|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định
số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng
kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD
ngày 03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BXD
ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ
thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 3111/TTr-SXD ngày 04/3/2026 về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt
động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, ý kiến giải
trình tại Công văn số 6580/SXD-HTKT ngày 23/4/2026 và trên cơ sở ý kiến thống
nhất của các Ủy viên UBND thành phố (Công văn số 2460/VP-ĐTĐT ngày 26/3/2026
của Văn phòng UBND thành phố);
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 5
năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND thành
phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND
ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định quản lý hoạt động
thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Để bảo đảm công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải được liên tục, không bị gián đoạn, trong thời
gian thực hiện rà soát và ký xác nhận khối lượng bàn giao theo Quy định này
(yêu cầu hoàn thành công tác bàn giao trước ngày 30/11/2026), phạm vi phân cấp
quản lý tạm thời tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau đến hết ngày 31/12/2026:
a) Điều 25 Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 27/12/2018
và Công văn số 4086/UBND-SXD ngày 26/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng (cũ).
b) Điều 4 Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023
của UBND tỉnh Quảng Nam (cũ) và Công văn số 999/UBND-SXD ngày 11/8/2025 của
UBND thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với các hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước, xử lý nước thải được các chủ đầu tư ký kết với đơn vị thoát nước mà
có thời hạn thực hiện hợp đồng sau ngày 31/12/2026 thì các bên tiếp tục thực hiện
đến khi kết thúc thời hạn hợp đồng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc
các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, ban, ngành có liên quan căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao có
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CVP UBND thành phố;
- Giám đốc các sở, ban ngành thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu;
- Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng;
- Báo Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT, SXD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
này quy định về hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải tại khu vực đô thị; khu dân cư nông thôn tập trung; khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung (sau
đây gọi tắt là khu công nghiệp); cụm công nghiệp và làng nghề; quyền và nghĩa vụ
của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không được
quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư 04/2015/TT-BXD
ngày 03/4/2015 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về
thoát nước và xử lý nước thải, Thông tư số 15/2021/TT-BXD
ngày 15/12/2021 Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải
đô thị, khu dân cư tập trung của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
3. Đối tượng áp dụng:
a) Quy định này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có
hoạt động liên quan đến lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
b) Quy định này không áp dụng
đối với hệ thống sông, kênh rạch phục vụ cho giao thông thủy, thủy lợi.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ và hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Từ ngữ sử dụng trong Quy định
này thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) và Điều 3 Thông tư số 15/2021/TT-BXD
ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ
thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
2. Đơn vị quản lý thoát nước
là Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp,
phân công nhiệm vụ quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
3. Hệ thống thoát nước trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm cả hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước
riêng và hệ thống thoát nước nửa riêng được định nghĩa tại các khoản 10, 11, 12
Điều 2 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Chương
II
NHỮNG QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Điều 3.
Chủ sở hữu hệ thống thoát nước
1. Ủy ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng là chủ sở hữu hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có
phân công, phân cấp cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn
vị. Bao gồm:
a) Hệ thống thoát nước được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Hệ thống thoát nước tiếp
nhận từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
c) Hệ thống thoát nước tiếp
nhận từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình
thoát nước có thời hạn.
2. Các tổ chức kinh doanh,
phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề là chủ
sở hữu hệ thống thoát nước do mình quản lý đến khi bàn giao cho thành phố theo
quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho
thành phố quản lý.
Điều 4.
Phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với hệ thống thoát nước
1. Ủy ban
nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải
trên toàn thành phố; có phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật,
cụ thể:
a) Phân công
Sở Xây dựng thực hiện quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được thiết
kế trong đồ án quy hoạch phân khu đô thị (hoặc quy hoạch chung trong trường hợp
chưa có quy hoạch phân khu) thuộc phạm vi các phường trên địa bàn thành phố, gồm:
- Hệ thống
thoát nước mưa (bao gồm hệ thống thoát nước chung): Toàn bộ hệ thống thoát nước
trên các tuyến đường có bề rộng mặt đường > 10,5m; mạng lưới cống thoát nước
chính có khẩu độ D ≥ 1500mm, B ≥ 1500mm, bao gồm cả hệ thống thoát nước nằm
trên các tuyến đường có tuyến cống này; kênh thoát nước; hồ điều hòa nước mưa;
các trạm bơm nước mưa.
- Hệ thống
thoát nước thải: Toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải (bao gồm hệ thống
thoát nước nửa riêng và riêng hoàn toàn) đi qua địa giới hành chính từ 02 phường
trở lên hoặc 01 phường và 01 xã trở lên.
b) Phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải phần còn lại trên địa bàn, trừ hệ thống thoát nước đã phân công cho Sở Xây
dựng quản lý tại điểm a nêu trên (bao gồm hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
tại các làng nghề). Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải nằm trên địa bàn
02 xã trở lên, trạm xử lý nước thải đặt tại xã nào thì giao toàn bộ hệ thống
cho Ủy ban nhân dân xã đó quản lý.
c) Sở Công Thương, BQL Khu công
nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, các chủ đầu tư
kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thực hiện quản lý hệ thống thoát
nước thuộc phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp do đơn vị quản lý theo Quy
định này và các quy định khác có liên quan.
2. Các chủ đầu tư thực hiện
quản lý hệ thống thoát nước thuộc phạm vi dự án, công trình do đơn vị đang triển
khai thực hiện và chưa bàn giao đưa vào quản lý, vận hành.
Điều 5.
Tiêu chuẩn dịch vụ hệ thống thoát nước
1. Đối với hệ thống thoát nước
mưa: Phải bảo đảm thoát nước mưa nhanh chóng; hệ thống cống, cửa thu, mương thu
nước phải được khơi thông, nạo vét thường xuyên, không để tắc nghẽn; trạm bơm
chống ngập luôn vận hành ổn định và đúng quy trình; hồ điều hòa phát huy tối đa
chức năng trữ nước và điều tiết khi có mưa.
2. Đối với hệ thống thoát nước
thải: Hệ thống thu gom phải được nạo vét thường xuyên, không để tắc nghẽn; trạm
bơm nước thải luôn vận hành ổn định và đúng quy trình; chất lượng nước thải sau
xử lý phải bảo đảm yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Điều 6. Đấu
nối hệ thống thoát nước
1. Đối tượng phải thực hiện đấu
nối:
Tất cả các hộ thoát nước nằm
trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối
tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước, trừ những trường hợp được quy định
về miễn trừ đấu nối tại điểm d, khoản 7 Điều này.
2. Yêu cầu về quản lý cao độ
điểm đấu nối:
a) Cao độ của điểm đấu nối tại
hộp đấu nối phải thấp hơn cao độ các công trình của hộ thoát nước. Trường hợp
thời điểm xây dựng công trình đã có điểm đấu nối lắp đặt cố định, chủ đầu tư
xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền của hộp đấu nối đã được cung cấp,
bảo đảm độ dốc và nước thải từ cống thu gom không chảy ngược vào công trình của
hộ thoát nước.
b) Trường hợp do hiện trạng
công trình hoặc địa hình có cao độ điểm xả nước thải bên trong công trình của hộ
thoát nước thấp hơn hộp đấu nối thì đơn vị thoát nước hướng dẫn hộ thoát nước
thực hiện các giải pháp khắc phục để nước thải của hộ thoát nước được đấu nối
vào hệ thống thoát nước bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật đấu nối.
c) Cao độ điểm đấu nối phải
được thể hiện cụ thể trong hồ sơ thiết kế đấu nối thoát nước kèm theo văn bản đề
nghị thỏa thuận đấu nối và phải sử dụng hệ cao độ quốc gia.
3. Hộp đấu nối và trách nhiệm
đầu tư hộp đấu nối:
a) Hộp đấu nối là nơi đấu nối
hệ thống thoát nước thải bên trong khuôn viên của hộ thoát nước vào hệ thống
thoát nước thải của thành phố và chỉ đầu tư tại khu vực có hệ thống thoát nước
riêng. Vị trí hộp đấu nối được xác định nằm trên phần đất công, tiếp giáp với
phần đất của hộ thoát nước; bảo đảm ổn định lâu dài, thuận lợi cho việc thi
công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát, duy trì quản
lý, vận hành, bảo dưỡng hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị
thoát nước.
b) Trách nhiệm đầu tư hộp đấu
nối:
- Hộp đấu nối được đầu tư xây
dựng đồng thời với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới hệ thống
thoát nước riêng, bảo đảm tất cả các hộ thoát nước đủ điều kiện để thực hiện đấu
nối.
- Đối với hộ thoát nước mới nằm
trong khu vực đã có hệ thống thoát nước riêng nhưng chưa có hộp đấu nối, việc đầu
tư bổ sung hộp đấu nối do đơn vị thoát nước thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
c) Hộ thoát nước có trách nhiệm
đầu tư hệ thống thu gom và đấu nối vào hộp đấu nối để vận chuyển nước thải từ
các điểm xả trong khuôn viên của hộ thoát nước đến hộp đấu nối.
d) Nước mưa của từng hộ thoát
nước phải được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa hoặc thoát nước chung mà
không qua hộp đấu nối. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm cung cấp vị trí đấu nối
cho hộ thoát nước.
đ) Đối với hệ thống thoát nước
tại các khu đô thị được đầu tư bằng nguồn vốn khác chưa bàn giao cho thành phố
quản lý được xem là một hộ thoát nước lớn, đấu nối vào hệ thống thoát nước của
thành phố; đơn vị quản lý thoát nước của thành phố và chủ đầu tư khu đô thị có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung quy định về đấu nối tại Quy định này.
4. Thời điểm đấu nối:
a) Đối với các dự án sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước: Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày
nhận thông báo của chủ đầu tư về thời gian, tiến độ triển khai dự án. Trường hợp
hộ thoát nước tự thực hiện đấu nối, nếu quá trình thực hiện gặp khó khăn về kỹ
thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật và thỏa thuận với hộ thoát nước
để làm cơ sở thực hiện.
b) Đối với trường hợp thi
công đấu nối trên đường bộ đang khai thác: Thực hiện theo quy định về cấp giấy
phép thi công trên đường bộ đang khai thác.
5. Xả nước thải tại điểm đấu
nối:
a) Đối với nước thải chỉ có
tính chất sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình: Hộ thoát nước được phép xả nước
thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối sau khi đã xử lý sơ bộ
tại bể tự hoại.
b) Đối với các loại nước thải
khác: Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được
thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải của
thành phố; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của Ủy ban nhân
dân thành phố.
6. Xác định khối lượng nước
thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng dịch vụ thoát nước:
a) Khối lượng nước thải phát
sinh đối với từng đối tượng được xác định theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
80/2014/NĐ-CP.
b) Đối với khu vực chưa ban hành
giá dịch vụ thoát nước thì tiền sử dụng dịch vụ thoát nước được áp dụng theo
hình thức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
7. Thỏa thuận và miễn trừ đấu
nối:
a) Thỏa thuận đấu nối là biên
bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước, trong đó cụ thể các nội
dung về: vị trí, cao độ, chiều dài, đường kính, vật liệu ống đấu nối, thời gian
thực hiện, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối. Thời hạn thực
hiện thủ tục thỏa thuận đấu nối thoát nước không quá 02 ngày làm việc kể từ thời
điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục, trình tự thực hiện đấu nối theo mẫu tại Phụ
lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Đối với hộ thoát nước là hộ
gia đình, đơn vị thoát nước có trách nhiệm cung cấp điểm đấu nối thoát nước
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của hộ thoát
nước.
c) Hộ thoát nước tự chịu
trách nhiệm tổ chức thi công đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ
thống thoát nước của thành phố trước khi xử lý sơ bộ, bảo đảm yêu cầu về chất
lượng nước thải đấu nối.
d) Các khu vực gần nguồn tiếp
nhận mà chất lượng nước thải sau khi xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
theo quy định thì được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước tập trung.
8. Chính sách hỗ trợ đấu nối
được thực hiện theo Điều 34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 7.
Quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải
1. Nước thải từ hệ thống
thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp và làng nghề xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và phân vùng các nguồn
tiếp nhận nước thải do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định. Trường hợp xả
vào hệ thống công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi năm 2017
và các quy định khác có
liên quan.
2. Nước thải từ các nhà máy,
cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề xả vào hệ thống
thoát nước tập trung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải
tuân thủ các quy định về quản lý môi trường trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, làng nghề và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước tại khu vực
đó.
3. Nước thải từ các hộ thoát
nước khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống thoát nước tại khu vực nông
thôn phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường khu dân cư nông
thôn tập trung và Quy định này.
4. Trường hợp nước thải xử lý
phi tập trung, căn cứ khả năng tiếp nhận và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận,
thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải xử lý phi tập trung, xử
lý nước thải tại chỗ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Điều 8.
Quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước, bùn thải từ bể tự hoại
1. Việc quản lý bùn thải từ hệ
thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày
03/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Khi duy tu, nạo vét hệ thống
thoát nước phải có phương án bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông (thực
hiện các biện pháp cần thiết như đặt tín hiệu, biển báo công trình, …), vệ sinh
môi trường; hạn chế tổ chức nạo vét vào các giờ cao điểm trên các tuyến đường
chính của thành phố.
3. Nội dung quản lý bùn thải
bể tự hoại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
4. Vận chuyển bùn thải từ hệ
thống thoát nước, bùn thải từ bể tự hoại phải thực hiện bằng phương tiện chuyên
dùng, không được để rơi vãi khi lưu thông trên các tuyến đường giao thông.
Điều 9. Xử
lý nước thải tập trung và phi tập trung
1. Xử lý nước thải tập trung:
a) Nước thải phát sinh từ khu
vực đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và
làng nghề phải được thu gom vào hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập
trung để tiết kiệm chi phí xây dựng và quản lý vận hành; đồng thời, bảo đảm dễ
kiểm soát mức độ ô nhiễm của nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Các khu vực xử lý nước thải
tập trung là các khu vực thuộc các lưu vực xử lý nước thải theo quy hoạch được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chất lượng nước thải sau xử
lý phải bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải phù hợp với chức
năng nguồn nước và việc xả nước thải phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường. Nghiêm cấm việc xả nước thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Tài nguyên nước năm 2023.
2. Xử lý nước thải phi tập
trung:
a) Các khu vực còn lại, nằm
ngoài lưu vực xử lý nước thải của các trạm xử lý nước thải tập trung mà không
có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung sẽ phát triển
hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng cụm dân cư nhỏ. Nước thải sau xử
lý phải bảo đảm yêu cầu về môi trường theo quy định.
b) Khi áp dụng giải pháp xử
lý nước thải phi tập trung phải tính đến khả năng đấu nối vào hệ thống xử lý nước
thải tập trung trong tương lai và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước căn cứ vào nguồn thải phát sinh, nguồn
tiếp nhận, điều kiện kinh tế, địa hình, trình độ, năng lực quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước của đơn vị thoát nước để lựa chọn giải pháp xử lý nước thải
phi tập trung phù hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
c) Tiêu chí lựa chọn và các
công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải phi tập trung được thực hiện theo quy định
tại khoản 3, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 04/2015/TT-BXD, ưu tiên sử dụng công
nghệ thích hợp, thân thiện với môi trường, phù hợp với đặc thù địa hình, kinh tế
- xã hội của địa phương.
3. Việc quản lý, sử dụng nước
thải sau xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 04/2015/TT-BXD.
Điều 10.
Đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước
1. Đầu tư xây dựng công trình
thoát nước:
a) Chủ đầu tư công trình
thoát nước thực hiện các quy định về đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn
về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
b) Các dự án thoát nước và xử
lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng trên địa bàn thành phố được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo
quy định tại Điều 15 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
2. Quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước:
a) Chủ sở hữu hoặc đại diện
chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước để thực hiện
quản lý, vận hành hệ thống thoát nước; việc lựa chọn đơn vị thoát nước thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
b) Quản lý vận hành hệ thống
thoát nước mưa:
Ngoài việc tổ chức quản lý hệ
thống thoát nước mưa theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP thì nội
dung quản lý vận hành hệ thống thoát nước mưa cần phải:
- Cập nhật, thống kê đầy đủ
các số liệu quản lý gồm: Tình hình ngập và số điểm ngập trên địa bàn quản lý; Bản
đồ lưu vực thoát nước; bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước (kích thước, hướng
tuyến, cao độ, ...); Hồ sơ quản lý tài sản hệ thống thoát nước được giao quản
lý; Khối lượng bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa và đề xuất phương án
thay thế, sửa chữa (nếu có). Dự báo, ước tính các kinh phí cần thiết trong việc
vận hành bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá
chất lượng hệ thống thoát nước đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước và để bảo đảm hiệu
quả hoạt động của hệ thống.
- Triển khai thực hiện nạo
vét hệ thống thoát nước trước mỗi mùa mưa hằng năm hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố. Riêng công tác nạo vét, khơi thông cửa thu, mương
thu nước phải được thực hiện thường xuyên.
c) Quản lý vận hành hệ thống
hồ điều hòa:
Ngoài việc tổ chức quản lý hồ
điều hòa theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP thì nội dung quản
lý vận hành hệ thống hồ điều hòa cần phải kiểm soát chặt chẽ theo quy định các
nguồn xả nước thải sinh hoạt và nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất,
kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa.
d) Quản lý vận hành hệ thống
thoát nước thải:
Ngoài việc tổ chức quản lý hệ
thống thoát nước thải theo quy định tại Điều 22 Nghị định 80/2014/NĐ-CP thì nội
dung quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải cần phải lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải và đề xuất phương
án thay thế, sửa chữa (nếu có). Dự báo, ước tính các chi phí cần thiết trong việc
vận hành bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước thải (bao gồm trạm xử
lý nước thải tập trung).
Điều 11.
Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước
1. Hợp đồng quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện
chủ sở hữu và đơn vị thoát nước. Nội dung và mẫu Hợp đồng quản lý, vận hành được
thực hiện theo các Nghị định và Thông tư liên quan.
2. Hợp đồng quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm (trừ
trường hợp đặt hàng). Khi hết thời hạn của hợp đồng, bên chủ sở hữu sẽ thực hiện
việc lựa chọn lại đơn vị thoát nước hoặc xem xét kéo dài thời hạn hợp đồng theo
các quy định hiện hành của pháp luật về lựa chọn đơn vị sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích để bảo đảm tính liên tục của hệ thống.
Điều 12.
Lập, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước
1. Chủ sở hữu công trình
thoát nước có trách nhiệm lập và quản lý cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước (như
hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, hồ sơ chất lượng, khớp nối và số hóa trên nền
tảng GIS, ...); đồng thời giao đơn vị thoát nước khai thác, sử dụng và cập nhật
cơ sở dữ liệu mới vào hệ thống thoát nước do mình được lựa chọn, tiếp nhận,
khai thác, vận hành.
2. Đơn vị thoát nước phải thường
xuyên rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước mới sau khi hoàn
thành, bàn giao đưa vào sử dụng và định kỳ hằng năm báo cáo chủ sở hữu để kịp
thời rà soát phạm vi phân cấp quản lý.
3. Việc khai thác, sử dụng cơ
sở dữ liệu hệ thống thoát nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 13.
Trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải
1. Đơn vị thoát nước có trách
nhiệm báo cáo chủ sở hữu hệ thống thoát nước về tình hình hoạt động của hệ thống
thoát nước, xử lý nước thải được giao quản lý, vận hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Xây dựng về tình
hình quản lý hoạt động thoát nước thuộc phạm vi phân cấp quản lý.
3. Chủ đầu tư các dự án đầu
tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải có trách nhiệm:
a) Báo cáo tình hình quản lý
hoạt động thoát nước thuộc phạm vi dự án do mình làm chủ đầu tư và chưa được
bàn giao cho đơn vị quản lý thoát nước theo phân cấp.
b) Thông báo bằng văn bản đến
Ủy ban nhân dân cấp xã về kế hoạch triển khai các dự án bổ sung, nâng cấp, cải
tạo hệ thống thoát nước, làm cơ sở phổ biến cho các hộ thoát nước biết nhằm chủ
động trong công tác đấu nối thoát nước. Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ hộ thoát nước
trong quá trình đấu nối để bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng về tình hình hoạt động
thoát nước và xử lý nước thải trên toàn thành phố.
5. Việc báo cáo được thực hiện
định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 14.
Lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước
1. Chi phí dịch vụ thoát nước
và giá dịch vụ thoát nước được xác định theo nguyên tắc và phương pháp quy định
từ Điều 36 đến Điều 40 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn chuyên
ngành về định giá dịch vụ thoát nước và các quy định khác có liên quan.
2. Trách nhiệm lập, thẩm định
và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước:
a) Đối với khu vực đô thị có
hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức thẩm định phương án
giá dịch vụ thoát nước, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
b) Đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và làng nghề có hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước: Đơn vị quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề chủ
trì xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước; gửi cơ quan tham mưu công tác quản
lý nhà nước về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt.
c) Đối với khu đô thị, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề có hệ thống thoát nước được đầu tư từ
nguồn vốn khác và chưa bàn giao cho thành phố quản lý: Giá dịch vụ thoát nước
do chủ sở hữu hệ thống thoát nước tự thỏa thuận với các hộ thoát nước trong khu
đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề để thống nhất về mức giá.
Trước khi thỏa thuận phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng, Sở Tài chính về
phương án giá dịch vụ thoát nước.
3. Phương thức thu, thanh
toán, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: Thực hiện theo quy định
tại Điều 43, Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên
quan.
Điều 15.
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị thoát nước
1. Đơn vị thoát nước có các
quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy
định khác có liên quan.
2. Đơn vị thoát nước có các
nghĩa vụ và trách nhiệm ngoài nội dung được quy định tại khoản 2, Điều 18 Nghị
định số 80/2014/NĐ-CP, thì còn phải thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm sau:
a) Hằng năm xây dựng kế hoạch,
tiến độ triển khai thực hiện công tác quản lý, duy trì, nạo vét thường xuyên hệ
thống thoát nước trong phạm vi quản lý; lập kế hoạch triển khai thi công điều
chỉnh đấu nối thoát nước đối với các trường hợp đấu nối không phù hợp; bổ sung,
cập nhật hồ sơ, cơ sở dữ liệu, thực hiện duy trì đối với hệ thống thoát nước mới
được tiếp nhận; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra,
giám sát công tác đấu nối, sau đấu nối hệ thống thoát nước bảo đảm chất lượng,
yêu cầu thoát nước trên địa bàn thuộc phạm vi được giao quản lý, vận hành.
b) Theo dõi, giám sát và điều
tiết cao độ mực nước tại các hồ điều hòa, bảo đảm khai thác tối đa khả năng
tiêu thoát nước của hồ, điều hòa thoát nước mưa, chống ngập úng.
c) Quản lý cao độ hệ thống
thoát nước mưa, thoát nước thải; cung cấp cao độ, vị trí điểm đấu nối hệ thống
thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu nối thoát nước.
d) Thông báo bằng văn bản tới
chính quyền địa phương về kế hoạch triển khai công tác duy tu, bảo dưỡng, nạo
vét hệ thống thoát nước để các tổ chức, cá nhân liên quan biết, theo dõi.
đ) Xây dựng kế hoạch định kỳ
hoặc đột xuất tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của hộ thoát nước vào hệ thống
thoát nước được giao quản lý, bảo đảm yêu cầu theo quy định; tự tổ chức lấy mẫu,
phân tích khi thấy cần thiết và báo cáo chủ sở hữu hệ thống thoát nước xem xét,
xử lý khi không đảm bảo theo quy định đấu nối; bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước
theo quy định; phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi
vi phạm đối với hệ thống thoát nước thuộc phạm vi được giao quản lý.
Điều 16.
Quyền và nghĩa vụ của hộ thoát nước
Hộ thoát nước có các quyền và
nghĩa vụ ngoài nội dung được quy định tại Điều 29 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP
thì còn có các nghĩa vụ sau:
1. Thực hiện các thủ tục để
thỏa thuận đấu nối, đầu tư xây dựng toàn bộ đường ống thoát nước, công trình xử
lý sơ bộ (nếu có yêu cầu) đến hộp đấu nối và hoàn trả nguyên trạng mặt bằng
công cộng đã sử dụng để thi công.
2. Thực hiện đúng biên bản thỏa
thuận đấu nối thoát nước, chịu sự kiểm tra, giám sát của đơn vị thoát nước và
các đơn vị có liên quan, bảo đảm chất lượng công tác đấu nối theo quy định.
Ngay sau khi đấu nối hoàn thành, thực hiện lập biên bản nghiệm thu thi công đấu
nối có xác nhận của đơn vị thoát nước và UBND cấp xã.
3. Tích cực tham gia các hoạt
động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường,
xây dựng và bảo vệ các công trình thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm:
Công tác quy hoạch; kế hoạch đầu tư phát triển; quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải.
b) Tổ chức quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong phạm vi phân cấp, gồm: Lựa chọn
đơn vị thoát nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị thoát nước được lựa
chọn; quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của đơn vị thoát nước
theo hợp đồng đã ký kết.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương về lĩnh vực thoát
nước và xử lý nước thải; tham mưu ban hành, sửa đổi Quy định về quản lý hoạt động
thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố nếu thấy cần thiết.
d) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng, thẩm định phương án giá dịch vụ thoát nước đối với
các trường hợp quy định tại Điều 13 Quy định này.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo từng
giai đoạn cụ thể.
e) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về chất
lượng nước thải tại điểm đấu nối sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.
g) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất về nghĩa vụ tài
chính của các nhà đầu tư dự án phát triển đô thị được đầu tư bằng nguồn vốn
khác trên địa bàn thành phố khi tiến hành đấu nối nước thải vào hệ thống thu
gom nước thải của thành phố.
h) Thực hiện chức năng kiểm tra,
giám sát hoạt động thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.
i) Hướng dẫn áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động đấu nối nước thải từ các hộ thoát nước
vào hệ thống thoát nước của thành phố.
k) Hướng dẫn công tác lập và
quản lý chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; tổ chức lập, trình Ủy
ban nhân dân thành phố công bố hoặc ban hành định mức dự toán dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng
công bố hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ
thể của thành phố; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc
áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn và giá dự toán chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
sử dụng nguồn ngân sách địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
l) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
trên địa bàn thành phố; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông
tin liên quan, phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo thành
phố, địa phương. Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ
liệu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố.
m) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng
và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quản lý, hoạt động thoát nước, xử lý
nước thải trên địa bàn thành phố theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Thực hiện chức năng tham
mưu công tác quản lý nhà nước về hoạt động xả nước thải vào hệ thống các công
trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
b) Tham mưu ban hành quy định
về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp
nhận nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường và văn bản pháp luật khác có liên quan theo thẩm quyền
phân cấp và quy định hiện hành.
d) Chỉ đạo các đơn vị được
giao quản lý hệ thống các công trình thủy lợi phối hợp với đơn vị thoát nước
trong việc bảo đảm yêu cầu về cao độ, vị trí xả thải đảm bảo thoát nước, chống
ngập úng và bảo vệ công trình thủy lợi.
đ) Hướng dẫn áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động xả nước thải từ hệ thống thoát nước đô
thị, khu dân cư nông thôn tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng
nghề vào hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Tài chính:
a) Tại thời điểm xây dựng dự
toán hằng năm, trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, địa phương, Sở Tài chính tổng
hợp kinh phí chi cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước
thải trên địa bàn thành phố vào dự toán chi ngân sách địa phương theo khả năng
cân đối ngân sách, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố việc cân đối, bố trí kế hoạch vốn
trung hạn và hằng năm cho công tác quy hoạch, xây dựng các dự án thoát nước từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước và bố trí vốn bổ sung phục vụ công tác quản lý, vận
hành đối với các dự án, công trình thoát nước đã nghiệm thu hoàn thành, đủ điều
kiện bàn giao đưa vào quản lý, khai thác.
c) Phối hợp với các đơn vị
liên quan thẩm định hoặc thỏa thuận phương án giá dịch vụ thoát nước trên địa
bàn thành phố đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Quy định
này.
4. Sở Công Thương:
a) Là cơ quan đầu mối thực hiện
chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải
trong phạm vi cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định, trình phê duyệt
phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trong phạm vi cụm công nghiệp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với Sở Xây dựng kết
nối cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước của thành phố về hệ thống dữ liệu dùng
chung để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo thành phố, địa
phương.
6. Công an thành phố:
a) Thực hiện công tác phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường phát sinh trong hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa công tác quản lý
nhà nước với công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
b) Kịp thời xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật phát sinh trong quá trình thi công, vận hành, duy tu, bảo dưỡng
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố; kịp thời xử lý
tình trạng đậu đỗ xe trên vỉa hè làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu các công
trình thoát nước.
c) Phối hợp xử lý các tình huống
phức tạp, sự cố môi trường liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải
nhằm kịp thời bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
7. Ban quản lý Khu công nghệ cao
và các khu công nghiệp, Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai:
a) Là cơ quan đầu mối tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải tại các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố, bao gồm: Công tác quy hoạch; kế hoạch đầu tư phát triển; quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước; lựa chọn đơn vị thoát nước; thẩm định giá dịch vụ
thoát nước và xử lý nước thải trong phạm vi khu công nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước trong các
khu công nghiệp, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt.
c) Phối hợp với cơ quan quản
lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan
đến hoạt động thoát nước trong các khu công nghiệp.
d) Chủ trì, phối hợp đơn vị
quản lý, khai thác, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp thực hiện việc lập, quản
lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong các khu
công nghiệp; tập hợp lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý
hoạt động thoát nước và xử lý nước thải các khu công nghiệp theo định kỳ hằng
năm và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Xây dựng.
8. Các chủ đầu tư dự án
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện giải pháp xử lý ngập úng trong phạm vi dự án đơn vị
đang điều hành và các khu vực lân cận bị ảnh hưởng thoát nước do quá trình triển
khai dự án.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý, vận hành
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trong phạm vi phân cấp, gồm: Lựa chọn
đơn vị thoát nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với đơn vị thoát nước được lựa
chọn; quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của đơn vị thoát nước theo
hợp đồng đã ký kết.
2. Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch đầu tư, cải tạo, sửa chữa hệ thống thoát nước trong phạm vi phân
cấp quản lý. Cung cấp thông tin dự án sau khi hoàn thành cho Sở Xây dựng để phục
vụ công tác tổng hợp, kịp thời tham mưu các vấn đề liên quan.
3. Trên cơ sở dự toán chi
ngân sách được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ chi tiết dự toán ngân sách để tổ chức
thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm dự toán chi phí giám
sát, chi phí quản lý (nếu có), làm cơ sở triển khai thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật hiện hành.
4. Kiểm tra giải pháp đấu nối
thoát nước đối với hộ thoát nước là hộ gia đình trong giai đoạn cấp phép xây dựng
nhà ở hoặc giai đoạn nhận thông báo khởi công công trình xây dựng nhà ở. Chủ
trì tổ chức nghiệm thu thi công đấu nối ngay sau khi hộ gia đình hoàn thành
công tác đấu nối thoát nước.
5. Chủ trì kiểm tra, giám
sát; phát hiện và xử lý vi phạm đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn theo
phân cấp.
6. Quản lý việc sử dụng, khai
thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch
và dịch vụ khác theo phân cấp.
7. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan thực hiện giải pháp xử lý ngập úng đối với khu vực chưa có quy
hoạch chi tiết được duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết nhưng chưa triển khai dự
án đầu tư; các khu vực dân cư hiện trạng được quy hoạch giữ lại chỉnh trang
nhưng chưa có hệ thống thoát nước.
8. Chịu trách nhiệm lập, quản
lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong phạm vi
phân cấp; tập hợp lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt
động thoát nước và xử lý nước thải trong phạm vi phân cấp theo định kỳ hằng năm
và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Thường xuyên tuyên truyền,
vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thoát nước
và xử lý nước thải; vận động, hướng dẫn đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước
của thành phố; thường xuyên khơi thông cửa thu nước trước nhà và tuyệt đối
không che đậy cửa thu nước khi xảy ra mưa.
10. Kịp thời xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn,
có chế tài cụ thể đối với trường hợp không thực hiện đấu nối nước thải vào hệ
thống thoát nước riêng.
Điều 19.
Điều khoản thi hành
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan kịp
thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản khác
thì thực hiện theo quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Phụ lục 1
MẪU ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ THỎA THUẬN ĐẤU NỐI THOÁT NƯỚC
|
Kính gửi:
|
- UBND cấp xã;
- Tên đơn vị thoát nước.
|
Tên tổ chức/cá
nhân:.......................................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................
Số điện thoại:
...................................................................................................
Đại diện (nếu là cơ quan, tổ chức):
.......................................Chức vụ: ............
Để bảo đảm vệ sinh môi trường khu
vực và mỹ quan đô thị, nay tôi làm đơn này, kính đề nghị (UBND cấp xã, đơn vị
thoát nước) xem xét thỏa thuận để tôi được đấu nối thoát nước vào hệ thống
thoát nước tại vị trí:............(có hồ sơ pháp lý, thiết kế đấu nối, các tài
liệu kèm theo);
Nhà số:
….........................; đường/phố ……........................, phường/xã…….........................,
thành phố Đà Nẵng.
Sau khi ký thỏa thuận đấu nối, tôi
xin cam kết:
1. Chấp hành các quy định hiện
hành về xây dựng và quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Chịu sự giám sát thực hiện và
thanh toán mọi chi phí hoàn trả mặt bằng vỉa hè, mặt đường sau khi thi công đấu
nối.
3. Đóng tiền giá dịch vụ thoát nước
theo đúng quy định; Chịu trách nhiệm quản lý, sửa chữa công trình thoát nước đã
cho phép lắp đặt, không để tắc nghẽn, làm ô nhiễm môi trường xung quanh (trước
khi sửa chữa phải làm thủ tục cấp phép theo quy định hiện hành);
4. Không lấn chiếm, xây dựng các
công trình trên hệ thống thoát nước;
5. Không xả các chất thải độc hại
vào hệ thống thoát nước;
6. Không đổ đất, đá, rác xuống hệ
thống thoát nước; các hành vi khác làm cản trở dòng chảy, ảnh hưởng đến hệ thống
thoát nước;
Nếu không thực hiện đúng các nội
dung trên, tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Đà Nẵng, ngày
... tháng ... năm 20……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 2
MẪU BIÊN BẢN THỎA THUẬN ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN THỎA THUẬN ĐẤU NỐI THOÁT NƯỚC
Số……/……..
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc
ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng;
Theo văn bản chấp thuận của đại diện
chủ sở hữu công trình thoát nước số………., ngày…/…/…;
Theo hồ sơ thiết kế đấu nối hệ thống
thoát nước do đại diện hộ thoát nước lập.
Hôm nay, ngày…./…/……. , tại
………………………., chúng tôi gồm:
1. Tên đơn vị thoát nước:
- Tên người đại diện:........................................................................................
- Chức vụ:........................................................................................................
2. Tên hộ thoát nước:
- Tên người đại diện:........................................................................................
- Chức vụ:........................................................................................................
Các bên lập biên bản thống nhất
triển khai đấu nối thoát nước với các nội dung cơ bản sau:
- Vị trí, cao độ, kích thước hộp đấu
nối:...........................................................
- Chiều dài, đường kính, vật liệu ống
đấu nối thoát nước:...............................
.........................................................................................................................
- Khối lượng nước thải (dự kiến):....................................................................;
- Thời gian tiến hành đấu nối:..........................................................................;
Một số đề nghị đối với hộ thoát nước:
1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước
phải bảo đảm hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc
chảy vào các nguồn tiếp nhận khác.
2. Ống thoát nước từ hộp/điểm đấu
nối vào bên trong phần đất tư của hộ thoát nước phải được kiểm tra định kỳ, chủ
động nạo vét để không làm ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước của khu vực. Khuyến
khích sử dụng ống thoát nước làm bằng nhựa uPVC hoặc HDPE.
3. Nước thải sinh hoạt từ các hộ
thoát nước xả vào hệ thống thoát nước thải phải bảo đảm các quy chuẩn nước xả
thải theo quy định.
4. Đối với các loại nước thải
khác, hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm
quy chuẩn cho phép trước khi xả vào điểm đấu nối. Đơn vị thoát nước có trách
nhiệm tổ chức kiểm soát việc xả thải của các hộ thoát nước thải vào hệ thống
thoát nước thải do mình quản lý đảm bảo các quy chuẩn quy định.
Kết luận:
- Các bên thống nhất các nội dung
trên và ký tên dưới đây.
- Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc các bên chủ động bàn bạc thống nhất phương án xử lý.
- Thỏa thuận được lập thành 03 bản,
mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
|
Đơn vị thoát nước
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Hộ thoát nước
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Phụ lục 3
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU THI CÔNG ĐẤU NỐI
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ngày 06/5/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU THI CÔNG ĐẤU NỐI
Hôm nay, ngày …./…./……. , chúng
tôi gồm có:
1. Đại diện đơn vị thoát nước:..........................................................................
2. Đại diện hộ thoát nước:................................................................................
3. Đại diện UBND cấp
xã:..................................................
Các bên tham dự đã tiến hành kiểm
tra việc đấu nối nước thải của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước theo thỏa
thuận đấu nối số…./...
Kết quả kiểm tra:
(i) Yêu cầu kỹ thuật đấu nối: Đạt /
Không đạt
(ii) Lý do không đạt hoặc ý kiến
khác (nếu có):...............................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Kết luận: Nước thải của hộ thoát
nước được phép/ không được phép xả vào hệ thống thoát nước thành phố.
|
Đại diện hộ thoát nước
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Đại diện đơn vị
thoát nước
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
Đại
diện UBND cấp xã
(ký, ghi rõ họ và tên)
|