|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1431/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 22
tháng 6 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI,
04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
828/QĐ-BKHĐT ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Công bố thủ
tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ/hủy bỏ lĩnh vực vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1191/TTr-SKHĐT ngày 16 tháng 6 năm
2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành
chính ban hành mới; 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành
chính thay thế trong lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
Điều 2.
Giao Kế hoạch và Đầu tư bổ sung, điều chỉnh các thủ tục
hành chính này vào quy trình nội bộ trong lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế
hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở KH&ĐT;
- Phòng KSTT (HCT), KT, TCĐT, TTPVHCC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
DANH MỤC
06 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1431/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2020
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
1. Danh mục thủ tục hành
chính ban hành mới
|
Số TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Quyết
định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng đầu
cơ quản chủ quản
|
Theo quy định của Chính phủ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không
|
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/ 2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
|
|
2
|
Trình tự, thủ tục quyết định
chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là cơ quan chủ quản.
|
45 ngày
|
|
3
|
Trình tự, thủ tục quyết định
chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu
|
45 ngày
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Số TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
4
|
Lập,
thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của
người đứng đầu cơ quan chủ quản.
|
2.001932
|
Theo quy định của Chính phủ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
Không
|
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
|
|
5
|
Lập,
thẩm định, quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử
dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại.
|
|
20 ngày
|
|
6
|
Lập,
phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi, vốn đối ứng.
|
2.002053
|
30 ngày
|
|
7
|
Lập,
phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi, vốn đối ứng hàng năm.
|
2.002050
|
Không
|
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VỐN HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
1. Thủ tục:
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng
đầu cơ quan chủ quản
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị góp ý kiến của về
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
Bước 2: Căn cứ ý kiến của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan khác, UBND tỉnh tổ chức thẩm định và
quyết định chủ trương đầu tư.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự
án (bản gốc).
Bước 4: Căn cứ quyết định phê
duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án của UBND tỉnh. Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài và đề nghị xem xét tài trợ
chương trình, dự án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
- Công văn của UBND tỉnh gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị góp ý kiến về báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
- Các tài liệu khác (nếu có)
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
gốc (riêng Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: 03 bộ)
đ) Thời hạn giải quyết: Theo
quy định của Chính phủ.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chủ trương chương trình, dự án của cơ quan chủ quản.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
2. Thủ tục:
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản.
a) Trình tự thực hiện.
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo tài liệu về
khoản hỗ trợ ngân sách chung.
Nội dung tài liệu: Nêu rõ bối cảnh,
sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, hoạt động chủ yếu, kết quả, hiệu quả kinh tế
- xã hội; tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác; điều kiện tiếp nhận
khoản hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và nghĩa vụ; phương thức tài trợ và hình thức
tổ chức quản lý; cân đối ngân sách của địa phương, phương án sử dụng vốn vay,
khả năng trả nợ của ngân sách địa phương và cam kết thanh toán trả nợ (đối với
khoản hỗ trợ ngân sách chung cho UBND tỉnh vay lại toàn bộ).
Bước 2: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, hoạt
động chủ yếu, kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn,
các nguồn lực khác, điều kiện tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và
nghĩa vụ, phương thức tài trợ và hình thức tổ chức quản lý của khoản hỗ trợ
ngân sách chung.
Bước 3: Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung làm cơ sở cho
việc đàm phán, ký kết, tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
- Công văn của UBND tỉnh đề nghị
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương
tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung;
- Tài liệu kèm theo về khoản hỗ
trợ ngân sách;
- Bản sao tài liệu làm việc với
nhà tài trợ nước ngoài về dự án (nếu có)
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
gốc (riêng Tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách chung: 08 bộ)
đ) Thời hạn giải quyết: Thời
gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất chủ trương tiếp nhận khoản hỗ
trợ ngân sách chung kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ là
không quá 45 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung của
Thủ tướng Chính phủ.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật đầu tư công
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày
25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
3. Thủ tục:
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục
tiêu
a) Trình từ thực hiện:
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu tư
tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo tài liệu về
khoản hỗ trợ ngân sách, trong đó nêu rõ tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực và
dự kiến phương án sử dụng vốn cho các mục tiêu.
Bước 2: Trên cơ sở tổng hợp ý
kiến của Bộ Tài chính (đánh giá tình hình ngân sách ngành, lĩnh vực; khả năng
tiếp nhận hỗ trợ ngân sách để thực hiện các mục tiêu; các điều kiện nhận hỗ trợ
ngân sách; việc thực hiện các cam kết) và ý kiến các cơ quan có liên quan, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương tiếp
nhận hỗ trợ ngân sách có mục tiêu, trong đó làm rõ danh mục chương trình, dự án
sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu, phương án bố trí kế hoạch vốn cho
các bộ, ngành.
Trường hợp chưa xác định được
danh mục chương trình, dự án cụ thể sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên
quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án tiếp nhận phù hợp
Bước 3: Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu cùng với
danh mục chương trình, dự án cụ thể. Việc thực hiện trình tự, thủ tục lập, thẩm
định quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án cụ thể sử dụng khoản hỗ trợ
ngân sách có mục tiêu theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
- Công văn của UBND tỉnh đề nghị
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương
tiếp nhận chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung;
- Tài liệu kèm theo về khoản hỗ
trợ ngân sách;
- Bản sao tài liệu làm việc với
nhà tài trợ nước ngoài về dự án (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
gốc (riêng Tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu: 08 bộ)
đ) Thời hạn giải quyết:
Thời gian xem xét, trình Thủ tướng
Chính phủ về Đề xuất chương trình, dự án kể từ ngày Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận
đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 45 ngày.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục
tiêu của Thủ tướng Chính phủ.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
4. Thủ tục:
Lập, thẩm định quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của
người đứng đầu cơ quan chủ quản.
a) Trình từ thực hiện:
- Dự án không có cấu phần
xây dựng:
Bước 1: Căn cứ chủ trương đầu
tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;
Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm
định dự án;
Bước 3: Hội đồng thẩm định
hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44
và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư công;
Bước 4: Căn cứ ý kiến thẩm định,
chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định đầu tư.
- Trình tự lập thẩm định,
quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng: thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến quản lý và sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi, trừ dự án quan trọng quốc gia.
- Đối với chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ
chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại, việc lập, thẩm định chương
trình, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công và phải được thẩm định phương
án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tài chính của chủ đầu tư theo
quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định chương
trình, dự án
- Báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án
- Các tài liệu khác có liên
quan
d) Số lượng hồ sơ: Theo
quy định của Chính phủ
đ) Thời hạn giải quyết: Theo
quy định của Chính phủ.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định đầu tư chương trình, dự án.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo quy định của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5.Thủ tục:
Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi
dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại.
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với dự án, phi dự
án không quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định 56/2020/NĐ-CP:
Bước 1: Sở Kế hoạch và Đầu
tư tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư quan kèm
theo Văn kiện dự án, phi dự án và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Trường hợp dự án, phi dự án
có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và không bắt buộc phải lấy ý kiến của các
cơ quan liên quan.
Bước 2: Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản góp ý
về những nội dung của Văn kiện dự án, phi dự án và những vấn đề cần thiết có
liên quan.
Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì thẩm định dự án, phi dự án với các nội dung gồm: sự phù hợp của dự
án, phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị
thực hiện và thụ hưởng; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện; vốn và khả
năng cân đối vốn, cơ chế tài chính; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách dành cho
các hạng mục chủ yếu; cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của
nhà tài trợ nước ngoài và các bên tham gia (nếu có); hiệu quả, khả năng vận dụng
kết quả vào thực tiễn và tính bền vững sau khi kết thúc; những ý kiến đã được
thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên.
Bước 4: Căn cứ kết quả thẩm
định, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.
Nội dung chính của Quyết định
phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án gồm (i) Tên dự án, phi dự
án; (ii) Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài (nếu có); (iii) Tên cơ quan
chủ quản, chủ dự án; (iv) Thời gian, địa điểm thực hiện; (v) Mục tiêu, hoạt động
và kết quả; (vi) Tổ chức quản lý; (vii) Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn gồm: Vốn
ODA không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam) và vốn đối ứng (đồng
Việt Nam) và; (viii) Các nội dung khác.
Bước 5. Sau khi Văn kiện dự
án, phi dự án được phê duyệt, UBND tỉnh thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm
theo Văn kiện dự án, phi dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của UBND
tỉnh và các tài liệu liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
Bước 6: Bộ Kế hoạch và Đầu
tư thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài và đề nghị xem xét tài trợ.
- Đối với dự án, phi dự
án quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định 56/2020/NĐ-CP:
UBND tỉnh không tổ chức thẩm
định. Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ Quyết định chủ trương thực hiện để quyết định
phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản lấy ý kiến.
- Văn bản trình phê duyệt Văn
kiện dự án, phi dự án của chủ dự án.
- Dự thảo Văn kiện dự án, phi dự
án.
- Văn bản góp ý của các cơ quan
liên quan.
- Các tài liệu liên quan
khác (nếu có) như: văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung dự án, phi dự
án, thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn bản ghi nhớ với nhà tài trợ,
báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
hồ sơ (Riêng Văn kiện dự án, phi dự án: 08 bộ).
đ) Thời hạn giải quyết: Không
quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn kiện dự án, phi dự án thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V và
Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục (nếu có): Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật đầu tư công
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Phụ lục V
MẪU
VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
(Kèm theo Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án (tiếng Việt và tiếng
Anh).
2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề
xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.
3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ
nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.
4. Thời gian dự kiến thực hiện
dự án.
5. Địa điểm thực hiện dự án.
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT
CỦA DỰ ÁN
1. Sự phù hợp và các đóng góp của
dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch
phát triển ngành, vùng và địa phương.
2. Mối quan hệ với các chương
trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương
trình, dự án.
3. Sự cần thiết của dự án (nêu
rõ những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án).
4. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng
vốn ODA không hoàn lại.
III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI
TRỢ NƯỚC NGOÀI
Nêu rõ tính phù hợp của dự án với
định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ nước ngoài; điều kiện
cung cấp vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài và khả năng đáp ứng
của phía Việt Nam.
IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Nêu rõ các mục tiêu tổng quát
và cụ thể của dự án.
V. MÔ TẢ DỰ ÁN
Các hợp phần, hoạt động và kết
quả chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật; đánh giá khả năng vận dụng hỗ trợ kỹ thuật vào
thực tế.
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực
tiếp và gián tiếp của dự án.
VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN,
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Kế hoạch triển khai các hành
động thực hiện trước (nếu có).
2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch
chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.
3. Kế hoạch giám sát và đánh
giá dự án.
VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC
HIỆN DỰ ÁN
Nêu rõ hình thức tổ chức quản lý
thực hiện; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện
và quản lý dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ dự án.
IX. TỔNG VỐN DỰ ÁN
Nêu chi tiết theo từng cấu phần,
hạng mục và dòng ngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:
1. Vốn ODA không hoàn lại
(nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ).
2. Vốn đối ứng (đồng Việt Nam
và quy đổi ra đô la Mỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa
phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các
cấp ngân sách và các đối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu
có).
3. Cơ chế tài chính.
X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ
DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI (NẾU CÓ)
Giải trình về những điều kiện
ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài (nếu
có)./.
Phụ lục VI
MẪU
VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
(Kèm theo Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án (tiếng Việt và tiếng
Anh).
2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề
xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.
3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ
nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.
4. Thời gian dự kiến.
5. Địa điểm thực hiện.
II. NHU CẦU VỀ KHOẢN PHI DỰ
ÁN
1. Nêu sự cần thiết và nhu cầu
tài trợ đối với phi dự án.
2. Cơ sở đề xuất nhà tài trợ nước
ngoài.
III. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA
PHI DỰ ÁN
Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục
tiêu cụ thể và nội dung của phi dự án.
IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN
PHI DỰ ÁN
Nêu rõ cơ chế phối hợp giữa các
bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý phi dự án; năng lực tổ chức,
quản lý thực hiện khoản phi dự án của chủ dự án.
V. TỔNG VỐN CỦA PHI DỰ ÁN
1. Vốn ODA, vốn vay ưu đãi
(nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ).
2. Nguồn và vốn đối ứng (đồng
Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ).
3. Cơ chế tài chính.
VI. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ
DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Giải trình về những điều kiện
ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài (nếu
có)./.
6. Thủ tục:
Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng.
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn
cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương trình, dự án và điều ước quốc tế cụ
thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự
án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng
thể thực hiện chương trình, dự án, trình UBND tỉnh xem xét và phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, UBND
tỉnh gửi Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương
trình, dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan và nhà tài trợ nước ngoài phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp
thực hiện chương trình, dự án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ: Kế
hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực
hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động,
nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và tiến độ thực hiện
dự kiến kèm theo.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở
Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được phê duyệt.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
7. Thủ tục:
Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm.
a) Trình tự thực hiện:
1. Trên cơ sở kế hoạch tổng thể
thực hiện chương trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt; căn cứ tình hình giải
ngân thực tế và kế hoạch giải ngân theo điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án xem xét và trình
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng
năm. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hằng
năm là một phần kế hoạch đầu tư hằng năm của UBND tỉnh.
2. UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
kế hoạch thực hiện hằng năm.
3. Hằng năm, vào thời điểm
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
theo quy định hiện hành, UBND tỉnh tổng hợp kế hoạch thực hiện chương trình, dự
án hằng năm vào kế hoạch đầu tư công và kế hoạch ngân sách hàng năm của UBND tỉnh.
- Đối với chương trình, dự
án vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằng năm, vào cùng thời điểm xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, chủ dự án lập
kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn
ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan được ủy
quyền cho vay lại để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện. UBND tỉnh, chủ dự
án có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương
trình, dự án.
- Đối với chương trình, dự
án vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: Tùy theo tính chất của từng hợp phần
chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay cho vay lại), chủ dự án áp dụng quy
trình lập và trình duyệt kế hoạch của chương trình, dự án tương ứng với từng hợp
phần của chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1, 2, 7 Điều 42 Nghị định
số 56.
4. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm,
chủ dự án gửi UBND tỉnh và thông qua cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài Quyết định phê duyệt kèm
theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm phục vụ công tác giám sát,
đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.
b) Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
số 126a, Nguyễn Thị Định, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre.
c) Thành phần hồ sơ:
Nội dung của kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án hằng năm phải có thông tin chi tiết về các hợp phần (chia
theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng), các hạng mục và hoạt động
chính, các nguồn vốn, kể cả vốn đối ứng và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm được phê duyệt
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục: Không.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài./.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.