|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
117/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về quản lý chất thải y tế trong
phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 552/TTr- SNNMT ngày 02/12/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 03/6/2025 của
UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KTTH, KGVX, Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KTN Tân
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
QUY ĐỊNH
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về việc
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Việc phân loại, thu gom, lưu
giữ chất thải y tế nguy hại trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo
Thông tư số 20/2021/TT-BYT Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi
khuôn viên cơ sở y tế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ sở y tế, bao gồm: Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về
khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe,
cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược, điểm
khám bệnh, khu cách ly y tế có phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Cơ quan nhà nước và tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
sau đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn y tế nguy hại
bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm theo quy định
tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 20/2021/TT-BYT
tồn tại ở trạng thái rắn.
2. Khu cách ly y tế là nơi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập để thu dung, điều
trị ca bệnh truyền nhiễm trong trường hợp dịch bệnh bùng phát.
3. Điểm khám bệnh là địa điểm
hoạt động trực thuộc các Trạm y tế xã, phường.
Điều 4.
Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Chất thải rắn y tế nguy hại
phải được phân loại, thu gom riêng biệt với các loại chất thải y tế khác ngay tại
nơi phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế và được xử
lý theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Phương tiện, thiết bị thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật, quy trình quản lý theo quy định, không làm phát tán chất thải ra bên
ngoài.
3. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải được cơ quan chức
năng có thẩm quyền cấp phép theo quy định, đảm bảo chất thải rắn y tế nguy hại
được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Mô
hình, địa điểm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Mô hình xử lý chất thải rắn
y tế nguy hại bao gồm:
a) Cơ sở y tế ký hợp đồng với
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để chuyển giao, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại;
b) Cơ sở y tế tự xử lý cho cơ sở
mình khi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Trường
hợp công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của cơ sở không đảm bảo hoặc
có sự cố phát sinh chất thải gây quá tải cho công trình xử lý hoặc những loại
chất thải không tự xử lý được tại cơ sở của mình thì phải thực hiện theo điểm a
khoản này;
c) Cơ sở y tế xử lý cho các cơ
sở y tế lân cận (theo mô hình cụm) được quy định tại khoản 4 Điều
70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế không được xử
lý những loại chất thải rắn y tế nguy hại không phù hợp với công trình xử lý của
cơ sở. Trường hợp công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại mô hình cụm
không đảm bảo hoặc có sự cố phát sinh chất thải gây quá tải cho công trình xử
lý hoặc những loại chất thải không tự xử lý được tại cụm thì thực hiện theo điểm
a khoản này.
2. Địa điểm xử lý chất thải rắn
y tế nguy hại:
a) Xử lý tại các địa điểm thuộc
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo Giấy phép môi trường, Giấy
phép xử lý chất thải nguy hại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Tự xử lý tại hệ thống, thiết
bị xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở y tế;
c) Xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được
thu gom và xử lý tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở y tế trong cụm).
Các cơ sở y tế trong phạm vị cụm xử lý có trách nhiệm ký hợp đồng để chuyển
giao chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh cho cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế
theo quy định, trừ các cơ sở y tế quy định tại điểm a khoản này.
(Danh mục các cơ sở xử lý theo
cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 6. Phạm
vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
1. Phạm vi thu gom, vận chuyển
chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
a) Từ các cơ sở y tế đến cơ sở
thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế;
b) Từ các điểm khám bệnh, khu
cách ly y tế, các cơ sở y tế trực thuộc về các Bệnh viện, Trung tâm Y tế, Trạm
y tế quản lý trực tiếp.
2. Phương thức thu gom, vận
chuyển chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
a) Các cơ sở y tế ký hợp đồng với
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có Giấy phép môi trường, Giấy
phép xử lý chất thải nguy hại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để thu
gom, vận chuyển. Phương thức thu gom, vận chuyển theo giấy phép được cấp;
b) Đối với các cơ sở xử lý tại
chỗ: Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu vực
phát sinh, khu vực lưu giữ về địa điểm xử lý của cơ sở mình đảm bảo theo quy định
về quản lý chất thải y tế;
c) Các điểm khám bệnh, khu cách
ly y tế ưu tiên thực hiện chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định
tại điểm a, b khoản này; trường hợp không ký được hợp đồng với cơ sở thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, không xử lý tại chỗ được thì vận chuyển chất
thải rắn y tế nguy hại đến các Bệnh viện, Trung tâm Y tế, Trạm y tế quản lý trực
tiếp hoặc các cơ sở y tế xử lý cho cụm theo điểm c khoản 2 Điều
5 Quy định này để lưu giữ, chuyển giao, xử lý;
d) Các Bệnh viện, Trung tâm Y tế,
Trạm y tế, cơ sở y tế công lập khác ưu tiên thực hiện chuyển giao chất thải rắn
y tế nguy hại theo quy định tại điểm a, b khoản này; trường hợp không ký được hợp
đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thì vận chuyển chất
thải rắn y tế nguy hại đến các cơ sở y tế xử lý cho cụm theo điểm
c khoản 2 Điều 5 Quy định này để lưu giữ, chuyển giao, xử lý;
đ) Các phòng khám tư nhân trong
trường hợp không ký được hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại thì vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đến các cơ sở y tế xử lý
cho cụm theo điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định này để lưu giữ,
chuyển giao, xử lý;
e) Việc chuyển giao chất thải rắn
y tế nguy hại theo mô hình cụm phải được ghi vào sổ giao nhận chất thải y tế
nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT và lập chứng từ chất thải nguy hại theo mẫu số 04 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 7. Yêu
cầu đối với thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
1. Thiết bị, phương tiện vận
chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng quy định tại Điều
36, Điều 37, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Phương tiện vận chuyển chất
thải rắn y tế nguy hại đối với các trường hợp quy định tại điểm
b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Quy định này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 83 Luật số 72/2020/QH14, khoản
3 Điều 69 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều này.
Điều 8.
Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Thông tin về các cơ sở xử lý
cho cụm cơ sở y tế được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế.
2. Thông tin về các cơ sở thực
hiện dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện công khai thông tin như sau:
a) Các cơ sở xử lý cho cụm cơ sở
y tế thực hiện công khai thông tin về loại, số lượng chất thải rắn y tế nguy hại
được thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ các cơ sở y tế
được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác lồng ghép trong báo cáo
công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm theo khoản 1 Điều
119 Luật số 72/2020/QH14 và khoản 1 Điều 66 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT;
b) Các cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại thực hiện công khai thông tin về loại, số lượng chất
thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ
nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường
khác theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các
cơ quan có liên quan tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn y
tế nguy hại trên địa bàn tỉnh, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất quá trình
thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh;
b) Công khai thông tin về các
cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên Công thông tin
điện tử của cơ quan.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ sở y
tế trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng
dẫn các cơ sở y tế thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các xã, phường theo địa bàn quản lý thực hiện kiểm tra công
tác bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về quản lý chất thải rắn y tế
nguy hại của các cơ sở y tế; nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý chất
thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Tài chính đề
xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản
lý;
d) Công khai thông tin về các
cơ sở xử lý cho cụm cơ sở y tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan; chỉ đạo
các cơ sở y tế xây dựng, bố trí kinh phí và triển khai thực hiện Quy định này;
đ) Chủ trì hướng dẫn việc thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại từ các khu cách ly y tế tập
trung (bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế) đến cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại
trong trường hợp phát sinh dịch bệnh quy mô lớn theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy
định.
4. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các hoạt động phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên
quan đến tội phạm trong việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Y tế trong việc quản lý nhà nước về chất thải rắn y tế nguy hại
trên địa bàn tỉnh.
5. UBND các xã, phường trên địa
bàn
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra việc thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn quản lý;
b) Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại đối với hoạt động
khám, chữa bệnh ngoài cơ sở y tế; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý đối với những hành vi vi phạm về quản lý chất thải y tế nguy hại;
c) Tuyên truyền nâng cao nhận
thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là quản lý
chất thải y tế phát sinh trong hoạt động khám, chữa bệnh tại nhà.
6. Các cơ sở y tế trên địa bàn
tỉnh
a) Tổ chức thực hiện thu gom,
phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo Quy định
này và các quy định khác có liên quan. Xây dựng phương án, kế hoạch quản lý chất
thải rắn y tế nguy hại đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh
phí và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu
giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi
trường. Bố trí khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại tại cơ sở đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục B Phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
b) Thực hiện các biện pháp, bố
trí trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải rắn y tế
nguy hại gây ra (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất
thải gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng) hoặc trình cơ
quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
c) Thường xuyên kiểm tra, phổ
biến, tuyên truyền, tập huấn kiến thức, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường,
quản lý chất thải rắn y tế nguy hại đối với nhân viên y tế;
d) Bố trí cán bộ quản lý, theo
dõi, thống kê, cập nhật hồ sơ, tài liệu, hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn y
tế nguy hại, số liệu báo cáo về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rắn chất
thải y tế của đơn vị. Chấp hành chế độ kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về quản
lý chất thải rắn y tế nguy hại;
đ) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 83 Luật số 72/2020/QH14, Điều
71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
e) Lưu giữ các hồ sơ về môi trường
và các giấy tờ, tài liệu có liên quan khác quy định tại Điều 14
Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
7. Cơ sở thực hiện dịch vụ vận
chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
a) Thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại khoản 4 Điều 83, Điều 85 Luật số 72/2020/QH14,
Điều 69, Điều 72 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
b) Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn y tế nguy hại với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi
có đầy đủ giấy phép hoạt động, hồ sơ năng lực theo quy định;
c) Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện cung cấp thông tin, báo cáo về hoạt động
xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định.
Điều 10.
Chế độ báo cáo
1. Các cơ sở y tế thực hiện chế
độ báo cáo về Sở Y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
20/2021/TT-BYT.
2. Cơ sở phát sinh chất thải y
tế lập và gửi báo cáo công tác quản lý chất thải y tế quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT chung với báo cáo công tác
bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm theo quy định tại Điều 66
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm có tích hợp báo
cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định tại Điều 118 Luật số 72/2020/QH14 và khoản 3 Điều
63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4. Sở Y tế báo cáo kết quả quản
lý chất thải y tế nguy hại gửi Cục quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản
3 Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các
cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ XỬ LÝ THEO CỤM CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND)
|
TT
|
Tên cụm xử lý
|
Cơ sở thực hiện xử lý
|
Phạm vi thực hiện xử lý
|
Tình trạng hoạt động
|
Đơn vị thu gom, vận chuyển
|
|
1
|
Cụm số 1
|
Bệnh viện Phổi Bắc Ninh số 1
|
Một số Bệnh viện, trung tâm y
tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa
bàn các phường: Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh
Thụy và xã Đồng Việt (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
2
|
Cụm số 2
|
Trung tâm Y tế Tân Yên
|
Một số Bệnh viện, trung tâm y
tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa
bàn các xã: Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Yên Thế, Bố
Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục,
Xuân Cẩm, Hiệp Hòa, Hợp Thịnh, Hoàng Vân (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử
lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
3
|
Cụm số 3
|
Trung tâm Y tế Lục Ngạn
|
Một số Bệnh viện, trung tâm y
tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa
bàn các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An
Lạc, Văn Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa
Lý, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo
Đài (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
4
|
Cụm số 4
|
Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 2
|
Một số Bệnh viện, trung tâm y
tế, trạm y tế, cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa
bàn các phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Nam Sơn, Hạp Lĩnh (trừ các cơ sở
tự xử lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
5
|
Cụm số 5
|
Bệnh viện phổi Bắc Ninh số 2
|
Xử lý cho Bệnh viện Y học cổ
truyền và bệnh viện phục hồi chức năng và các y tế công lập và cơ sở y tế tư
nhân hoạt động trên địa bàn phường Vũ Ninh (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê
xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
6
|
Cụm số 6
|
Trung tâm y tế Từ Sơn
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các phường: Từ
Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
7
|
Cụm số 7
|
Trung tâm y tế Tiên Du
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Tiên
Du, Liên Bão, Tân Chi Đại Đồng, Phật Tích (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử
lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
8
|
Cụm số 8
|
Trung tâm y tế Yên Phong
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Yên
Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc
thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
9
|
Cụm số 9
|
Trung tâm y tế Quế Võ
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các phường: Quế
Võ, Phương Liễu, Nhân Hòa, Đào Viên, Bồng Lai và các xã: Chi Lăng, Phù Lãng (trừ
các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
10
|
Cụm số 10
|
Trung tâm y tế Thuận Thành
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các phường: Thuận
Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá (trừ các cơ sở tự xử
lý hoặc thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
11
|
Cụm số 11
|
Trung tâm y tế Gia Bình
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Gia
Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Đông Cứu, Cao Đức (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc
thuê xử lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|
|
12
|
Cụm số 12
|
Trung tâm y tế Lương Tài
|
Trung tâm y tế, trạm y tế, cơ
sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động trên địa bàn các xã: Lương
Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh (trừ các cơ sở tự xử lý hoặc thuê xử
lý).
|
Hoạt động không thường xuyên
|
Thuê vận chuyển hoặc tự vận chuyển khi đủ điều kiện
|