|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
211/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
17/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 211/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 17
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC, BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN PHẦN ĐẤT LIỀN THUỘC PHẠM VI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước;
Cần cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 323/TTr-STNMT ngày 15 tháng 8 năm 2024, số 453/TTr-STNMT
ngày 31 tháng 10 năm 2024; trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND
thành phố (Tại Công văn số 4768/VP-ĐTĐT ngày 22/11/2024 của Văn phòng UBND
thành phố).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục,
Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc
phạm vi thành phố Đà Nẵng, bao gồm 6 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm
Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn) và một phần diện tích của huyện Hòa Vang.
Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất có diện tích là 12,013 km2 thuộc 22/47 xã, phường của vùng
thực hiện Đề án.
(Chi tiết tại Phụ lục và Bản đồ đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất; đồng thời hướng dẫn UBND cấp quận, huyện và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất
theo quy định.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất được phê duyệt, tổ chức thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập
danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng hạn chế đã được công
bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo
quy định của Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
c) Định kỳ 05 năm (hoặc trong những trường hợp cần
thiết), chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan rà soát, đề xuất với UBND
thành phố điều chỉnh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với thực
tế.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
đ) Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính
thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt để thực hiện việc hạn chế khai thác
trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật về ngân sách.
e) Tham mưu UBND thành phố rà soát, điều chỉnh Danh
mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất sau khi hồ sơ, bản đồ địa
giới đơn vị hành chính các cấp của thành phố Đà Nẵng được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Giao các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND
các quận, huyện tuyên truyền, phổ biến việc hạn chế khai thác nước dưới đất
theo quy định.
b) Phối hợp quản lý, giám sát trong quá trình lập
các quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, cho phép triển khai các dự án, đề án
thuộc lĩnh vực ngành có hoạt động khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định
về việc hạn chế khai thác nước dưới đất.
3. Giao UBND các quận, huyện, xã, phường
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong
việc công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực
hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
c) Giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong
việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
d) Hằng năm thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh
bổ sung các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý cho phù hợp
với tình hình thực tế, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố.
4. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc
xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới
đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định;
- Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới
đất khi phương án hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 25
tháng 01 năm 2022 của UBND thành phố về việc phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố; Chủ tịch
UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố:
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Cục Quản lý Tài nguyên nước;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, ĐTĐT, STNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ 1
KHU VỰC CÓ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM
NHẬP MẶN
(Kèm theo Quyết định 211/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
TT
|
Khu vực hạn chế
|
Quận/huyện
|
Diện tích vùng
hạn chế (km2)
|
Chiều sâu phân
bố tầng chứa nước
|
Tầng chứa nước
hạn chế
|
Biện pháp hạn
chế
|
|
qh
|
qp
|
|
Từ (m)
|
Đến (m)
|
Từ (m)
|
Đến (m)
|
|
Vùng liền kề với khu vực bị nhiễm mặn có hàm
lượng tổng chất rắn hòa tan từ 1.500 mg/I trở lên
|
|
1
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Nam
|
Quận Liên Chiểu
|
1,097
|
0
|
16
|
16
|
28
|
qh, qp
|
- Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công
trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc
công trình đã được cấp giấy phép theo quy định).
- Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới
đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai
thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc
xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm
quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ
trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích
sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc
đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy
phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước.
- Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử
dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục
khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác
đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp
tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.
|
|
2
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Bắc
|
Quận Liên Chiểu
|
0,983
|
0
|
16
|
16
|
28
|
qh, qp
|
|
3
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Minh
|
Quận Liên Chiểu
|
0,387
|
|
|
12
|
28
|
qp
|
|
4
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Tây
|
Quận Thanh Khê
|
0,286
|
|
|
12
|
28
|
qp
|
|
5
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Đông
|
Quận Thanh Khê
|
0,130
|
|
|
12
|
28
|
qp
|
|
6
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Phước Ninh
|
Quận Hải Châu
|
0,103
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
7
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Bình Thuận
|
Quận Hải Châu
|
0,243
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
8
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Bắc
|
Quận Hải Châu
|
0,566
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
9
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Nam
|
Quận Hải Châu
|
0,536
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
- Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm
dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công
trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc
công trình đã được cấp giấy phép theo quy định).
- Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới
đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai
thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc
xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm
quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ
trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích
sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc
đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy
phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước.
- Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử
dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục
khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác
đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp
tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.
|
|
10
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Trung
|
Quận Cẩm Lệ
|
0,556
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
11
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Tây
|
Quận Cẩm Lệ
|
0,694
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh,qp
|
|
12
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Đông
|
Quận Cẩm Lệ
|
0,116
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
13
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Xuân
|
Quận Cẩm Lệ
|
0,808
|
0
|
12
|
12
|
25
|
qh, qp
|
|
14
|
Khu vực liền kề biên mặn phường An Hải Nam
|
Quận Sơn Trà
|
0,329
|
0
|
29
|
29
|
45
|
qh, qp
|
|
15
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Mỹ An
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
0,232
|
0
|
36
|
36
|
46
|
qh, qp
|
|
16
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Mỹ
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
0,549
|
0
|
36
|
36
|
46
|
qh, qp
|
|
17
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hải
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
0,461
|
0
|
36
|
36
|
46
|
qh, qp
|
|
18
|
Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Quý
|
Quận Ngũ Hành Sơn
|
0,674
|
0
|
32
|
32
|
66
|
qh, qp
|
|
19
|
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Liên
|
Huyện Hòa Vang
|
1,373
|
0
|
16
|
16
|
28
|
qh, qp
|
- Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm
dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công
trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc
công trình đã được cấp giấy phép theo quy định).
- Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới
đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai
thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc
xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm
quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ
trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích
sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc
đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy
phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước.
- Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử
dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục
khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác
đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp
tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.
|
|
20
|
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Tiến
|
Huyện Hòa Vang
|
0,549
|
0
|
16
|
16
|
42
|
qh, qp
|
|
21
|
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Châu
|
Huyện Hòa Vang
|
0,902
|
0
|
16
|
16
|
42
|
qh, qp
|
|
22
|
Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Phước
|
Huyện Hòa Vang
|
0,439
|
|
|
24
|
54
|
qp
|
Ghi chú: Quá trình tổ chức thực hiện việc hạn
chế khai thác nước dưới đất đối với từng công trình cụ thể, Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm rà soát tọa độ địa giới hành chính để đảm bảo phù hợp
với Đề án số 541/ĐA-CP ngày 27/9/2024 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 của thành phố Đà Nẵng và các văn
bản pháp lý khác có liên quan./.
Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc phạm vi thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 211/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc phạm vi thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
12/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2024
Ban hành:
12/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2024
Ban hành:
23/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/08/2024
Ban hành:
19/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
579
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|