất kinh doanh rừng sản
xuất trong phạm vi cả nước, trên các lĩnh vực sau:
a) Chỉ đạo lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng,
phát triển rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh rừng; hướng dẫn lập phương án quản
lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ về quản lý rừng bền vững.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các địa phương, chủ
rừng thực hiện quản lý, kinh doanh rừng bền vững và cấp chứng chỉ về quản lý rừng
bền vững; chuyển mục đích sử dụng rừng; các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phát
triển rừng; tiêu chí rừng nghèo kiệt, các loại rừng nghèo kiệt được phép cải tạo,
biện pháp, trình tự, thủ tục cải tạo rừng; khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai
thác gỗ phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ, tận dụng, tận thu gỗ, khai thác gỗ rừng
trồng tập trung và khai thác lâm sản ngoài gỗ.
c) Chỉ đạo và hướng dẫn việc thống kê, kiểm kê,
theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và lập hồ sơ quản lý rừng.
d) Phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc đầu tư, hỗ trợ bảo vệ và phát triển rừng
sản xuất.
đ) Huy động các nguồn lực để hỗ trợ về tài chính, kỹ
thuật thực hiện bảo vệ và phát triển rừng sản xuất.
e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử
lý vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,
tổ chức sản xuất kinh doanh rừng sản xuất theo quy định của pháp luật và quy định
tại Quy chế này, hằng năm báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về việc thực hiện Quy chế.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn đầu tư,
hỗ trợ thực hiện quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh rừng sản xuất theo Quy chế này.
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh rừng sản xuất theo Quy
chế này.
b) Phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng
hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân
sách hàng năm và trung hạn để thực hiện Quy chế này.
4. Các bộ, ngành khác: Theo chức năng, nhiệm vụ của
từng bộ, ngành có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy
ban nhân dân các tỉnh xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình triển khai thực
hiện Quy chế này.
5. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về rừng
sản xuất trên địa bàn cấp tỉnh về các
lĩnh vực sau:
a) Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát
triển rừng của tỉnh, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng; chỉ đạo các chủ rừng xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt, tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững.
b) Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao năng suất, chất lượng rừng và sử dụng hợp
lý, bền vững tài nguyên rừng.
c) Tổ chức việc phân loại rừng, xác định ranh giới
các khu rừng của địa phương thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê,
thu hồi, chuyển mục đích sử dụng và công nhận quyền sử dụng rừng theo quy định
của pháp luật; chỉ đạo và tổ chức lập, quản lý hồ sơ giao, cho thuê rừng trên địa
bàn; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ rừng chưa có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
đ) Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ
sâu bệnh hại đối với diện tích rừng ở địa phương; huy động các lực lượng phối hợp
với lực lượng kiểm lâm ngăn chặn các hành vi hủy hoại rừng trên phạm vi toàn tỉnh.
e) Cân đối, bảo đảm kinh phí sự nghiệp địa phương,
vốn đầu tư theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước để thực hiện Quy chế.
g) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết các
tranh chấp và xử lý các vi phạm pháp luật về
quản lý, bảo vệ rừng, phát triển và sử dụng rừng theo quy định của pháp luật. Hằng
năm báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh
có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về rừng theo quy định tại khoản 5 Điều
này./.
PHỤ LỤC I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Kính gửi:
……………………………………….
Tên đơn vị (đối với tổ chức) hoặc họ và tên (đối với
hộ gia đình, cá nhân) ……………….
………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………… được
……….……….. giao quản lý, sử dụng ………… ha rừng, tại khoảnh, tiểu khu ………….. thôn,
bản ……………… xã …………. huyện………….….. tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
…………………. (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số …….. ngày ….. tháng …… năm …….. (hoặc quyết định giao đất,
giao rừng số ……../ ………ngày …… tháng …… năm …….).
Hiện trạng rừng đang quản lý …………….. ha, trong đó:
- Rừng sản xuất: …………………….. ha;
- Rừng phòng hộ: ……………………. ha;
- Rừng đặc dụng: ……………………. ha;
Đề nghị được chuyển mục đích sử dụng từ rừng ………….
sang rừng ………….. cụ thể:
Vị trí chuyển đổi: lô ………., khoảnh ……… tiểu khu ……
thôn, bản ……… xã …….. huyện ……. tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
………………………..
Diện tích chuyển đổi:
……………………………………………………………………………..
Đề nghị ………………………………………….………………..……… xem xét, giải
quyết./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN
(hoặc chủ hộ gia đình)
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
(Kèm theo Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN
KHAI THÁC
Kính gửi:
……………………………………………..
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác:
…………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
- Thời gian thực hiện:
…………………………………………………………………………….
- Địa danh khai thác: lô ……….. khoảnh ………….. tiểu
khu ………………..
- Diện tích khai thác: ……………………… ha (nếu xác định
được)
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận dụng, tận
thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng
(m3)
|
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
giổi
dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng
(m3, cây, tấn)
|
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Xác nhận (nếu
có)
|
Chủ rừng/đơn vị
khai thác
(Ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|