Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 05/2006/QĐ-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu: 05/2006/QĐ-BTNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Đặng Hùng Võ
Ngày ban hành: 26/05/2006 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 05/2006/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 406/QĐ-TCĐC ngày 24 tháng 9 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hùng Võ

 

ĐỊNH MỨC

KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05 /2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) cho các khối công việc sau:

1.1. Đo đạc cơ bản Nhà nước

a) Lưới thiên văn.         

b) Lưới trọng lực.

c) Lưới độ cao hạng 1, 2, 3, 4 và độ cao kỹ thuật.

d) Lưới địa chính cơ sở (tương đương lưới toạ độ hạng III).

1.2. Đo đạc địa hình

a) Đo vẽ bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không.

b) Đo chi tiết bản đồ địa hình (đo vẽ dáng đất trên bình đồ ảnh, đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp phối hợp, đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc).

c) Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển.

d) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ chuyên đề, số hoá bản đồ địa hình , thanh vẽ bản đồ, chế in bản đồ.

e) Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh, bằng ảnh hàng không.

1.3. Đo đạc địa chính

a) Lưới địa chính cấp I, cấp II

b) Đo vẽ bản đồ địa chính cơ sở bằng ảnh hàng không.

c) Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính từ bản đồ địa chính cơ sở.

d) Đo vẽ bản đồ địa chính bằng các phương pháp đo đạc mặt đất.

e) Số hoá bản đồ địa chính.

g) Trích đo thửa đất.

2. Tập Định mức này bắt buộc sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành khi chưa có định mức tổng hợp.

3. Căn cứ xây dựng và chỉnh lý định mức kinh tế- kỹ thuật gồm:

3.1. Quy phạm, quy định kỹ thuật, quy trình về thiết kế, thi công, quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ;

3.2. Trang thiết bị kỹ thuật đã và đang sử dụng phổ biến trong Ngành Đo đạc và Bản đồ tại Việt Nam;

3.3. Mức độ ứng dụng công nghệ tin học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong Ngành Đo đạc và Bản đồ tại Việt Nam;

3.4. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;

3.5. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành Đo đạc và Bản đồ.

3.6. Định mức kinh tế- kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ ban hành theo quyết định 406/QĐ-TCĐC ngày 24-9-2002;

3.7. Quyết định số 477/QĐ-TCĐC ngày 31/10/2002 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính về việc bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật;

3.8. Quyết định số 206/2003/QĐ-TC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ TàI chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

3.9. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các năm từ 2003 đến năm 2005.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

4.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công viêc;

b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;

c) Định biên: xác định cấp bậc kỹ thuật công việc. Căn cứ  theo "Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức Ngành Địa chính" ban hành kèm theo quyết định số 290/QĐ-ĐC ngày 19-5-1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính để xác định cấp bậc kỹ thuật công việc;

d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm / đơn vị sản phẩm.

Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Riêng ngày công làm việc trực tiếp trên biển đã tính bằng 6  giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.

Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong bảng A.

Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh hàng không, vệ tinh cũ được tính theo hệ số bảng B.

4.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử  dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng

- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

e) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công.

5. Kích thước, diện tich theo khung trong mảnh bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000. (cụ thể tại bảng C)

6. Trong Định mức kinh tế - kỹ thuật quy ước giữa phần nguyên và phần thập phân trong 1 số thập phân được phân cách nhau bằng dấu chấm (.).

7. Khi các đơn vị sản xuất tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới, trang bị máy, thiết bị mới hay áp dụng công nghệ mới thì phải tính toán lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất cũng như trang bị máy, thiết bị, công nghệ áp dụng. Trường hợp chưa đầy đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành nhưng không được quá 2 năm. Trong thời gian 2 năm này phải thu thập, theo dõi, tổng hợp số liệu liên quan đến lập mức để chỉnh lý từng mức và tiến tới chỉnh lý, lập mức mới.

8. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và MôI trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật:

Chữ

viết tắt

Thay cho

Chữ viết tắt

Thay cho

Chữ viết tắt

Thay cho

MHSĐH

Mô hình số địa hình

ĐCCS

Địa chính cơ sở

HSKT

Hồ sơ kỹ thuật

KCA

Khống chế ảnh

ĐCI

Địa chính cấp 1

KT-KT

Kinh tế - kỹ thuật

BĐA

Bình đồ ảnh

KK1

Khó khăn loại 1

LX3

Lái xe  9-12 chỗ, bậc 3

KCĐ

Khoảng cao đều

ĐCKV

Đường chuyền kinh vĩ

KTNT

Kiểm tra nghiệm thu

GLNC

Góc lệch nam châm

BQ

Bình quân

KTV10

Kỹ thuật viên bậc 10

BĐĐH

Bản đồ địa hình

BHLĐ

Bảo hộ lao động

KS2

Kỹ sư bậc 2

BĐĐC

Bản đồ địa chính

TQ

Thành quả

 

 

 

Bảng A.       Hệ số mức do thời tiết

TT

Vùng và công việc tính hệ số

Hệ số

A

Công việc thực hiện trên đất liền

 

1

Đo thủy chuẩn hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 và thủy chuẩn kỹ thuật.

0.30

2

Các công việc ngoại nghiệp còn lại.

0.25

B

Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển

 

1

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

0.60

 

2

Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

 

0.55

3

Bà Rịa, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

0.50

4

Khu vực Trường Sa

1.00

 

Bảng B.  Hệ số mức do phim ảnh cũ

Số

Danh mục

Hệ số mức cho phim ảnh hàng không, vệ tinh

TT

công việc

3 đến < 5 năm

Từ  5 năm trở lên

A

Ngoại nghiệp

 

 

1

Khống chế ảnh

0.05

Thêm 0.03/năm, không quá 0.30

2

Điều vẽ ảnh

0.20

Thêm 0.05/năm, không quá 0.40

B

Nội nghiệp

 

 

1

 Đo vẽ

0.10

Thêm 0.05/ năm, không quá 0.30

 

Bảng C. Diện tích trung bình theo khung trong một mảnh bản đồ trong hệ VN- 2000

Bản đồ tỷ lệ

Diện tích 1 mảnh (dm2)

Diện tích tương ứng trên mặt đất

Bản đồ địa hình

Bản đồ địa chính cơ sở

Bản đồ địa chính

Bản đồ địa hình

(Km2)

Bản đồ địa chính cơ sở

(Ha)

Bản đồ địa chính

(Ha)

1/200

 

 

 

 

 

1

1/500

 

25

25

 

 

6.25

1/1 000

30

25

25

0.31

25

25

1/2 000

30

25

25

1.25

100

100

1/5 000

45

36

36

11.25

900

900

1/10 000

45

36

36

45

3600

3600

1/25 000

30

23

23

188

14400

14400

1/50 000

30

 

 

750

 

 

1/100 000

30

 

 

3000

 

 

 

PHẦN II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

Chương một:

ĐO ĐẠC CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

I. Lưới thiên văn

1. Nội dung công việc

1.1. Tìm điểm thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị dụng cụ, vật tư, tìm điểm ở thực địa; kiểm tra, chỉnh lý sơ đồ, ghi chú điểm.

1.2. Chọn điểm thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị dụng cụ, vật tư, chọn điểm ở thực địa; khảo sát nguyên vật liệu xây bệ; vẽ sơ đồ điểm; kiểm tra; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.

1.3. Xây bệ thiên văn: liên hệ công tác; chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, phương tiện công tác, dụng cụ; đào hố xây bệ; kiểm tra, di chuyển; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.

1.4. Đo thiên văn: chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, dụng cụ, máy móc; kiểm nghiệm sai số máy (trước và sau khi đo); đo ngắm; kiểm tra, tính toán sổ đo; phục vụ nghiệm thu; giao nộp thành quả.           

1.5. Tính toán bình sai: chuẩn bị tư tài liệu; kiểm tra thành quả ngoại nghiệp; tính kinh, vĩ độ và phương vị thiên văn; tính cải chính quy tâm; bình sai kinh độ, góc phương vị thuận nghịch; tính chuyển toạ độ sang mặt elipxoid; tính chuyển toạ độ về cực trung bình, tính chuyển lên mặt phẳng; tính kinh độ phục vụ tính sai số do người, máy; chỉnh lý, đóng gói, giao nộp

2. Phân loại khó khăn:

Loại 1: điểm ở vùng đồng bằng xa đường ô tô không quá 400m.

Loại 2: điểm ở vùng trung du, miền núi thấp, vùng ven biển, đảo gần bờ (cách bờ khoảng 1 km). Ô tô đến cách điểm từ 400m đến 1000m.

Loại 3: điểm ở vùng núi cao, ô tô đến cách điểm trên 1000m.

3. Định biên                                                                                                                     

TT

Danh mục công việc

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KS2

KS7

KS8

LX3

Nhóm

1

Chọn điêm thiên văn

2

1

1

2

 

1

 

 

7KTV7.2

2

Tìm điểm thiên văn

 

1

1

1

 

 

 

 

3KTV6.7

3

Xây bệ

2

1

1

2

 

1

 

 

7KTV7.2

4

Đo

1

2

2

2

 

3

1

1

12KT9.3

5

Tính toán bình sai

 

 

 

 

2

 

 

 

2KS2.0

 

4. Định mức: Công nhóm / điểm                                                                Bảng 1

Mức

Danh mục công việc

KK1

KK2

KK3

P.vụ KTNT

1

Chọn điểm thiên văn

2.07

6.00

2.66

10.50

3.43

17.00

0.15

2

Tìm điểm

3.0

3.00

3.5

4.00

4.2

7.00

0.25

3

Xây bệ

8.91

24.00

10.40

45.00

11.88

60.00

0.70

4

Đo thiên văn

37.13

27.00

38.36

47.00

39.60

68.00

2.85

5

Tính toán bình sai

37.92

37.92

37.92

3.00

 

II. Lưới trọng lực

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm trọng lực

a) Chọn điểm mới

- Chọn điểm: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; chọn điểm, vẽ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển.

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

b) Khi sử dụng các điểm của lưới toạ độ:

- Chọn điểm: tìm mốc, kiểm tra và chỉnh lý sơ đồ điểm; chọn vị trí xây bệ; phục vụ nghiệm thu, giao nộp thành quả.

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

1.2. Đổ, chôn mốc hoặc gắn mốc trọng lực

a) Đổ mốc, chôn mốc

- Đổ mốc, chôn mốc: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; đào hố, đổ mốc; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra.

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả, bàn giao mốc cho địa phương.

b) Gắn mốc

- Gắn mốc: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; gắn mốc; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra.

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả, bàn giao mốc cho địa phương.

1.3. Kiểm nghiệm máy: kiểm nghiệm và bảo dưỡng máy trong thời  gian đo.

1.4. Đo trọng lực: liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

1.5. Tính toán bình sai: chuẩn bị tư tài liệu, số liệu khởi tính; lập phương án tính; Kiểm tra tài liệu; tính toán bình sai; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết thuyết minh kỹ thuật; phục vụ KTNT, đóng gói, giao nộp.

2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa.

Loại 2: vùng có địa hình lồi lõm, ít dốc. Vùng đồng bằng, đường đá dăm, đường đất.

     Vùng trung du, đường nhựa.

Loại 3: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng.

     Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá. Vùng núi thấp, đường nhựa , thị xã, thị trấn.

Loại 4: vùng núi cao, dốc, đường quanh co, đường trong khu thành phố, khu công nghiệp lớn.

Loại 5: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo.

3. Định biên                                 

TT

Danh mục công việc

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KS2

KS7

KS8

LX3

Nhóm

1

Chọn điêm trọng lực

1

2

 

1

 

 

 

1

5KTV6.6

2

Đổ mốc, chôn mốc

1

1

2

1

 

 

 

1

6KTV6.9

3

Gắn mốc

1

1

 

1

 

 

 

1

4KTV7.0

4

Đo trọng lực, kiểm nghiệm máy

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạng I

2

2

3

5

 

3

1

 

16KTV8.5

 

Hạng 2

1

1

2

3

 

3

1

1

12KTV9.9

 

Hạng III

1

1

2

3

 

2

1

1

11KTV9.5

 

Chi tiết

1

 

1

1

 

1

1

1

6KTV10.0

5

Tính toán bình sai

 

 

 

 

2

 

 

 

2KS2.0

 

4. Định mức: công nhóm/điểm; đo ngắm là công nhóm/cạnh; kiểm nghiệm máy là công nhóm/máy

Bảng 2

Mức

Danh mục công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Chi tiết

6

Chọn điểm trọng lực

 

 

 

6.1

Chọn điểm mới

a

Chọn điểm

1

1.70

1.00

1.19

0.70

0.84

0.50

0.42

0.30

2

1.78

1.50

1.24

1.00

0.87

0.70

0.44

0.40

3

1.85

2.00

1.30

1.40

0.91

1.00

0.46

0.50

4

1.94

2.50

1.35

1.80

0.95

1.30

0.48

0.60

5

2.03

3.00

1.43

2.10

1.00

1.50

0.50

0.80

b

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

0.13

0.09

0.06

0.03

6.2

Chọn điểm trọng lực là điểm toạ độ (cả tìm điểm toạ độ cũ)

a

Chọn điểm

 

1

2.41

3.00

2.12

2.70

0.95

1.30

0.72

1.10

2

2.83

4.5

2.53

4.0

1.10

1.5

0.85

1.2

3

3.24

4.00

2.90

5.40

1.28

2.20

1.00

1.70

4

3.74

9.50

3.38

10.80

1.51

2.80

1.20

2.10

5

4.18

13.00

3.80

12.10

1.84

3.00

1.52

2.30

b

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

0.18

0.16

0.07

0.06

7

Đổ mốc, chôn mốc hoặc gắn mốc

 

 

 

7.1

Đổ mốc

 

 

 

 

 

a

Đổ mốc

1

4.40

3.00

4.40

3.00

3.72

3.00

 

2

4.69

3.50

4.69

3.50

3.94

3.50

 

3

5.48

4.00

5.48

4.00

4.15

4.00

 

4

6.20

4.50

6.20

4.50

4.36

4.50

 

5

6.93

5.00

6.93

5.00

4.69

5.00

 

b

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

0.35

0.35

0.28

 

7.2

Gắn mốc hạng II, III

 

 

 

a

Gắn mốc

1

 

2.41

2.00

2.41

2.00

 

2

 

2.67

3.00

2.67

3.00

 

3

 

2.97

4.00

2.97

4.00

 

4

 

3.27

5.00

3.27

5.00

 

5

 

3.79

6.00

3.79

6.00

 

b

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

4.49

0.20

0.20

 

8

Kiểm nghiệm máy

1-5

4.00

4.00

4.00

4.00

9

Đo trọng lực

 

 

 

 

 

9.1

Đo

1

8.55

3.00

4.49

2.00

2.16

1.00

0.21

1.00

2

9.03

3.50

4.85

3.00

2.28

2.00

0.22

2.00

3

9.51

4.00

5.51

4.00

2.44

3.00

0.24

3.00

4

10.16

4.50

5.92

5.00

2.61

4.00

0.26

4.00

5

10.80

5.00

6.86

6.00

2.87

5.00

0.29

5.00

9,.2

Phục vụ KTNT

1-5

0.65

0.35

0.15

0.02

10

Tính toán bình sai

 

 

 

10.1

Tính toán bình sai

1-5

0.92

0.92

0.62

0.31

10.2

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

0.08

0.08

0.08

0.08

Ghi chú:

1. Đo trọng lực hạng I sử dụng máy bay để di chuyển.

2. Mức kiểm nghiệm tính cho 1 lần kiểm nghiệm 1 máy và cho thời gian đo 6 tháng.

Khi máy đo trên 6 tháng tính thêm mức kiểm nghiệm theo nguyên tắc trên.

 

III. Lưới độ cao hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 và độ cao kỹ thuật

 

1. Chọn điểm và tìm mốc cũ

 

1.1. Nội dung công việc chọn điểm

 

a) Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế điểm trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển.

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT

 

1.2. Nội dung công việc tìm mốc

 

a) Tìm mốc cũ: theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới.

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT

 

1.3. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên đường quốc lộ vùng đồng bằng phương tiện giao thông công cộng thuận tiện.

 

Loại 2: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên các đường vùng trung du, miền núi thấp có phương tiện giao thông công cộng đi lại trên các đường liên huyện.

 

Loại 3: Tuyến thuỷ chuẩn ở vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, ít phương tiện giao thông công cộng.

 

1.4. Định biên:      nhóm 3KTV9.1, gồm 1LX3, 1KTV6 và 1KS7

 

1.5. Định mức: công nhóm/điểm                                                                        Bảng 3                                                                                                                    

Mức

Danh mục công việc

KK

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

11

Chọn điểm độ cao

 

 

 

 

11.1

Chọn điểm

1

2.20

2.00

1.98

1.80

1.78

1.60

1.60

1.50

2

3.30

3

2.97

2.7

2.67

2.4

2.40

2.2

3

4.90

4.00

4.41

3.60

3.97

3.20

3.57

2.90

11.2

Phục vụ KTNT

1-3

0.17

0.15

0.14

0.12

12

Tìm mốc cũ (có tường vây)

 

 

 

 

12.1

Tìm mốc

1

2.85

1.80

2.85

1.80

2.85

1.80

2.85

1.80

2

3.65

2.40

3.65

2.40

3.65

2.40

3.65

2.40

3

4.80

3.00

4.80

3.00

4.80

3.00

4.80

3.00

12.2

Phục vụ KTNT

1-3

0.22

0.22

0.22

0.22

     Ghi chú:  mức tìm mốc cũ không có tường vây tính bằng 1.35 mức trên.

 

2. Đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc độ cao

 

2.1. Nội dung công việc

 

a) Đổ mốc và chôn mốc hoặc gắn mốc: chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu. đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố, phục vụ kiểm tra nghiệm thu, bàn giao cho địa phương. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc.

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT và bàn giao sản phẩm.

 

2.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: Tuyến thuỷ chuẩn nằm trên đường quốc lộ vùng đồng bằng phương tiện đi lại công cộng dễ dàng.

 

Loại 2: Tuyến thuỷ chuẩn nằm trên các đường vùng trung du, miền núi thấp có phương tiện giao thông công cộng đi lại trên các đường liên huyện.

 

Loại 3: Tuyến thuỷ chuẩn ở vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, ít có phương tiện giao thông công cộng.

 

 2.3. Định biên

TT

Danh mục

công việc

LX3

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KTV12

Tổng số

1

Đổ mốc, chôn mốc

1

1

1

1

1

1

6KTV7.1

2

Gắn mốc

1

1

1

1

 

 

4KTV5.2

 

2.4. Định mức: công nhóm/điểm                                                                                          Bảng 4

Mức

Danh mục công việc

KK

Mốc cơ bản

Mốc thường

Mốc tạm thời

Mốc gắn

13

Đổ và chôn mốc hoặc gắn mốc

 

 

 

 

13.1

Đổ và chôn mốc hoặc gắn mốc

1

12.83

15.00

4.49

8.00

1.80

3.00

0.99

1.00

2

15.40

20.00

5.13

10.00

2.05

4.00

1.10

1.00

3

17.97

25.00

7.06

12.00

2.82

5.00

1.20

2.00

13.2

Phục vụ KTNT

1-3

1.00

0.30

0.12

0.10

Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức được tính thêm 3 công lao động phổ thông

 

3. Đo nối độ cao

 

3.1. Nội dung công việc

 

a) Đo độ cao: liên hệ công tác; chuẩn bị máy móc, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo để kiểm tra.

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu; phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

 

3.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, đi lại tương đối thuận tiện

 

Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, đường mòn vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo /1 km.

 

Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, II, quốc lộ và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm /1 km.

 

Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm /1 km.

 

 

 

 

3.3. Định biên            

TT

Danh mục công việc

LX3

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KS7

KS8

Tổng số

1

Đo hạng 1

1

2

2

2

2

1

1

11KTV8.0

2

Đo hạng 2

1

2

2

2

1

1

1

10KTV8.0

3

Đo hạng 3,4

 

2

2

1

1

1

1

8KTV7.4

4

Đo thuỷ chuần kỹ thuật

 

3

1

1

 

 

 

5KTV3.8

 

3.4. Định mức: công nhóm / km đơn trình                                                  Bảng 5

Mức

Danh mục công việc

KK

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

Kỹ thuật

14

Đo độ cao

 

 

 

 

 

14.1

Đo độ cao

1

0.63

1.18

0.41

0.45

0.30

0.32

0.24

0.29

0.16

0.11

2

0.77

2.01

0.51

0.95

0.37

0.67

0.30

0.62

0.20

0.18

3

0.97

3.26

0.70

1.93

0.46

1.35

0.38

1.11

0.26

0.30

4

1.32

5.56

0.95

3.38

0.60

2.30

0.48

1.85

0.34

0.45

14.2

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-4

0.05

0.04

0.03

0.02

0.02

Ghi chú:

1. Khi các điểm độ cao hạng 1, hạng 2 cần xác định toạ độ bằng GPS, mức tính bằng 1.30 mức đo ngắm xác định toạ độ của điểm ĐCCS.

2. Mức trong bảng 5 tính cho đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn quang cơ. Mức đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn điện tử  tính bằng 0.85 mức trong bảng 5.

 

4. Đo nối độ cao qua sông

 

4.1. Nội dung công việc

 

- Đo nối độ cao: nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ đo kiểm tra kết quả.

 

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

 

4.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi thuận lợi và dễ dàng.

 

Loại 2: sông không có đê, giao thông khó khăn

 

4.3. Định biên      

TT

Danh mục công việc

LX3

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KS7

KS8

Tổng số

1

Đo hạng 1

1

2

2

2

2

1

1

11KTV8.0

2

Đo hạng 2

1

2

2

2

1

1

1

10KTV8.0

3

Đo hạng 3, 4

 

2

2

1

1

1

1

8KTV7.4

 

4.4. Định mức: công nhóm/lần đo                                                              Bảng 6

Mức

Danh mục công việc

KK

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

15

Đo nối độ cao qua sông

 

 

 

 

 

15.1

Đo nối độ cao

 

 

 

 

 

a

Sông rộng tới 150m

1

11.45

14.00

10.36

12.00

8.46

11.00

7.61

10.00

2

13.53

17.00

11.95

15.00

9.76

14.00

8.78

12

b

Sông rộng trên 150 đến 400m

1

14.40

21.00

12.74

19.00

10.41

17.00

9.36

15.00

2

17.02

24.00

15.11

22.00

12.34

19.00

11.11

17.00

c

Sông rộng trên 400 đến 1000m

1

17.89

24.00

15.91

22.00

13.00

19.00

11.69

17.00

2

20.51

28.00

18.28

25.00

14.94

23.00

13.44

20.00

d

Sông rộng trên 1000m

1

23.13

32.00

20.66

29.00

16.89

26.00

15.19

23.00

2

26.62

36.00

23.83

32.00

19.48

29.00

17.53

26.00

15.2

Phục vụ KTNT

1-2

1.00

0.90

0.80

0.70

Ghi chú: mức trên tính cho đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn quang cơ. Mức đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn điện tử tính bằng 0.85 mức trên.

 

5. Tính toán bình sai lưới độ cao

 

5.1. Nội dung công việc

 

a) Tính toán bình sai: tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán thuỷ chuẩn; chuẩn bị số liệu gốc; lập phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình sai chặt chẽ lưới độ cao theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao Nhà nước; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh.

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp.

 

5.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: vùng đồng bằng

 

Loại 2: vùng trung du

 

Loại 3: vùng núi

 

5.3. Định biên: trong bảng định mức.

 

5.4. Định mức: công nhóm / điểm                                                              Bảng 7

Mức

Danh mục công việc

KK

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

Kỹ thuật

16

Tính toán bình sai độ cao

 

2KS2

2KS2

2KS2

2KS1

2KS1

16.1

Tính toán bình sai

1

0.38

0.34

0.23

0.18

0.10

2

0.39

0.35

0.29

0.21

0.15

3

0.39

0.35

0.35

0.24

0.15

16.2

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-3

0.03

0.03

0.02

0.02

0.01

     Ghi chú

1. Mức tính toán cho đo độ cao qua sông như mức trong bảng trên.

2. Mức tính toán cho đo độ cao bằng máy thuỷ chuẩn điện tử tính bằng 0.7 mức trong bảng trên.

 

6. Xây tường vây bảo vệ mốc độ cao

 

6.1. Nội dung công việc

 

a) Xây tường vây: đào hố móng, đóng côp pha, trộn bê tông, đổ bê tông tường vây, đóng dấu chữ; tháo dỡ côp pha;

 

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT và bàn giao.

 

6.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên đường quốc lộ vùng đồng bằng phương tiện giao thông công cộng đi lại dễ dàng.

 

Loại 2: tuyến thuỷ chuẩn nằm trên các đường vùng trung du, miền núi thấp có phương tiện giao thông công cộng đi lại trên các đường liên huyện.

 

Loại 3: tuyến thuỷ chuẩn ở vùng núi, xa đường xe lửa, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy, ít có phương tiện giao thông công cộng đi lại.

 

6.3. Định biên: nhóm 4KTV6.4,  gồm: 1LX3, 2KTV4 và 1KTV10

 

6.4. Định mức: công nhóm  / Điểm                                                                         Bảng 8

Mức

Danh mục công việc

KK

Mốc thường

Mốc cơ bản

17

Xây tường vây

 

 

 

17.1

Xây tường vây

1

3.00

11.00

3.60

13.00

2

3.00

15.00

3.60

18.00

3

3.00

19.00

3.60

23.00

17.2

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-3

0.20

0.30

Ghi chú: mức khi phải chống lún tường vây được tính thêm 3 công lao động phổ thông.

 

IV. Lưới địa chính cơ sở

 

4.1. Nội dung công việc

 

a) Chọn điểm: chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc; xác định chính xác vị trí điểm ở thực địa, thông hướng; liên hệ xin phép đặt mốc; kiểm tra; di chuyển.

 

b) Chôn mốc và xây tường vây: chuẩn bị; đổ và chôn mốc; xây tường vây; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra; di chuyển; phục vụ KTNT, bàn giao mốc; di chuyển.

 

c) Tiếp điểm: chuẩn bị; tìm điểm; kiểm tra; chỉnh lý ghi chú điểm; thông hướng; phục vụ KTNT; di chuyển.

 

d) Xây tường vây bảo vệ mốc điểm cũ: chuẩn bị; đào hố, làm cốp pha; đổ bê tông; đóng khắc chữ; tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra; phục vụ KTNT, bàn giao; di chuyển.

 

e) Đo ngắm: kiểm nghiệm thiét bị; chuẩn bị; liên hệ với các nhóm đo; đo ngắm; liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa ; tính toán, kiểm tra khái lược; phục vụ KTNT; di chuyển.

 

g) Tính toán bình sai: chuẩn bị; trút số liệu vào máy tính; tính toán bình sai; tính toán, chuyển hệ toạ độ Quốc gia; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

 

4.2. Phân loại khó khăn

 

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50 m), vùng trung du, giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km.

 

Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.

 

Loại 3: vùng núi cao từ  50 đến 200 m. Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km.

 

Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km.

 

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới,núi cao trên 800 m. Giao thông rất khó khăn, ô tô đến được cách điểm trên 8 km.

 

4.3. Định biên

TT

Danh mục công việc

LX3

KTV3

KTV4

KTV6

KTV10

KS2

KS3

Tổng số

1

Chọn điểm ĐCCS

1

 

 

2

2

 

 

5KTV7.9

2

Chôn mốc, xây tường vây điểm mới

1

 

2

 

1

 

 

4KTV6.4

3

Tiếp điểm

1

 

1

1

1

 

 

4KTV6.9

4

Xây tường vây điểm cũ

1

1

1

1

 

 

 

4KTV4.9

5

Đo ngắm GPS

1

 

 

2

 

1

1

5KTV6.4

6

Tính toán

 

 

 

 

 

1

1

2KS2.5

 

4.4. Định mức: Công nhóm / điểm                                                                     Bảng 9

Mức

Danh mục công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

PVKTNT

18

Chọn điểm ĐCCS

1.90

1.40

2.20

2.00

2.70

2.50

3.20

4.00

3.70

5.00

0.10

19

Chôn mốc xây tường vây điểm mới

3.08

11.00

3.38

15.00

4.05

19.00

4.73

31.00

5.55

44.00

0.15

20

 Xây tường vây điểm cũ

2.25

8.00

2.25

10.50

2.70

14.00

3.15

24.00

3.60

35.00

0.10

21

Tiếp điểm (có tường vây)

1.35

1.50

1.69

2.25

1.97

3.00

2.36

5.25

2.70

7.50

0.10

22

Đo ngắm GPS

1.28

1.48

1.53

1.85

1.87

2.80

2.47

4.20

3.40

5.60

0.05

23

Tính toán

1.3

1.30

1.30

1.30

1.30

0.05

Ghi chú

1. Mức cho trường hợp gắn mốc trên núi đá tính bằng 0.3 mức số 19;

    Mức cho trường hợp gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0.2 mức số 19 (không tính lao động phổ thông).

2.Mức khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc ĐCCS cũ tính bằng 0.15 mức số 19 .

3.Khi đo ngắm độ cao hạng 4 đồng thời với đo toạ độ bằng GPS: mức đo ngắm (toạ độ và độ cao) áp dụng mức số 22. Mức tính toán (toạ độ và độ cao) tính bằng 1.20 mức số 23.

4.Mức tiếp điểm khi điểm hạng cao không có tường vây tính bằng 1.35 mức số 21.

5.Mức cho trường hợp tìm điểm toạ độ hạng I, II: không có tường vây tính bằng 1.10 mức số 21; mức cho trường hợp tìm điểm có tường vây tính bằng 0.90 mức số 21.

7. Khi phải chống lún cho mốc, tường vây: mức 19 tính thêm 5 công lao động phổ thông; mức 20 tính thêm 3 công lao động phổ thông.


CHƯƠNG HAI

ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH

 

I.  Đo vẽ bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không

 

1. Khống chế ảnh

 

1.1. Nội dung công việc

 

a) Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; kiểm nghiệm thiết bị; liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm, đóng cọc, vẽ sơ đồ, chích lên ảnh và tu chỉnh.

 

b) Đo ngắm KCA

 

Đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm thiết bị; đo ngắm.

 

Đo ngắm KCA mặt phẳng bằng máy kinh vĩ: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối mặt phẳng bằng đường chuyền kinh vĩ.

 

Đo ngắm KCA (độ cao): kiểm nghiệm thiết bị; đo nối độ cao bằng thuỷ chuẩn kỹ thuật, thuỷ chuẩn kinh vĩ.

 

c) Tính toán bình sai       

 

Tính toán bình sai kết quả đo GPS.

 

Tính toán bình sai kết quả đo kinh vĩ.

 

Tính toán bình sai kết quả đo thuỷ chuẩn kỹ thuật, thuỷ chuẩn bằng máy kinh vĩ.

 

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

 

1.2. Phân loại khó khăn

 

a) Phân loại khó khăn KCA bản đồ tỉ lệ 1/2000 - 1/5000

 

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thuỷ hệ đơn giản, không có sông lớn.

 

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp.

             Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

 

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển.Vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố; nhiều thực phủ, đi lại khó khăn.

             Vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

 

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi, thực phủ che khuất;

            Vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.

 

Loại 5:. vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng.

 

b) Phân loại khó khăn KCA bản đồ 1/10000 - 1/50000

 

Loại 1:  khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m); vùng trung du giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km,chọn điểm thuận lợi.

 

Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 km đến 3 km. Chọn điểm tương đối thuận lợi.

 

Loại 3: vùng đồi núi cao từ  50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ  trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm không thuận lợi.

 

Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu; giao thông khó khăn,  ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm khó khăn.

 

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó khăn.

 

1.3. Định biên                                                                                                         

TT

Danh mục công việc

LX3

KTV4

KTV6

KTV10

KS3

Nhóm

1

Khống chế ảnh đo GPS(chọn điểm, đo ngắm,tính toán, phục vụ KTNT)

1

 

2

1

1

5KTV7.4

2

Khống chế ảnh đo kinh vĩ (chọn điểm, đo ngắm, tính toán, phục vụ KTNT)

 

2

2

1

 

5KTV6.0

3

Khống chế ảnh độ cao (chọn điểm, đo ngắm, tính toán, phục vụ KTNT)

 

3

1

1

 

5KTV5.6

 

1.4. Định mức     Công nhóm / mảnh                    

 

 a) Khống chế ảnh (mặt phẳng và độ cao) đo GPS

 

- Khống chế ảnh đo GPS tỉ lệ 1/2000 (mặt phẳng), 1/5000 và 1/10000 (mặt phẳng và độ cao)

Bảng 10A                                                                                                                                        

Mức

Danh mục công việc

KK

1/2000

1/5000

1/10000

 

1.1

 

KCA đo GPS

 

Tỉ lệ ảnh  ³1/12000

Tỉ lệ ảnh  >1/20000

Tỉ lệ ảnh

³ 1/20000

Tỉ lệ ảnh   £ 1/30000

Tỉ lệ ảnh

<1/20000 và

>1 /30000

 

Số điểm KCA/mảnh

 

0.08

0.38

0.95

0.95

0.95

 

Tổng

1

0.22

0.03

1.19

0.20

3.00

0.50

3.98

1.43

3.73

1.40

a

Chọn điểm

0.07

0.03

0.50

0.20

1.27

0.50

2.25

1.43

2.00

1.40

b

Đo ngắm

0.13

0.54

1.35

1.35

1.35

c

Tính toán

0.02

0.15

0.38

0.38

0.38

 

Tổng

2

0.24

0.03

1.50

0.25

3.66

0.63

4.71

1.90

4.16

1.85

a

Chọn điểm

0.08

0.03

0.72

0.25

1.75

0.63

2.80

1.90

2.25

1.85

b

Đo ngắm

0.14

0.63

1.53

1.53

1.53

c

Tính toán

0.02

0.15

0.38

0.38

0.38

 

Tổng

3

0.26

0.04

1.79

0.35

4.42

0.89

5.44

2.85

4.89

2.80

a

Chọn điểm

0.10

0.04

0.92

0.35

2.33

0.89

3.35

2.85

2.80

2.80

b

Đo ngắm

0.14

0.72

1.71

1.71

1.71

c

Tính toán

0.02

0.15

0.38

0.38

0.38

 

Tổng

4

0.30

0.05

2.09

0.45

5.19

1.14

6.22

4.27

5.62

4.20

a

Chọn điểm

0.12

0.05

1.15

0.45

2.92

1.14

3.95

4.27

3.35

4.20

b

Đo ngắm

0.16

0.79

1.89

1.89

1.89

c

Tính toán

0.02

0.15

0.38

0.38

0.38

 

Tổng

5

0.35

0.05

2.46

0.56

 

7.18

5.70

6.40

5.60

a

Chọn điểm

0.14

0.05

1.44

0.56

 

4.73

5.70

3.95

5.60

b

Đo ngắm

0.19

0.87

 

2.07

2.07

c

Tính toán

0.02

0.15

 

0.38

0.38

1.2

Phục vụ KTNT

1-5

0.02

0.10

0.30

0.30

0.30

           

- Khống chế ảnh đo GPS tỉ lệ 1/25 000, 1/50 000 (mặt phẳng và độ cao)                         Bảng 10B

Mức

Nội dung công viêc

KK

1/25000

1/50000

Tỉ lệ ảnh

£1/30000

Tỉ lệ ảnh

>1/30000

Tỉ lệ ảnh

£1/30000

Tỉ lệ ảnh

>1/30000

1.1

KCA đo GPS

 

 

 

 

 

 

Số điểm KCA/mảnh

 

3.75

3.75

15

15

 

Tổng

1

16.05

5.65

15.05

5.65

72.03

22.60

67.53

22.60

a

Chọn điểm

 

9.00

5.65

8.00

5.65

36.00

22.6

31.50

22.6

b

Đo ngắm

5.85

5.85

31.23

31.23

c

Tính toán

1.20

1.20

4.80

4.80

 

Tổng

2

19.29

7.50

17.04

7.50

86.52

30.00

77.52

30.00

a

Chọn điểm

 

11.25

7.50

9.00

7.50

45.00

30.00

36.00

30.00

b

Đo ngắm

6.84

6.84

36.72

36.72

c

Tính toán

1.20

1.20

4.80

4.80

 

Tổng

3

22.80

11.25

20.55

11.25

102.00

45.00

93.00

45.00

a

Chọn điểm

13.50

11.25

11.25

11.25

54.00

45.00

45.00

45.00

b

Đo ngắm

8.10

8.10

43.20

43.20

c

Tính toán

1.20

1.20

4.80

4.80

 

Tổng

4

26.31

16.85

24.06

16.85

117.48

67.40

108.48

67.40

a

Chọn điểm

15.75

16.85

13.50

16.85

63.00

67.4

54.00

67.4

b

Đo ngắm

9.36

9.36

49.68

49.68

c

Tính toán

1.20

1.20

4.80

4.80

 

Tổng

 

5

30.86

22.50

27.66

22.50

137.53

90.00

125.73

90.00

a

Chọn điểm

18.90

22.50

15.70

22.50

75.60

90.00

63.80

90.00

B

Đo ngắm

10.76

10.76

57.13

57.13

C

Tính toán

1.20

1.20

4.80

4.80

1.2

Phục vụ KTNT

1-5

1.45

1.45

5.00

5.00

Ghi chú

1. Khi số điểm KCA (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì tính lại mức cho phù hợp.

2. Khống chế ảnh cho bản đồ ĐCCS từng tỷ lệ tính bằng 0.80 mức khống chế ảnh cho BĐĐH tỷ lệ tương ứng trong bảng 10A, bảng 10B trên.

 

b) Khống chế ảnh (mặt phẳng) đo kinh vĩ                                                Bảng 10C                                                                                         

STT

Danh mục công việc

KK

1/2000

1/5000

 

Chiều dài ĐCKV/mảnh

 

0.375km

1.7km

2.1

KCA đo kinh vĩ

 

 

 

 

Tổng

1

0.39

0.32

1.52

1.14

a

Chọn điểm

0.07

0.02

0.50

0.20

b

Đo ngắm

0.30

0.30

0.94

0.94

c

Tính toán

0.02

0.08

 

Tổng

    2

0.55

0.48

2.28

1.73

a

Chọn điểm

0.08

0.02

0.72

0.25

b

Đo ngắm

0.45

0.45

1.48

1.48

c

Tính toán

0.02

0.08

 

Tổng

3

0.76

0.68

3.16

2.51

a

Chọn điểm

0.10

0.04

0.92

0.35

b

Đo ngắm

0.63

0.64

2.16

2.16

c

Tính toán

0.03

0.08

 

Tổng

4

1.05

0.94

4.06

3.28

a

Chọn điểm

0.12

0.04

1.15

0.45

b

Đo ngắm

 

0.90

0.90

2.83

2.83

c

Tính toán

 

0.03

0.08

2.2

Phục vụ KTNT

 

0.03

0.10

Ghi chú:

1. Khi chiều dài đường chuyền kinh vĩ thay đổi trên 10% thì tính lại mức cho phù hợp.

2. KCA cho bản đồ ĐCĐC sở tính bằng 0.80 mức trên.

 

c) Khống chế ảnh độ cao theo mô hình (dã ngoại hoàn toàn)                                            Bảng 10D

Mức

Nội dung công viêc

KK

1/2000

1/5000

1/10000

3.1

Khống chế ảnh độ cao đo thuỷ chuẩn kỹ thuật

 

Tỉ lệ ảnh  ³1/12000

Tỉ lệ ảnh  >1/20000

Tỉ lệ ảnh

³ 1/20000

Tỉ lệ ảnh   £ 1/30000

Tỉ lệ ảnh

<1/20000 và

>1 /30000

 

Số  km(mô hình)/mảnh

 

3(1.5)

15(5)

80(20)

60(5)

90(6.5)

 

Tổng

1

0.93

0.24

5.27

1.20

28.10

6.40

13.35

4.80

19.05

7.20

a

Chọn điểm

0.36

2,72

16.00

4.50

5.85

B

Đo ngắm

0.42

0.24

2.10

1.20

11.20

6.40

8.40

4.80

12.60

7.20

C

Tính toán

0.15

0.45

0.90

0.45

0.60

 

Tổng

2

1.19

0.39

6.18

1.95

35.12

10.40

16.80

7.80

24.02

11.70

a

Chọn điểm

0.45

2.88

19.52

5.40

7.02

B

Đo ngắm

0.54

0.39

2.70

1.95

14.40

10.40

10.80

7.80

16.20

11.70

C

Tính toán

0.20

0.60

1.20

0.60

0.80

 

Tổng

3

1.47

0.69

7.73

3.45

42.78

18.40

20.45

13.80

29.23

20.70

a

Chọn điểm

0.56

3.68

23.68

6.50

8.45

B

Đo ngắm

0.66

0.69

3.30

3.45

17.60

18.40

13.20

13.80

19.80

20.70

C

Tính toán

0.25

0.75

1.50

0.75

0.98

 

Tổng

4

1.87

1.08

9.25

5.40

53.00

28.80

26.00

21.60

37.27

32.40

a

Chọn điểm

0.70

4.00

28.00

7.70

10.00

B

Đo ngắm

0.87

1.08

4.35

5.40

23.20

28.80

17.40

21.60

26.10

32.40

C

Tính toán

0.30

0.90

1.80

0.90

1.17

 

Tổng

5

2.24

1.62

11.10

8.10

67.60

43.20

33.40

32.40

47.95

48.60

a

Chọn điểm

0.84

4.80

35.00

9.50

12.35

B

Đo ngắm

1.04

1.62

5.22

8.10

30.40

43.20

22.80

32.40

34.20

48.60

C

Tính toán

0.36

1.08

2.20

1.10

1.40

3.2

Phục vụ KTNT

1-5

0.02

0.10

0.53

0.40

0.60

Ghi chú

1. Khi số km (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức cho phù hợp.

2. Khống chế ảnh cho bản đồ ĐCCS tính bằng 0.80 mức khống chế ảnh trên.

3. KCA độ cao bố trí theo đoạn tính bằng 30% đến 50% mức trên tùy theo thiết kế cụ thể của khu đo.

4. KCA độ cao đo thuỷ chuẩn kinh vĩ tính bằng 0.70 mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kỹ thuật.

2. Xác định  góc lệch nam châm

Công việc ngoại nghiệp: chọn, chích các điểm đo và đo tới của điểm cần xác định góc lệch nam châm và đo góc phương vị nam châm.

Công việc nội nghiệp: xác định toạ độ của các điểm trên (tăng dày nội nghiệp) và tính toán góc phương vị toạ độ, tính góc lệch nam châm cho mảnh bản đồ

2.1. Nội dung công việc

a) Xác định góc lệch nam châm: nghiên cứu văn bản quy phạm thiết kế kỹ thuật; kiểm nghiệm máy móc thiết bị; chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện, liên hệ giấy tờ công tác, nơi ăn ở; chọn điểm, đo góc phương vị nam châm, tính góc lệch nam châm.

b) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 

2.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng quang đãng, độ cao trung bình dưới 200m, độ dốc địa hình dưới 2o, ít cây, thưa dân cư, sông ít, nhỏ, đi lại thuận tiện, địa vật rõ rệt, chọn điểm thuận lợi.

Loại 2: vùng đồi, độ cao trung bình dưới 300m, độ dốc dưới 15o , ít cây, dân cư rải đều, tập trung thành xóm nhỏ, có đủ địa vật rõ rệt để chọn điểm, đi lại thuận tiện.

Loại 3: vùng núi, độ cao trung bình dưới 800m, độ dốc dưới 25o, nhiều cây song không thành rừng triền miên, địa vật có hình ảnh kém rõ rệt, chọn chích điểm khó khăn, dân cư sinh sống tập trung thành làng, bản không lớn, sông ngòi tự nhiên nhỏ.

Loại 4: Vùng núi cao, độ cao trung bình dưới 1500m, độ dốc dưới 25o , núi đá xen lẫn núi đất, cây cối mọc thành miền. Vùng đồng bằng, dân cư đông đúc, thành từng làng lớn, thị trấn, thị xã, thành phố nhỏ; thiết kế và đo nối khó khăn, tầm nhìn không thông suốt. Vùng đầm lầy, ven biển với địa hình phức tạp, nhiều sú, vẹt, kênh rạch, thuỷ triều.

Loại 5: Vùng núi cao, hẻo lánh, núi đá triền miên, độ cao trung bình trên 1500m, rừng cây rậm rạp, đi lại khó khăn theo đường mòn, sông, khe núi. Vùng thành phố lớn, hải cảng, bến tàu, nhà ga, bến xe, điểm phải bố trí trên nhà cao tầng, khó đo nối. Vùng hải đảo, biên giới núi cao.

2.3. Định biên : nhóm 5KTV5.5, gồm: 1KTV2, 2KTV4, 1KTV10 và 1LX3

2.4. Định mức : công nhóm / mảnh                                                                                          Bảng 11

Mức

công việc

KK

1/10000

1/25000

1/50000

2

Xác định góc lệch nam  châm

 

 

 

 

 

Số điểm GLNC/mảnh

 

0.25

1

4

a

Xác định góc lệch nam  châm

1

0.54

0.09

2.25

0.45

9.00

1.80

2

0.72

0.18

2.79

0.90

11.16

3.60

3

0.90

0.36

3.60

1.35

14.40

5.40

4

1.08

0.45

4.32

1.80

17.28

7.20

5

1.35

0.45

5.49

1.80

21.96

7.20

b

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

1-5

0.10

0.20

0.70

 Ghi chú

1.  Mức trên tính cho các trường hợp điểm đo góc lệch nam châm và 2 điểm đo tới chọn được vào các địa vật có trên ảnh và trên thực địa. Toạ độ sẽ xác định ở khâu tăng dày nội nghiệp.

2. Trường hợp phải xác định toạ độ ngoại nghiệp (điểm đo GLNC và 2 điểm đo tới), áp dụng mức KCA hệ số 1.15.

3. Trường hợp điểm đo góc lệch nam châm trùng điểm KCA:

     Hai (02) điểm đo tới xác định toạ độ nội nghiệp, mức  tính bằng 0.7 mức trên;

 Hai (02) điểm đo tới xác định toạ độ ngoại nghiệp, mức tính bằng 1.2 mức trên.

4. Khi số điểm  (bình quân) xác định GLNC của mảnh BĐ thay đổi quá 10%, tính lại mức cho phù hợp.

3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp

3.1. Nội dung công việc

a) Điều vẽ ảnh: nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, kiểm tra, khoanh diện tích điều vẽ, lập sơ đồ thi công; liên hệ công tác, chỗ ở; điều tra thực địa và điều vẽ nội dung, điều vẽ bù, vẽ mực lên ảnh; liên hệ thu thập tài liệu địa giới hành chính 364 để chuyển lên ảnh, can tiếp biên, lập các sơ đồ địa giới đường dây.

b) Điền viết lý lịch.

c) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, tu chỉnh đóng gói, giao nộp sản phẩm; di chuyển.

3.2. Phân loại khó khăn

a) Phân loại khó khăn cho bản đồ tỉ lệ 1/2000, 1/10 000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thuỷ hệ đơn giản, không có sông lớn.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn;

 Vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng núi xa xôi, hẻo lánh,đi lại rất khó khăn;

    Vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.

Loại 5 (tỉ lệ 1/2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.

b) Phân loại khó khăn cho bản đồ tỉ lệ 1/25 000, 1/50 000

Loại 1 : vùng dân cư thưa thớt, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng, đi lại thuận tiện;

      Vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2 : vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các yếu tố trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

Loại 3 : vùng đồi, đồng bằng dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp, đi lại khó khăn; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh.

Loại 4 : các thành phố lớn, khu công nghiệp dân cư dày đặc, đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động, địa vật dày đặc chồng chéo khó xét đoán và biểu thị;

       Vùng biên giới hải đảo đi lại khó khăn nguy hiểm, không có đường giao thông.

3.3. Định biên : nhóm 3KTV8.7, gồm: 1KTV6 và 2KTV10                

3.4. Định mức : công nhóm/ mảnh                                                       Bảng 12  

Mức

Danh mục công việc

KK

1/2000

1/5000

1/10000

1/25000

1/50000

 3

 Điều vẽ ảnh

 

 

 

 

 

 3.1

 Điều vẽ ảnh

1

7.35

1.95

12.45

4.50

18.06

8.50

36.21

12.75

108.97

38.25

2

9.43

3.25

16.00

6.75

22.95

10.63

47.01

14.88

141.10

44.63

3

13.33

4.55

21.00

9.00

29.33

14.88

57.80

19.13

173.15

57.38

4

18.85

5.85

27.15

11.25

37.61

17.00

72.68

21.25

218.03

63.75

5

23.00

7.14

 

 

 

 

3.2

Điền viết lý lịch

1-5

0.10

0.10

0.20

0.30

0.40

3.3

Phục vụ kiểm tra nhiệm thu

1-5

0.70

1.00

1.50

2.00

3.00

     Ghi chú: điều vẽ 1/2000-1/5000 cách ảnh. Điều vẽ 1/10000-1/50000 liền ảnh

4. Đo vẽ bù chi tiết: đo vẽ bù chi tiết bằng phương pháp đo toàn đạc cho các khu vực thiếu ảnh và bị mây che.

4.1. Nội dung công việc

Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, phương tiện cho sản xuất; kiểm nghiệm máy móc thiết bị; liên hệ công tác, nơi ăn ở; đo nối lưới khống chế đo vẽ; đo chi tiết nội dung bản đồ, sao tiếp biên; vẽ mực; điền viết lý lịch; phục vụ KTNT, tu chỉnh, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

4.2. Phân loại khó khăn

a) Phân loại khó khăn bản đồ tỉ lệ 1/2000, 1/5000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thuỷ hệ đơn giản, không có sông lớn.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn;

            Vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh,đi lại rất khó khăn; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.

Loại 5: vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng.

b) Phân loại khó khăn bản đồ tỉ lệ 1/10 000, 1/50 000

Loại 1: vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m), giao thông thuận tiện.

Loại 2: vùng đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện.

Loại 3: vùng đồi núi cao từ  50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện.

Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m;

           Vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông khó khăn.

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn.

4.3. Định biên : nhóm  5KTV6.0,  gồm:  2KTV4,  2KTV6 và 1KTV10                        

4.4. Định mức : công nhóm / km2                                                                                          Bảng 13 

Mức

Danh mục công việc

KK

1/2000

1/5000

1/10000

1/25000

1/50000

4

Đo vẽ bù chi tiết

 

 

 

 

             

 

a

KCĐ     0.5m

 

1

49.90

20.00

34.90

14.00

 

 

 

2

65.00

23.00

45.50

16.00

 

 

 

3

94.20

27.00

65.90

19.00

 

 

 

4

129.30

30.00

90.50

21.00

 

 

 

5

164.10

34.00

114.90

24.00

 

 

 

b

KCĐ     1m

1

42.30

17.00

29.60

12.00

20.70

8.40

 

 

2

55.10

19.00

38.60

13.00

27.00

9.10

 

 

3

78.40

25.00

54.90

18.00

38.40

12.60

 

 

4

103.80

26.00

72.70

18.00

50.90

13.00

 

 

5

145.50

28.00

101.80

20.00

71.25

14.00

 

 

c

KCĐ     2m (2.5m)

1

36.10

15.00

25.30

10.50

17.70

7.30

 

 

2

46.5

17

32.6

12.0

22.80

8.4

 

 

3

66.0

19

46.2

13.5

32.35

9.4

 

 

4

90.6

21

63.4

14.5

44.35

10.0

 

 

5

122.50

23.00

85.80

16.00

60.00

11.20

 

 

d

 KCĐ    5 m

1

 

 

9.51

2.00

6.66

1.40

 

2

 

 

13.59

4.30

9.51

3.00

 

3

 

 

19.41

6.00

13.59

4.20

 

4

 

 

23.29

8.10

 

 

e

KCĐ 10 m

1

 

 

 

5.33

1.20

3.73

1.00

2

 

 

 

7.61

2.50

5.33

2.00

3

 

 

 

10.87

4.00

7.61

3.00

4

 

 

 

13.04

5.00

9.13

4.00

Mức

Danh mục công việc

KK

1/2000

1/5000

1/10000

1/25000

1/50000

g

KCĐ 20 m

1

 

 

 

 

2.98

0.80

2

 

 

 

 

4.26

1.50

3

 

 

 

8.70

3.00

6.09

2.00

4

 

 

 

10.43

4.00

7.30

3.00

4

Đo vẽ bù chi tiết

 

 

 

 

             

 

a

KCĐ     0.5m

 

1

49.90

20.00

34.90

14.00

 

 

 

2

65.00

23.00

45.50

16.00

 

 

 

3

94.20

27.00

65.90

19.00

 

 

 

4

129.30

30.00

90.50

21.00

 

 

 

5

164.10

34.00

114.90

24.00

 

 

 

b

KCĐ     1m

1

42.30

17.00

29.60

12.00

20.70

8.40

 

 

2

55.10

19.00

38.60

13.00

27.00

9.10

 

 

3

78.40

25.00

54.90

18.00

38.40

12.60

 

 

4

103.80

26.00

72.70

18.00

50.90

13.00

 

 

5

145.50

28.00

101.80

20.00

71.25

14.00

 

 

c

KCĐ     2m (2.5m)

1

36.10

15.00

25.30

10.50

17.70

7.30