|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
18 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y
TẾ NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản
lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y
tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc
Sở Y tế; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ
trưởng các cơ sở y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: TN&MT, Y tế;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Quyền Chủ tịch, các PCT UBND;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Các PCVP Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Lưu: VT, KT(Th).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|
QUY ĐỊNH
VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI VÀ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 05/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế
thông thường (trừ chất thải rắn sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Quy định này không quy định
về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế và
các chất thải y tế khác ngoài chất thải y tế quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quy định này không quy định
về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động y
tế. Việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động
y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
sở y tế bao gồm cơ sở khám, chữa bệnh được cấp phép hoạt động theo quy định của
pháp luật về khám, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức
khỏe, cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược
và có phát sinh chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường; các
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến
quản lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường
1. Quản lý chất thải y tế nguy
hại: chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh được
xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất
thải y tế hoặc xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế, hạn chế việc xử lý phân tán tại
các cơ sở y tế.
2. Việc quản lý chất thải rắn y
tế thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, LƯU
GIỮ, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Điều 4. Thu
gom, lưu giữ chất thải y tế nguy hại
1. Việc thu gom chất thải y tế
nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại khoản
1 và 2 Điều 7 Thông tư số 20/2021/TT-BYT; việc lưu giữ chất thải y tế nguy
hại trong khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại Điều
8 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
2. Các cơ sở y tế có hoạt động
khám, chữa bệnh ngoài phạm vi cơ sở y tế, phải có trách nhiệm bố trí thiết bị để
thu gom chất thải y tế nguy hại, vận chuyển về cơ sở để lưu giữ và chuyển giao
xử lý theo đúng quy định như đối với chất thải y tế nguy hại phát sinh trong phạm
vi khuôn viên cơ sở y tế.
3. Chất thải y tế nguy hại phát
sinh tại các khu cách ly y tế tập trung theo quy định (trừ khu vực cách ly tập
trung trong các cơ sở y tế), đơn vị quản lý khu cách ly y tế tập trung có trách
nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý theo đúng quy định.
Điều 5. Vận
chuyển chất thải y tế nguy hại
1. Phương tiện, thiết bị vận
chuyển chất thải y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Đối với các cơ sở không đủ điều
kiện xử lý tại chỗ và cơ sở xử lý theo mô hình cụm, việc vận chuyển chất thải y
tế nguy hại từ các cơ sở y tế trong cụm đến cơ sở được chỉ định xử lý cho cụm
phải thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Trường hợp cơ sở y tế trong
cụm thuê đơn vị bên ngoài vận chuyển thì phải hợp đồng với cơ sở được cấp giấy
phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải
y tế nguy hại cần vận chuyển để thực hiện vận chuyển đến nơi xử lý cho cụm;
b) Trường hợp cơ sở y tế trong
cụm tự vận chuyển thải y tế nguy hại đến cơ sở được chỉ định xử lý cho cụm thì
phải sử dụng phương tiện đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong quá trình vận chuyển
chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tế phát sinh về cơ sở xử lý chất thải y tế
cho cụm, nếu xảy ra tràn đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác thì phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định
của pháp luật.
4. Các cơ sở y tế trong cụm vận
chuyển chất thải y tế nguy hại tới cơ sở y tế chỉ định xử lý cho cụm với tần suất
phù hợp để đảm bảo không được vượt thời gian lưu giữ quy định tại khoản 1 Điều
4 của Quy định này.
Điều 6. Xử
lý chất thải y tế nguy hại
1. Các cơ sở y tế, khu cách ly
y tế tập trung ký hợp đồng với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
có hạng mục xử lý chất thải y tế được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, đảm bảo điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
để xử lý theo đúng quy định.
2. Các cơ sở y tế phát sinh chất
thải y tế nguy hại với khối tượng nhỏ, không có năng lực tự xử lý chất thải y tế
nguy hại; cơ sở y tế chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại có hạng mục xử lý chất thải y tế được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, đảm bảo
điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP thì phải chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo cụm
cơ sở y tế.
3. Xử lý chất thải y tế nguy hại
theo cụm cơ sở y tế:
a) Chất thải y tế nguy hại trong
cụm được xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý đáp ứng yêu cầu quy định của
một cơ sở trong cụm;
b) Các cơ sở y tế trong phạm vi
phân định cụm xử lý chất thải y tế nguy hại có trách nhiệm chuyển giao chất thải
rắn y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị mình cho cơ sở được chỉ định xử lý chất
thải y tế nguy hại cho cụm, lập biên bản bàn giao giữa hai bên và ghi đầy đủ
thông tin vào Sổ nhật ký giao nhận theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT;
c) Trường hợp chất thải y tế
nguy hại trong cụm phát sinh vượt quá khả năng xử lý của cơ sở được chỉ định xử
lý cho cụm hoặc hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm bị hư
hỏng đang trong thời gian sửa chữa thì cơ sở này phải ký hợp đồng với cơ sở thực
hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế để chuyển
giao xử lý, đảm bảo không để tồn đọng chất thải y tế nguy hại vượt quá thời
gian được lưu giữ trong cơ sở theo quy định khoản 1 Điều 4 của Quy định này;
d) Các trạm y tế, cơ sở y tế tư
nhân trên địa bàn thực hiện vận chuyển và chuyển giao chất thải y tế nguy hại
phát sinh từ trạm y tế, cơ sở y tế tư nhân đến trung tâm y tế để xử lý theo cụm
phải đảm bảo yêu cầu tại Quy định này. Việc bàn giao chất thải y tế nguy hại cần
phải được ghi chép đầy đủ theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.
4. Phân định cụm xử lý chất thải
y tế nguy hại:
Các cơ sở y tế phát sinh chất
thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được phân thành 03 cụm theo địa
giới hành chính để xử lý như sau:
a) Cụm 1 - Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Quảng Trị: Năng lực xử lý: 02 hệ thống có tổng công suất thiết kế 100kg/giờ, thời
gian xử lý trung bình ≤ 40 phút/mẻ. Hệ thống đáp ứng nhu cầu xử lý 360 kg/ngày;
Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong cụm bao gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh;
Bệnh viện Chuyên khoa lao và bệnh phổi; Trung tâm Y tế thành phố Đông Hà; Trung
tâm Y tế huyện Cam Lộ; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; Trung tâm pháp y; Trung
tâm Giám định Y khoa; Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Phòng Quản
lý sức khỏe cán bộ tỉnh; Bệnh viện Mắt; các phòng khám, Trạm Y tế các xã phường,
thị trấn và các cơ sở y tế phát sinh chất thải y tế nguy hại trên địa bàn thành
phố Đông Hà và huyện Cam Lộ;
b) Cụm 2 - Bệnh viện đa khoa
khu vực Vĩnh Linh: Năng lực xử lý: 01 hệ thống có công suất thiết kế 40kg/giờ,
thời gian xử lý trung bình 30 đến 35 phút/mẻ. Hệ thống đáp ứng nhu cầu xử lý
175 kg/ngày; Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong cụm bao gồm: Bệnh viện
Đa khoa khu vực Vĩnh Linh, Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Linh; Bệnh viện Y học cổ
truyền và Phục hồi chức năng; Trung tâm Y tế huyện Gio Linh; Các phòng khám, Trạm
Y tế các xã, thị trấn và các cơ sở y tế phát sinh chất thải y tế nguy hại trên
địa huyện Vĩnh Linh và huyện Gio Linh;
c) Cụm 3 - Bệnh viện Đa khoa khu
vực Triệu Hải: Năng lực xử lý: 01 hệ thống có công suất thiết kế 40kg/giờ, thời
gian xử lý trung bình 30 đến 35 phút/mẻ. Hệ thống đáp ứng nhu cầu xử lý 190
kg/ngày; Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong cụm bao gồm: Bệnh viện
Đa khoa khu vực Triệu Hải; Trung tâm Y tế huyện Triệu Phong; Trung tâm Y tế huyện
Hải Lăng; Trung tâm Y tế thị xã Quảng Trị; Trung tâm Y tế huyện Triệu Phong –
Cơ sở 2; Các phòng khám, Trạm Y tế các xã, thị trấn và các cơ sở y tế phát sinh
chất thải y tế nguy hại trên địa bàn Thị xã Quảng Trị, huyện Hải Lăng và Triệu
Phong.
5. Xử lý tại chỗ: các cơ sở y tế
thuộc hoặc không thuộc các cơ sở xử lý theo mô hình cụm quy định tại khoản 4 Điều
này nhưng đã được đầu tư công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo theo
quy định thì tự xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh từ hoạt động của đơn vị
(như: Trung tâm Y tế huyện Đakrông, Trung tâm Y tế huyện Đakrông cơ sở 2 và
Trung tâm Y tế huyện huyện Hướng Hóa). Trường hợp hệ thống, thiết bị bị hư hỏng,
trong lúc chờ khắc phục thì cơ sở có thể hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn
y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại đảm bảo điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
hoặc liên hệ với cụm gần nhất để tổ chức xử lý đúng quy định.
6. Đối với chất thải y tế nguy
hại tại Trung tâm y tế Quân dân Y huyện đảo Cồn Cỏ, Chủ Cơ sở tự xử lý tại công
trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế, trường
hợp không có biện pháp phù hợp thì chất thải lây nhiễm sắc nhọn được lưu giữ an
toàn trong bể bê tông trong khuôn viên sau khi đã xử lý tiệt khuẩn chất thải và
phải có biển cảnh báo khu vực lưu giữ chất thải.
Điều 7. Thu
gom, xử lý chất thải y tế nguy hại trong trường hợp có phát sinh dịch bệnh quy
mô lớn
Trong trường hợp có phát sinh dịch
bệnh quy mô lớn, vượt quá khả năng đáp ứng hoạt động khám, chữa bệnh thông thường
của các cơ sở y tế, căn cứ vào tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của
cơ quan cấp trên, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham
mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thu gom, phân loại, xử lý chất thải
y tế nguy hại phù hợp với từng thời điểm bùng phát dịch bệnh.
Điều 8.
Công khai thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Thông tin về tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại
trên địa bàn tỉnh hoặc các tỉnh khác được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của tỉnh.
2. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại thực hiện công khai, cung cấp
thông tin về loại, số lượng chất thải y tế nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp
xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải y tế nguy hại được
thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, LƯU
GIỮ, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG
Điều 9. Thu
gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường
1. Việc thu gom, lưu giữ, vận
chuyển chất thải rắn y tế thông thường trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thực
hiện theo các quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn
viên cơ sở y tế và các quy định khác liên quan.
2. Đối với chất thải rắn y tế
thông thường ngoài cơ sở y tế:
a) Đối với các cơ sở y tế có hoạt
động khám, chữa bệnh ngoài phạm vi cơ sở y tế, Chủ nguồn thải phải có trách nhiệm
bố trí thiết bị để thu gom chất thải rắn y tế thông thường, vận chuyển về cơ sở
để lưu giữ và chuyển giao xử lý theo đúng quy định như đối với chất thải rắn y
tế thông thường phát sinh trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
b) Chất thải rắn y tế thông thường
phát sinh tại các khu cách ly y tế tập trung theo quy định (trừ khu vực cách ly
tập trung trong các cơ sở y tế), đơn vị quản lý khu cách ly y tế tập trung có
trách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý theo đúng quy định.
Điều 10. Xử
lý chất thải rắn y tế thông thường
1. Khuyến khích việc chuyển
giao chất thải rắn y tế thông thường thuộc danh mục được phép thu gom, phục vụ mục
đích tái chế quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT cho các cơ sở thu mua, tái chế chất thải có chức năng phù hợp.
Trường hợp chưa tìm được cơ sở thu mua, tái chế phù hợp thì chuyển giao xử lý
như đối với chất thải rắn thông thường không sử dụng để tái chế.
2. Chất thải rắn y tế thông thường
không sử dụng để tái chế phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng theo quy
định tại khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Hướng dẫn các phương pháp xử
lý, tiêu hủy chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường phù hợp
theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho các cơ sở y tế không thuộc đối tượng phải xử lý chất thải y tế nguy hại
theo cụm nêu trong Quy định này;
b) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y
tế thông thường theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng
dẫn thi hành; các văn bản hướng dẫn chi tiết việc sử dụng các phương tiện vận
chuyển thích hợp để tự vận chuyển chất thải y tế nguy hại phát sinh từ cơ sở đến
cơ sở xử lý cho cụm và các nội dung khác trong Quy định này;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các
quy định về quản lý chất thải y tế, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành;
d) Chủ trì tham mưu điều chỉnh,
bổ sung Quy định này khi có sự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc tình
hình thực tế công tác quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh;
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản
lý chất thải nguy hại (bao gồm cả chất thải y tế) tích hợp trong báo cáo công
tác bảo vệ môi trường hàng năm của tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Sở Y tế:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và
Môi trường và các cơ quan có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
nghiêm túc triển khai thực hiện Quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế
nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường theo đúng quy định; hướng dẫn chi
tiết việc sử dụng các phương tiện vận chuyển thích hợp để tự vận chuyển chất thải
y tế nguy hại phát sinh từ cơ sở đến cơ sở xử lý cho cụm và các nội dung khác
trong Quy định này;
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, việc thực
hiện các quy định về quản lý chất thải y tế đặc biệt là chất thải y tế nguy hại
theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành;
d) Kịp thời thông tin cho Sở
Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải
y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
trong việc xây dựng Quy định điều chỉnh, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định;
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan xây dựng đơn giá xử lý chất thải y tế nguy hại
đối với các cơ sở y tế xử lý theo cụm cho phù hợp với tình hình thực tế;
e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, bố trí kinh phí sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý
chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện
hành;
f) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản
lý chất thải y tế trên địa bàn theo mẫu quy định tại Mục B Phụ lục số 07 ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và gửi về Cục Quản lý môi trường y tế,
Bộ Y tế trước ngày 20/12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01/một lần tính từ ngày
15/12/trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của/thực hiện báo cáo).
3. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư, Y tế, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí sửa chữa, nâng cấp trang
thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm đúng quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách địa phương;
b) Trên cơ sở đề nghị của Sở Y
tế, phối hợp các đơn vị liên quan, thẩm định phương án giá xử lý chất thải y tế
nguy hại đối với các cơ sở y tế xử lý theo cụm.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu
tư cho các công trình, dự án xử lý chất thải y tế nguy hại được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhằm đáp ứng tốt yêu cầu chủ động xử lý chất thải y tế nguy hại trên
địa bàn tỉnh.
5. Công an tỉnh:
a) Tăng cường công tác nắm tình
hình, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thu
gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế
thông thường đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của
pháp luật;
b) Phối hợp với các cơ quan chức
năng xử lý đối với các hành vi vi phạm; kiến nghị đơn vị chủ quản thực hiện
nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
y tế nguy hại và chất thải rắn y tế.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan
báo chí, thông tin đại chúng trên địa bàn tuyên truyền những nội dung về việc
quy định thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y
tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài
nguyên và Môi trường tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất
thải y tế nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường cho các tổ chức, cá nhân
liên quan trên địa bàn quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và giám
sát các quy định về công tác quản lý chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn y tế
thông thường tại các cơ sở y tế trên địa bàn và việc thực hiện vận chuyển chất
thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế về cụm xử lý theo thẩm quyền.
Điều 13.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y
tế thông thường đối với hoạt động khám, chữa bệnh ngoài cơ sở y tế; xử lý theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với những hành vi vi phạm
về quản lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận
thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là quản lý
chất thải y tế phát sinh trong hoạt động khám, chữa bệnh trên địa bàn quản lý.
Điều 14.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại
cho các cụm xử lý
1. Thực hiện thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo yêu cầu theo nội dung trong Quy định này.
2. Lập và ghi đầy đủ thông tin
vào Sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế
nguy hại theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT.
3. Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật
về khu lưu giữ và thiết bị lưu giữ, thời gian lưu giữ, xử lý chất thải y tế
nguy hại tiếp nhận từ các cơ sở y tế trong cụm. Trong quá trình vận hành công
trình xử lý chất thải y tế nguy hại, trường hợp cần phải sửa chữa, nâng cấp
trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý để đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải y tế
nguy hại cho cụm thì báo cáo Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải
quyết.
Điều 15. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đến tại thời điểm Quy định này
có hiệu lực thi hành, cơ sở y tế được chỉ định thực hiện việc xử lý chất thải y
tế nguy hại cho cụm chưa được đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải y tế
nguy hại đảm bảo yêu cầu theo quy định, có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận,
lưu giữ và thuê đơn vị được cấp phép xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển, xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh cho các cơ sở y tế trong cụm.
2. Đối với các cơ sở y tế đã thực
hiện ký kết hợp đồng với các cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
có hạng mục xử lý chất thải y tế trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành,
trong đó có nội dung chưa phù hợp với Quy định này thì phải thực hiện điều chỉnh,
bổ sung hoặc ký kết lại hợp đồng theo đúng Quy định này.
Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở y tế và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các Sở, Ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Cơ sở y tế và các tổ chức, cá nhân
có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo
cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.