|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3458/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC CẤM, HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 10
tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định quản lý
tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 13
tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12
năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định quản lý tài nguyên
nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 3225/QĐ-UBND ngày 15 tháng
8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
tại Tờ trình số 7282/TTr-STNMT-TNNKS ngày 24 tháng 7 năm 2024 về Quyết định phê
duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giao Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các quận huyện
thực hiện các nội dung sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Phương án tổ chức thực hiện việc
cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố trên các phương tiện
thông tin đại chúng và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và
Môi trường; Thông báo tới các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất có công
trình khai thác nước dưới đất thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất
không có giấy phép theo thẩm quyền và yêu cầu thực hiện trám lấp giếng theo quy
định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới
đất có công trình khai thác nước dưới đất thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
theo quy định.
c) Trên cơ sở Phương án tổ chức thực hiện việc cấm,
hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, triển khai
thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30
tháng 01 của năm tiếp theo) báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
2. Sở Xây dựng
Căn cứ Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế
khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được phê duyệt, tổ
chức rà soát trình Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh quy hoạch cấp nước đô
thị và khu chế xuất - khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Đảm bảo cung cấp
nước cho các tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép khai thác nước dưới đất
trong phạm vi quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Đảm bảo lưu lượng nước phục vụ cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là tại các vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất.
4. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức tuyên
truyền vận động công chức, viên chức, các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện
phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban
nhân dân các quận, huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức, tuyên truyền thực hiện Phương án tổ chức
thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo) báo cáo kết
quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường
theo quy định.
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong khu vực phải
đăng ký khai thác nước dưới đất. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm
quyền và yêu cầu thực hiện trám lấp giếng theo quy định; giám sát các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt.
6. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV, Công
ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn
a) Đẩy nhanh tiến độ phủ kín mạng lưới cấp nước tập
trung. Đảm bảo áp lực, lưu lượng và chất lượng nguồn nước cấp cho người dân
trên địa bàn Thành phố, đặc biệt tại các vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất.
b) Đảm bảo lưu lượng nước phục vụ cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là tại các vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất.
7. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin
đến các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Phương án tổ chức thực hiện việc hạn
chế khai thác nước dưới đất; Khuyến khích các đơn vị đang hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ
cao sử dụng hệ thống cấp nước sạch từ các đơn vị Hạ tầng.
8. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
Thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước
dưới đất theo Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện, Trưởng Ban Quản lý các
Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài
Gòn TNHH MTV, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hạ tầng nước Sài Gòn, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban Thành ủy;
- Các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các Đoàn thể Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, (ĐT-HĐT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Xuân Cường
|
PHƯƠNG ÁN
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN VIỆC CẤM, HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3458/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Căn cứ Quyết định số 3225/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8
năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Danh mục, Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Theo
đó, trên địa bàn Thành phố chỉ có vùng hạn chế 1, vùng hạn chế 2, không có vùng
cấm và vùng hạn chế hỗn hợp.
Qua rà soát các công trình khai thác nước dưới đất
trên địa bàn Thành phố; hiện có 28 giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc 08
doanh nghiệp nằm trong vùng hạn chế 1; không có giếng khoan nằm trong vùng hạn
chế 2. Căn cứ theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất
trên địa bàn Thành phố như sau:
1. Nguyên tắc áp dụng biện
pháp hạn chế khai thác nước dưới đất
Việc áp dụng biện pháp hạn chế khai thác nước dưới
đất dựa theo các nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm yêu cầu bảo vệ nguồn nước dưới đất, đồng
thời phải bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có
liên quan;
b) Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp hạn chế khai
thác nước dưới đất được áp dụng cụ thể đối với từng vùng, từng khu vực cấm, hạn
chế nước dưới đất và thứ tự thực hiện đối với từng đối tượng, trường hợp theo
quy định của Nghị định 53/2024/NĐ-CP. Không áp dụng các biện pháp hạn chế khai
thác nước dưới đất khác với các biện pháp quy định tại Nghị định số
53/2024/NĐ-CP;
c) Ưu tiên cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục
vụ phòng, chống thiên tai và phòng cháy, chữa cháy;
d) Việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác
nước dưới đất phải theo kế hoạch, lộ trình phù hợp được phê duyệt, bảo đảm
không gây gián đoạn việc cấp nước, trừ trường hợp sự cố, gây sụt, lún đất hoặc
các tình huống khẩn cấp cần phải xử lý, trám lấp giếng để khắc phục sự cố;
đ) Việc thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất mà có liên quan đến trám lấp giếng thì thực hiện theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; trường
hợp liên quan đến cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, cấp lại giấy phép khai
thác tài nguyên nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
e) Việc cấm khai thác nước dưới đất áp dụng cho mọi
tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất; việc hạn chế
khai thác nước dưới đất chỉ áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động
thăm dò, khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải có giấy phép thăm dò nước
dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc thuộc trường hợp phải đăng ký
khai thác nước dưới đất theo quy định, không áp dụng đối với trường hợp phải kê
khai khai thác, sử dụng nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình và các hoạt
động cho việc cấp nước sinh hoạt, cấp nước phục vụ phòng, chống thiên tai và
phòng cháy, chữa cháy.
2. Phương án thực hiện việc hạn
chế khai thác nước dưới đất đối với vùng hạn chế 1, vùng hạn chế 2
a) Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công
trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc
công trình đã được cấp giấy phép theo quy định) và thực hiện các biện pháp hạn
chế khai thác nước dưới đất quy định tại các điểm b, c và d khoản này đối với
các công trình hiện có;
b) Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất
nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác
nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý
vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền.
Các trường hợp quy định tại điểm này phải thực hiện
trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
c) Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử
dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục
khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã
được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục
khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký;
d) Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp
nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước
dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem
xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
đ) Đối với Vùng hạn chế 2, trường hợp công trình đã
có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới
đất nhưng mực nước động trong giếng thuộc khu vực có mực nước dưới đất bị suy
giảm liên tục và có nguy cơ vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất là khu vực có mực
nước động trung bình tại giếng khai thác trong 06 tháng mùa khô suy giảm trong
03 năm liên tục và vượt quá 95% giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước
là chiều sâu mực nước động lớn nhất được phép khai thác tại giếng thuộc công
trình khai thác nước dưới đất. Giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước
được tính từ mặt đất tại khu vực xung quanh giếng đến một nửa bề dày của tầng
chứa nước không áp hoặc đến mái của tầng chứa nước có áp, nhưng không được vượt
quá 40 m đối với khu vực nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh; không vượt quá 35
m đối với thành phố Thủ Đức, các thành phố, thị xã khác; không vượt quá 30 m đối
với các khu vực còn lại trừ trường hợp giếng khoan khai thác bị suy thoái
nghiêm trọng dẫn đến mực nước động bị hạ thấp quá mức thì chủ giấy phép phải điều
chỉnh chế độ khai thác hoặc giảm lưu lượng khai thác tại giếng đó cho phù hợp với
quy định về mực nước động cho phép tại giếng khai thác.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT THUỘC VÙNG HẠN
CHẾ
(Kèm theo Quyết định số 3458/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT
|
Số hiệu giếng
|
Tọa độ
|
Vị trí
|
Tầng chứa nước
|
Chiều sâu giếng (m)
|
Lưu lượng khai thác (m3/ngày)
|
Số giấy phép
|
Ngày hiệu lực giấy phép
|
Thời hạn cấp phép (năm)
|
Chủ giấy phép
|
Biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất
|
|
X
|
Y
|
Phường
|
Quận-huyện
|
|
1.
|
G1
|
615804
|
1196954
|
Trường Thạnh
|
Thủ Đức
|
qp1
|
50
|
40
|
1578/GP-STNMT-TNNKS
|
01/01/2024
|
02 năm
|
Công ty TNHH SX Xây
dựng Giao thông Tài Lộc
|
Được tiếp tục khai
thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được
cấp phép trước đó theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
|
|
2.
|
G2
|
615743
|
1196991
|
50
|
20
|
|
3.
|
G3
|
615870
|
1197092
|
50
|
20
|
|
4.
|
G4
|
615864
|
1197143
|
50
|
40
|
|
5.
|
G5
|
615762
|
1197091
|
50
|
60
|
|
6.
|
G1
|
587649
|
1200737
|
Xuân Thới Thượng
|
Hóc Môn
|
qp1
|
130
|
400
|
1321/GP-STNMT-TNNKS
|
01/01/2023
|
31/12/2024
|
Công ty cổ phần Chế
biến Thực phẩm Hóc Môn
|
|
7.
|
G2
|
587603
|
1200634
|
130
|
400
|
|
8.
|
G1
|
606743
|
1198894
|
Hiệp Bình Chánh
|
Thủ Đức
|
qp2-3
|
70
|
50
|
17/GP-STNMT-TNNKS
|
08/01/2024
|
03/01/2026
|
Chi nhánh Tổng Công
ty cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV Xí nghiệp cấp nước sinh hoạt Nông thôn Thành
phố Hồ chí Minh
|
|
9.
|
G2
|
606731
|
1198906
|
|
10.
|
G1
|
605786
|
1194054
|
Linh Trung
|
Thủ Đức
|
qp2-3
|
70
|
25
|
1085/GP-STNMT-TNNKS
|
12/09/2023
|
03 năm
|
Ban Quản lý Đường Sắt
Đô Thị
|
|
11.
|
G2
|
608642
|
1194863
|
70
|
25
|
|
12.
|
G1
|
610502
|
1201358
|
Linh Trung
|
Thủ Đức
|
|
80
|
90
|
73/GP-STNMT-TNNKS
|
23/01/2024
|
27/06/2025
|
Công ty cổ phần
Lương thực Thực phẩm Colusa-Miliket
|
|
13.
|
G2
|
610417
|
1201354
|
|
14.
|
G1
|
579666
|
1188847
|
Vĩnh Lộc
|
Bình Chánh
|
qp3
|
70
|
25
|
11/GP-STNMT-TNNKS
|
05/01/2024
|
02 năm
|
Chi nhánh Tổng Công
ty cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV Xí nghiệp cấp nước sinh hoạt Nông thôn Thành
phố Hồ chí Minh
|
|
15.
|
G2
|
579683
|
1188833
|
A
|
70
|
25
|
|
16.
|
G1
|
601515
|
1203428
|
Bình Chiểu
|
Thủ Đức
|
n22
|
80
|
22
|
986/GP-STNMT-TNNKS
|
04/08/2023
|
15/11/2025
|
Công ty TNHH Giấy
Bình Chiểu
|
Được tiếp tục khai
thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đa được
cấp phép trước đó theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
|
|
17.
|
G2
|
601590
|
1203462
|
36
|
|
18.
|
G2
|
601590
|
1203462
|
36
|
|
19.
|
G1
|
587518
|
1181807
|
Tân Túc
|
Bình Chánh
|
n22
|
200
|
80
|
653/GP-STNMT-TNNK
|
30/05/2023
|
02 năm
|
Công ty TNHH Sản xuất
Xây dựng Thương mại Đồng Tâm
|
|
20.
|
G1
|
588691
|
1181699
|
Tân Túc
|
Bình Chánh
|
n22
|
190
|
300
|
97/GP-STNMT-TNNKS
|
13/02/2023
|
25/01/2025
|
Chi nhánh Tổng Còng
ty cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV Xí nghiệp cấp nước sinh hoạt Nông thôn Thành
phố Hồ chí Minh
|
|
21.
|
G2
|
588690
|
1181712
|
300
|
|
22.
|
G3
|
588687
|
1181706
|
300
|
|
23.
|
G4
|
588670
|
1181687
|
300
|
|
24.
|
G1
|
598502
|
1201628
|
Thới An
|
12
|
n22
|
100
|
625
|
20/GP-BTNMT
|
30/01/2020
|
27/12/2022
|
Công ty TNHH Nước
giải khát Suntory PepsiCo Việt Nam
|
Được xem xét cấp, gia
hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai
thác đã được cấp phép trước đó theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
|
|
25.
|
G4
|
598559
|
1201673
|
100
|
625
|
|
26.
|
G7
|
598723
|
1201481
|
100
|
625
|
|
27.
|
G8
|
598709
|
1201853
|
100
|
625
|
|
28.
|
G9
|
598720
|
1213840
|
100
|
625
|