Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10/2026/QH16 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 10/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2026.

 

LUẬT

DẦU KHÍ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Dầu khí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trong phạm vi đất liền, hải đảo và vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống. Dầu khí phi truyền thống bao gồm khí hydrogen tự nhiên, khí than, dầu đá phiến hoặc dầu sét, khí đá phiến hoặc khí sét, băng cháy, bitum hoặc các dạng khác có thể tồn tại.

2. Điều tra cơ bản về dầu khí là hoạt động nghiên cứu, khảo sát, điều tra về thành tạo địa chất và thành phần vật chất, các điều kiện và quy luật sinh dầu khí nhằm đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí làm cơ sở cho việc định hướng hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí.

3. Hoạt động dầu khí bao gồm hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí, phát triển mỏ dầu khí, khai thác dầu khí, thu dọn công trình dầu khí.

4. Hợp đồng dầu khí là sự thỏa thuận bằng văn bản được ký giữa Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (trước đây là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) và nhà thầu để tiến hành hoạt động dầu khí.

5. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí là hợp đồng dầu khí, trong đó có quy định việc chia sản phẩm giữa các bên trong hợp đồng trên cơ sở sản lượng có được từ hoạt động dầu khí trong diện tích hợp đồng tương ứng; nhà thầu được quyền thu hồi các chi phí từ sản lượng khai thác, chịu trách nhiệm mọi mặt về tài chính, kỹ thuật và tự chịu rủi ro.

6. Băng cháy là hỗn hợp hydrocarbon và nước ở thể rắn trong trạng thái tự nhiên, tồn tại dưới dạng tinh thể đóng băng.

7. Hoạt động CCS (Carbon Capture and Storage) bao gồm hoạt động thu giữ, xử lý, vận chuyển, bơm ép và lưu trữ carbon dioxide (CO2) trong các thành tạo địa chất, thu dọn công trình và quan trắc khu vực lưu trữ CO2 .

8. Công trình dầu khí bao gồm giàn khoan, giàn khai thác, giàn phụ trợ, kho chứa, kho chứa nổi, hệ thống đường ống nội mỏ, thu gom, hệ thống đường ống vận chuyển tài nguyên dầu khí về bờ, phao neo, giếng, cụm đầu giếng và tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị có liên quan, các trạm, trung tâm tiếp nhận, phân phối khí, nhà máy xử lý và chế biến dầu khí, các kết cấu công trình được chế tạo, xây dựng và lắp đặt cố định, di động hoặc tạm thời để phục vụ cho hoạt động dầu khí.

9. Công trình CCS là hệ thống công trình, thiết bị phục vụ hoạt động CCS.

10. Dầu đá phiến hoặc dầu sét là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, được chứa trong các vỉa đá phiến hoặc sét kết.

11. Dầu khí tại chỗ ban đầu là lượng dầu khí tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự nhiên đã hoặc chưa được phát hiện bằng giếng khoan, được tính toán hoặc dự báo.

12. Dầu thô là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và condensate. Condensate là hydrocarbon ở thể lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.

13. Dịch vụ dầu khí là các hoạt động dịch vụ thương mại, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho điều tra cơ bản về dầu khí, hoạt động dầu khí, hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí và công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí.

14. Dự án dầu khí là dự án độc lập hoặc tập hợp của nhiều dự án thành phần được hình thành để thực hiện hoạt động dầu khí.

15. Dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí là dự án dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoặc doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí hiện hữu và không lựa chọn được nhà thầu tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới, cho đến khi không đem lại hiệu quả kinh tế.

16. Hệ số thu hồi dầu khí là tỷ lệ giữa lượng dầu khí có thể thu hồi được so với lượng dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ, vỉa chứa.

17. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu đại cương về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả sơ bộ của dự án phát triển mỏ dầu khí nhằm lựa chọn phương án phát triển mỏ phù hợp, có tính đến khả năng phát triển mở rộng của mỏ hoặc khu vực (nếu có) trong tương lai.

18. Kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển sớm mỏ dầu khí để đồng thời khai thác dầu khí và thu thập bổ sung thông tin về mỏ, vỉa chứa hoặc động thái khai thác với mục tiêu tối ưu hóa việc phát triển mỏ dầu khí.

19. Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển mỏ dầu khí đã được lựa chọn làm cơ sở tiến hành phát triển mỏ dầu khí.

20. Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, an toàn, môi trường, chi phí, tiến độ thực hiện thu dọn công trình dầu khí.

21. Khai thác dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm thu hồi dầu khí từ mỏ dầu khí.

22. Khí đá phiến hoặc khí sét là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự nhiên, được chứa trong các vỉa đá phiến hoặc sét kết.

23. Khí đồng hành là hydrocarbon ở thể khí được tách ra trong quá trình khai thác và xử lý dầu thô.

24. Khí hydrogen tự nhiên là hydro ở thể khí, tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự nhiên, khai thác từ giếng khoan.

25. Khí than là hydrocarbon, thành phần chính là methan ở thể khí được chứa trong các vỉa than.

26. Khí thiên nhiên là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự nhiên, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí đồng hành.

27. Lô dầu khí là phần diện tích được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý xác định, được phân định để tiến hành hoạt động dầu khí.

28. Lô dầu khí mở là lô dầu khí hiện không có hợp đồng dầu khí.

29. Mỏ dầu khí là tổ hợp các thành tạo địa chất trong lòng đất đã được xác định có một hoặc nhiều thân chứa, vỉa chứa hoặc tầng chứa được đánh giá có dầu khí.

30. Mỏ dầu khí cận biên là mỏ dầu khí chưa thể phát triển khai thác do hiệu quả đầu tư tiệm cận dưới mức tối thiểu với trình độ công nghệ và các điều kiện kinh tế, kỹ thuật thông thường tại thời điểm đánh giá.

31. Năng lượng ngoài khơi là các năng lượng gió, mặt trời, đại dương và các dạng năng lượng khác có được từ ngoài khơi.

32. Người điều hành là tổ chức đại diện cho các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí để điều hành hoạt động dầu khí trong phạm vi được ủy quyền theo quy định của hợp đồng dầu khí.

33. Nhà thầu là nhà đầu tư được tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí.

34. Phát hiện dầu khí là tích tụ dầu khí được phát hiện bằng giếng khoan.

35. Phát triển mỏ dầu khí là hoạt động lập kế hoạch, thiết kế, mua sắm, chế tạo, xây dựng, lắp đặt công trình dầu khí để khai thác dầu khí.

36. Quyền lợi tham gia là quyền, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí. Phần quyền lợi tham gia của mỗi bên nhà thầu tại từng thời điểm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được ghi trong hợp đồng dầu khí và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

37. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có tên giao dịch quốc tế là Vietnam National Industry - Energy Group, viết tắt là PETROVIETNAM hoặc Petrovietnam, trước đây là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

38. Tìm kiếm thăm dò dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm phát hiện các tích tụ dầu khí, thẩm lượng các tích tụ dầu khí đó.

39. Thành tạo địa chất lưu trữ CO2 là thành tạo địa chất tự nhiên trong lòng đất có khả năng chứa và cô lập CO2 lâu dài, bao gồm các mỏ dầu khí đã khai thác cạn kiệt, tầng chứa nước mặn hoặc các cấu tạo địa chất phù hợp khác.

40. Thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế là các chuẩn mực, tiêu chuẩn, phương pháp, thủ tục đã được chấp nhận và sử dụng phổ biến bởi các nhà đầu tư dầu khí, các nước tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trên thế giới.

41. Thu dọn công trình dầu khí là hoạt động được tiến hành để phá bỏ, dỡ đi, phá hủy, hoán cải, bảo quản tạm thời, lâu dài hoặc các biện pháp kỹ thuật khác phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế đối với các công trình dầu khí không còn cần thiết cho hoạt động dầu khí.

42. Thu hồi chi phí là việc nhận lại các khoản chi phí đã thực hiện để triển khai hoạt động dầu khí từ sản lượng khai thác dầu khí tại diện tích hợp đồng dầu khí được phép thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí.

43. Trữ lượng dầu khí là lượng dầu khí dự kiến có thể thu hồi thương mại từ dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ với điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.

44. Tuyên bố phát hiện thương mại là thông báo bằng văn bản của nhà thầu gửi Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc phát hiện dầu khí có thể khai thác có hiệu quả kinh tế.

Điều 4. Áp dụng Luật Dầu khí, các luật có liên quan, pháp luật nước ngoài, thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế

1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Dầu khí và luật khác về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí thì áp dụng Luật Dầu khí, bao gồm:

a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư dự án dầu khí;

b) Thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc sử dụng vốn của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ khi thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí và khi thực hiện hoạt động dầu khí theo các giai đoạn của hợp đồng dầu khí, dự án dầu khí;

c) Nguyên tắc xử lý chi phí; quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư của hợp đồng dầu khí đã kết thúc để tiếp tục triển khai hoạt động dầu khí, thu dọn công trình dầu khí đã tiếp nhận và xử lý thu dọn;

d) Việc lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí;

đ) Cơ chế điều hành, cơ chế tài chính trong hoạt động khai thác tận thu dầu khí.

2. Luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khác với quy định của Luật Dầu khí thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

3. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định, các bên có thể thỏa thuận việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế đối với từng nội dung cụ thể trong hợp đồng dầu khí nếu hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về dầu khí

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư để tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam nhằm gia tăng tài nguyên, trữ lượng và sản lượng khai thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, các vùng nước sâu, xa bờ; góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam.

3. Nhà nước không thu tiền sử dụng khu vực biển để điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí, xử lý, vận chuyển tài nguyên dầu khí bằng đường ống về bờ; các công trình và hệ thống đường ống để thu giữ, vận chuyển và lưu trữ CO2.

4. Nhà nước có chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án dầu khí theo lô, mỏ dầu khí nhằm khuyến khích tìm kiếm thăm dò, phát triển, khai thác dầu khí phi truyền thống; các lô, mỏ dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn, đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp; các mỏ dầu khí cận biên; áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.

5. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài chia sẻ và tiếp cận, sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

6. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sử dụng hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp trong nước để tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

7. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc chia sẻ, tận dụng cơ sở hạ tầng hiện hữu, thông tin dữ liệu hiện có của ngành dầu khí để phục vụ phát triển kinh tế biển.

Điều 6. Nguyên tắc thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí

1. Tài nguyên dầu khí của Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo đảm lợi ích và an ninh quốc gia của Việt Nam; tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, ứng phó sự cố tràn dầu, an toàn hàng hải, bảo vệ tài nguyên, di sản văn hóa và di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

4. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.

5. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải mua bảo hiểm đối với công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, bảo hiểm con người, bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.

6. Toàn bộ thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí do Nhà nước quản lý. Việc thu thập, giao nộp, quản lý, sử dụng, bảo mật các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình triển khai điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, thỏa thuận thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hợp đồng dầu khí.

7. Các hoạt động điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí có liên quan trực tiếp đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, các cam kết thay mặt Chính phủ Việt Nam phải được báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi triển khai.

Điều 7. Cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí

1. Hoạt động dầu khí được thực hiện theo một trong các cơ sở sau:

a) Hợp đồng dầu khí được ký đối với các mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;

b) Cơ chế quản lý, điều hành và tài chính của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được ban hành bởi cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí áp dụng cho dự án tiếp nhận từ nhà thầu hoặc dự án khai thác tận thu.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các lô dầu khí và danh mục các lô dầu khí điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 8. Yêu cầu về an toàn dầu khí

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải thiết lập vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí.

2. Vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí trên biển bao gồm:

a) Vùng cấm xâm nhập đối với các công trình dầu khí trên biển, trừ các công trình ngầm, là vùng được xác định bằng bán kính 500 mét tính từ rìa ngoài cùng của các công trình về mọi phía bao gồm cả vị trí thả neo đối với các phương tiện nổi, công trình di động, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Vùng cấm thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển là vùng được xác định trong phạm vi 02 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình dầu khí bao gồm cả các công trình ngầm dưới đáy biển; các phương tiện, tàu thuyền không được thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển, trừ trường hợp đặc biệt do nhà thầu chấp thuận hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí trên đất liền là vùng an toàn được xác định xung quanh các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trên đất liền, tùy thuộc vào điều kiện địa lý, xã hội của nơi tiến hành hoạt động dầu khí, vì mục đích bảo đảm an toàn cho con người và phương tiện trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí.

4. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải thực hiện các công việc bảo đảm an toàn sau đây:

a) Xây dựng các tài liệu về quản lý an toàn;

b) Thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống quản lý an toàn bảo đảm kiểm soát các rủi ro;

c) Thiết lập và duy trì hệ thống ứng cứu khẩn cấp hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố, tai nạn gây nguy hại cho người, môi trường hoặc tài sản;

d) Trang bị hệ thống cảnh báo có khả năng phát hiện tình huống xấu có thể xảy ra gây nguy hiểm cho công trình, môi trường;

đ) Có tàu trực để bảo đảm ứng cứu kịp thời trong trường hợp khẩn cấp đối với các công trình dầu khí trên biển có người làm việc thường xuyên.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí

1. Thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Lợi dụng điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây ô nhiễm môi trường.

3. Lợi dụng điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí để khai thác tài nguyên, khoáng sản khác.

4. Cản trở các hoạt động hợp pháp trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

5. Cố ý phá hoại tài sản, thiết bị, công trình dầu khí; hủy hoại thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

6. Cố ý làm sai lệch hoặc cung cấp trái pháp luật thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được từ điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

7. Tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

Chương II

ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ DẦU KHÍ

Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí

1. Căn cứ chiến lược, quy hoạch về năng lượng, tài nguyên khoáng sản và đề xuất của các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ. Danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí có các nội dung về tổ chức chủ trì thực hiện, nguồn kinh phí và dự toán kinh phí thực hiện, thời gian thực hiện, hình thức tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí.

Trường hợp đề xuất thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí tại khu vực đã được giao thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí quyết định việc phối hợp thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trên cơ sở bảo đảm hiệu quả cao nhất, tối đa lợi ích quốc gia.

2. Kinh phí thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, kinh phí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, kinh phí của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Hình thức tổ chức thực hiện đề án điều tra cơ bản về dầu khí bao gồm:

a) Văn bản giao nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện đề án;

b) Thỏa thuận thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí giữa Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và tổ chức khác trong trường hợp tổ chức đó chủ trì thực hiện đề án.

4. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản về dầu khí được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Nội dung điều tra cơ bản về dầu khí

1. Nghiên cứu, khảo sát địa chất, địa vật lý; điều tra về thành tạo địa chất và thành phần vật chất; khoan thông số để thu thập số liệu và lấy mẫu; lập báo cáo, xây dựng bản đồ địa chất, địa vật lý khu vực và các bản đồ chuyên đề phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí kết hợp nghiên cứu tai biến địa chất, địa chất môi trường và khoáng sản khác; lập các bản đồ chuyên đề liên quan.

2. Tìm kiếm các dấu hiệu về dầu khí, đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí, khoanh định và phân loại theo đối tượng, nhóm thành tạo địa chất nhằm xác định khu vực có dầu khí mới, định hướng hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí

1. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nội dung đề án đã được phê duyệt;

b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất dầu khí; bảo mật thông tin trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí;

c) Bảo vệ khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí;

d) Nộp tài liệu kết quả điều tra cơ bản về dầu khí để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản.

2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có quyền chuyển ra nước ngoài các tài liệu thu được trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí, các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, xử lý thử nghiệm theo đề án đã được phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức ngoài cơ quan, doanh nghiệp nhà nước thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có quyền quy định tại khoản 2 Điều này và các quyền sau đây:

a) Quản lý việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí theo thỏa thuận được phê duyệt;

b) Sử dụng thông tin, tài liệu theo cam kết bảo mật; được đề xuất thu hồi chi phí khi tham gia đấu thầu, ký hợp đồng dầu khí tại lô dầu khí trong khu vực đã thực hiện điều tra cơ bản theo đề án.

Điều 13. Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí

1. Cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí quản lý thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí do mình thực hiện; tổ chức khác chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí nộp thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí đã được phê duyệt về Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam để quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí để nghiên cứu, đánh giá, đề xuất ký hợp đồng dầu khí và phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí hoặc theo thỏa thuận được phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân tiếp cận, tham khảo, khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và thỏa thuận.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

LỰA CHỌN NHÀ THẦU KÝ HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ

Điều 14. Hình thức lựa chọn nhà thầu

1. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh đối với lô dầu khí.

2. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu.

3. Chỉ định thầu được áp dụng đối với lô dầu khí trong các trường hợp sau đây:

a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng được;

b) Chỉ có 01 tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 15 của Luật này bày tỏ quan tâm và đề xuất ký hợp đồng dầu khí sau khi đã được thông tin rộng rãi trong vòng 30 ngày;

c) Chỉ có 01 đề xuất từ nhà thầu hoặc nhóm nhà thầu trong tổ hợp nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí về kế hoạch đầu tư bổ sung trong cùng diện tích hợp đồng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho hợp đồng dầu khí mới sau khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn;

d) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp theo quy định pháp luật của quốc gia bên dự thầu; cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của quốc gia mà cá nhân đó là công dân;

2. Có năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện này thì phải liên danh với tổ chức, cá nhân khác để có đủ điều kiện tham gia đấu thầu.

Điều 16. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

1. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu;

b) Điều kiện kỹ thuật phù hợp với từng lô dầu khí;

c) Điều kiện kinh tế phù hợp với từng lô dầu khí.

2. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đánh giá theo phương pháp thang điểm, so sánh, tổng hợp.

3. Nhà thầu được lựa chọn đàm phán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí;

c) Đáp ứng yêu cầu về điều kiện kỹ thuật;

d) Đáp ứng yêu cầu về điều kiện kinh tế;

đ) Có hồ sơ dự thầu được đánh giá xếp thứ nhất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 17. Tổ chức lựa chọn nhà thầu

1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Thông báo mời thầu; phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;

c) Tổ chức đàm phán và hoàn thiện nội dung hợp đồng dầu khí với nhà thầu được lựa chọn;

d) Phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương IV

HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ

Điều 18. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Sau khi hoàn thành lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí và đàm phán hợp đồng dầu khí hoặc hoàn thành đàm phán thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí để thẩm định, phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.

Việc phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí thay cho việc phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án dầu khí (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Sau khi nhận được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phối hợp với nhà thầu tiến hành ký hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.

3. Trên cơ sở hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

4. Trên cơ sở thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.

Điều 19. Các loại hợp đồng dầu khí và nội dung chính của hợp đồng dầu khí

1. Các loại hợp đồng dầu khí bao gồm:

a) Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí;

b) Các loại hợp đồng dầu khí khác.

2. Nội dung chính của hợp đồng chia sản phẩm dầu khí bao gồm:

a) Tư cách pháp lý, quyền lợi tham gia của nhà thầu ký hợp đồng;

b) Đối tượng của hợp đồng;

c) Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;

d) Hiệu lực của hợp đồng, thời hạn hợp đồng, các giai đoạn của hợp đồng, điều kiện gia hạn các giai đoạn và việc điều chỉnh, gia hạn thời hạn hợp đồng;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng, người điều hành;

e) Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu theo giai đoạn của hợp đồng;

g) Nguyên tắc chia sản phẩm dầu khí và xác định chi phí thu hồi;

h) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

i) Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí;

k) Quyền của nước chủ nhà đối với tài sản, công trình dầu khí sau khi thu hồi chi phí và sau khi chấm dứt hợp đồng;

l) Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng;

m) Quyền của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được tham gia vào hợp đồng dầu khí và quyền ưu tiên mua trước;

n) Cam kết về hoa hồng, đào tạo, quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dầu khí, ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;

o) Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí; nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí;

p) Điều kiện chấm dứt hợp đồng, xử lý các vi phạm;

q) Phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định nội dung chính của loại hợp đồng dầu khí khác phù hợp với đặc thù của mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

4. Chính phủ ban hành hợp đồng mẫu của hợp đồng chia sản phẩm dầu khí.

Điều 20. Thời hạn hợp đồng dầu khí

1. Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 05 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với lô dầu khí trong danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 10 năm.

3. Thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Không quá 10 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;

b) Trường hợp để bảo đảm thời gian khai thác khí có hiệu quả, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật này thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn dài hơn 10 năm;

c) Trường hợp để bảo đảm hiệu quả của hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật này thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn không quá 15 năm;

d) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của hợp đồng dầu khí trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.

4. Thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;

b) Trường hợp đặc biệt vì điều kiện địa chất dầu khí phức tạp, tiềm năng dầu khí hạn chế, điều kiện thực địa triển khai hoạt động dầu khí có những khó khăn đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò quá thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nhưng không quá 10 năm đối với lô dầu khí thông thường và không quá 15 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt;

c) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.

5. Sau khi tuyên bố phát hiện thương mại đối với diện tích phát hiện khí nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Trường hợp cần tiếp tục giữ lại diện tích phát hiện khí ngoài thời hạn nêu trên vì lý do đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận tiếp tục gia hạn thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí nhưng không quá 10 năm. Trong thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí, nhà thầu phải hoàn thành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí. Thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí trong hợp đồng dầu khí không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.

6. Việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp bất khả kháng, trên cơ sở đề xuất của nhà thầu, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời gian tạm dừng được tính từ khi sự kiện bất khả kháng xảy ra cho tới khi chấm dứt;

b) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí.

7. Thời hạn của hợp đồng dầu khí được kéo dài tương ứng với thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò theo quy định tại khoản 4 Điều này. Thời gian tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Diện tích, hoàn trả diện tích, mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí, hợp nhất phát hiện dầu khí, mỏ dầu khí

1. Diện tích hợp đồng dầu khí bao gồm diện tích của một hoặc nhiều lô dầu khí được quy định trong hợp đồng dầu khí.

2. Nhà thầu có nghĩa vụ hoàn trả một phần diện tích hợp đồng dầu khí vào cuối mỗi giai đoạn thành phần của giai đoạn tìm kiếm thăm dò và có nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí trên diện tích hoàn trả theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà thầu có quyền đề xuất giữ lại toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí hoặc đề xuất tạm hoãn nghĩa vụ hoàn trả diện tích hợp đồng dầu khí trong trường hợp nhà thầu có đề xuất tiếp tục thực hiện công việc thăm dò, thẩm lượng bổ sung đối với một số cấu tạo tiềm năng trong phần diện tích phải hoàn trả trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

4. Trường hợp cần xác định ranh giới cấu trúc của cấu tạo tiềm năng hoặc phát hiện dầu khí vượt sang diện tích lô dầu khí mở liền kề nhằm bảo đảm khai thác đồng bộ, hiệu quả tài nguyên dầu khí, nhà thầu được phép triển khai hoạt động thăm dò, thẩm lượng tại lô dầu khí mở liền kề sau khi được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận. Trên cơ sở kết quả hoạt động thăm dò, thẩm lượng, nhà thầu được đề xuất mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận. Việc điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh liên quan đến mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

5. Đối với các thỏa thuận hợp nhất mỏ, thỏa thuận phát triển chung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực hoặc các nguyên tắc hợp nhất mỏ, nguyên tắc phát triển chung đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi Luật này có hiệu lực, việc điều chỉnh nội dung, ký các thỏa thuận này do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt.

6. Trường hợp phát hiện dầu khí vượt sang diện tích của một hoặc nhiều lô dầu khí liền kề đã ký hợp đồng dầu khí, các nhà thầu có trách nhiệm phối hợp, thống nhất đề xuất chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí đối với phát hiện dầu khí đó. Trên cơ sở kết quả thăm dò, thẩm lượng, các nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc hợp nhất mỏ, phát hiện dầu khí để thẩm lượng (nếu có) và phát triển chung nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và khai thác tối ưu tài nguyên dầu khí.

7. Trường hợp cần thiết phải xây dựng các hạng mục công trình, thiết bị ngoài diện tích hợp đồng dầu khí phục vụ khai thác, xử lý, vận chuyển dầu khí từ diện tích hợp đồng dầu khí, nhà thầu được đề xuất trong kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí, kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí (nếu có) và kế hoạch phát triển mỏ dầu khí.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 22. Điều chỉnh cam kết công việc trong hợp đồng dầu khí

1. Trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí, trường hợp vì lý do địa chất phức tạp không thể thực hiện được công việc đã cam kết, nhà thầu được quyền đề xuất chuyển đổi cam kết công việc. Nếu việc thay đổi cam kết không thuộc trường hợp phải điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Chính phủ, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét, chấp thuận đề xuất của nhà thầu.

2. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bất khả kháng, nhà thầu được đề xuất miễn, giảm hoặc chuyển đổi cam kết công việc trong hợp đồng dầu khí, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí xem xét, chấp thuận.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 23. Mức thu hồi chi phí trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí

Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thỏa thuận mức thu hồi chi phí của nhà thầu trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí như sau:

1. Tối đa 50% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;

2. Tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;

3. Tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt.

Điều 24. Chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí

1. Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.

2. Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trước 03 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn.

3. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam ban hành văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí sau khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng dầu khí.

Điều 25. Chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí

1. Nhà thầu có quyền chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Bên nhận chuyển nhượng cam kết kế thừa các quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và thực hiện các nội dung của hợp đồng dầu khí đã được ký;

b) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí để thực hiện điều chỉnh nội dung của hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

3. Trường hợp nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí thay đổi chủ sở hữu hoặc chuyển nhượng cổ phần, nhà thầu phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế thu nhập phát sinh (nếu có) liên quan đến hợp đồng dầu khí đó theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí

1. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dầu khí và các tài liệu kèm theo hợp đồng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một tiếng nước ngoài thông dụng khác do các bên thỏa thuận. Bản tiếng Việt và tiếng Anh hoặc bản tiếng nước ngoài thông dụng khác có giá trị pháp lý ngang nhau.

2. Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, tranh chấp có thể được giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án được quy định trong hợp đồng dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 27. Văn phòng điều hành của người điều hành trong hợp đồng dầu khí

1. Người điều hành nước ngoài phải thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng dầu khí. Văn phòng điều hành có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền quy định tại hợp đồng dầu khí, thỏa thuận điều hành của các nhà thầu và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người điều hành có thể sử dụng chung văn phòng điều hành để quản lý, điều hành các hoạt động dầu khí của một hoặc nhiều hợp đồng dầu khí ở Việt Nam. Chi phí quản lý, điều hành đối với từng hợp đồng dầu khí phải được phân bổ, hạch toán độc lập.

3. Văn phòng điều hành của người điều hành trong hợp đồng dầu khí được phép tiếp tục hoạt động sau khi hợp đồng dầu khí kết thúc để hoàn thành các nghĩa vụ với nước chủ nhà theo quy định của hợp đồng dầu khí và pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, gia hạn, chấm dứt, thay đổi văn phòng điều hành của người điều hành nước ngoài trong hợp đồng dầu khí.

Điều 28. Thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí

1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí một lần tại thời điểm kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí đầu tiên trong diện tích hợp đồng được phê duyệt hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí.

2. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được thực hiện quyền ưu tiên mua trước một phần hoặc toàn bộ phần quyền lợi tham gia mà nhà thầu có ý định chuyển nhượng trong hợp đồng dầu khí đã được ký, trên cơ sở các điều kiện chuyển nhượng đã được thỏa thuận giữa bên có ý định chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng tiềm năng.

3. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nhận chuyển giao toàn bộ quyền lợi tham gia, các dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và các tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư tương ứng của nhà thầu trong trường hợp nhà thầu quyết định rút khỏi hợp đồng dầu khí vì lý do đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và được tạm dừng các nghĩa vụ của hợp đồng dầu khí. Cơ chế quản lý, theo dõi, sử dụng và xử lý tài chính, thanh lý tài sản và quyền lợi tham gia tiếp nhận từ nhà thầu rút khỏi hợp đồng dầu khí vì lý do đặc biệt tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng dầu khí hiện hữu.

4. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quyết định việc thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí. Việc điều chỉnh nội dung của hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh do thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 29. Đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung, ký hợp đồng dầu khí mới trước khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn

1. Tối thiểu 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí, nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí hoặc từng nhà thầu hoặc nhóm nhà thầu trong tổ hợp nhà thầu được đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung nhằm gia tăng trữ lượng, nâng cao hệ số thu hồi dầu khí và khai thác dầu khí trong cùng diện tích hợp đồng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp để ký hợp đồng dầu khí mới sau khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét và triển khai lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật này.

2. Việc thẩm định, phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí mới và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hợp đồng dầu khí mới thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

3. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được tiếp tục sử dụng mà không phải trả tiền đối với thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong cùng diện tích hợp đồng để thực hiện hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí mới.

4. Để bảo đảm cho hoạt động dầu khí được liên tục, gia tăng sản lượng khai thác, nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được thành lập văn phòng điều hành; triển khai một số hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí trước thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí hiện hữu trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí của nhà thầu hợp đồng dầu khí hiện hữu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30. Tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn

1. 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí mà nhà thầu không trình đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung và ký hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp theo quy định của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quyết định kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đang được khai thác tại diện tích hợp đồng dầu khí theo một trong các phương án sau đây:

a) Không tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; tiến hành thu dọn công trình dầu khí;

b) Lựa chọn nhà thầu tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được tiếp tục sử dụng không phải trả tiền đối với thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong diện tích hợp đồng để thực hiện hoạt động dầu khí;

c) Tiến hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

2. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới theo quy định của Luật này. Tối thiểu 03 tháng trước thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà dự kiến chưa thể ký hợp đồng dầu khí mới hoặc không muộn hơn thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chuẩn bị kế hoạch tiếp quản. Tại thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà chưa có hợp đồng dầu khí mới hoặc hợp đồng dầu khí mới chưa có hiệu lực, hoạt động khai thác được thực hiện theo cơ chế quản lý, điều hành và tài chính áp dụng cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí cho đến khi hợp đồng dầu khí mới có hiệu lực hoặc việc khai thác không đem lại hiệu quả kinh tế.

3. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoặc doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chỉ định, tiếp quản và thực hiện dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đến khi việc tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không đem lại hiệu quả kinh tế.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí ban hành cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 31. Dự án phát triển mỏ dầu khí trên đất liền; dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển

1. Trong quá trình lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí, nếu cần thiết xây dựng chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển ngoài diện tích hợp đồng ban đầu phục vụ khai thác, xử lý và vận chuyển dầu khí để sản xuất ra dầu khí thương phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án phát triển mỏ dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí chấp thuận chủ trương thực hiện dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển.

2. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đất (nếu có) đối với dự án phát triển mỏ dầu khí trên đất liền, dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai. Trong thời gian thực hiện việc thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng, đất, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và nhà thầu được phép tiến hành khảo sát, đo đạc để thu thập số liệu phục vụ lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32. Lập, phê duyệt chương trình hoạt động và ngân sách hoạt động

Nhà thầu lập chương trình hoạt động và ngân sách hoạt động hằng năm trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt phù hợp với các cam kết trong hợp đồng dầu khí, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt (nếu có) và nhu cầu công việc, có tính đến kế hoạch của các năm tiếp theo.

Điều 33. Lập, phê duyệt chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí

1. Trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, trên cơ sở quy định trong hợp đồng dầu khí đã ký và nhu cầu công việc thực tế, nhà thầu lập chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí tổng thể hoặc chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí điều chỉnh trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt.

2. Trong quá trình phát triển mỏ dầu khí, khai thác dầu khí, nhà thầu được đề xuất tiến hành hoạt động thăm dò dầu khí bổ sung và lập chương trình thăm dò dầu khí bổ sung, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt.

3. Việc điều chỉnh chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí và chương trình thăm dò dầu khí bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt hoặc kết hợp phê duyệt tại chương trình hoạt động và ngân sách hoạt động hằng năm theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 34. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí

1. Trên cơ sở kết quả hoạt động thăm dò, thẩm lượng dầu khí, nếu phát hiện dầu khí có tính thương mại hoặc có khả năng đưa vào phát triển trong diện tích hợp đồng dầu khí, nhà thầu có trách nhiệm lập báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí gửi Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

2. Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với mỏ, phát hiện dầu khí có tổng lượng dầu tại chỗ dưới 30 triệu m3, tổng lượng khí thiên nhiên tại chỗ dưới 30 tỷ m3, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt;

b) Trường hợp không thuộc điểm a khoản này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí thẩm định, phê duyệt.

3. Việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí điều chỉnh được thực hiện như sau:

a) Trường hợp lượng dầu tại chỗ ban đầu có thay đổi nhỏ hơn hoặc bằng 30%, lượng khí thiên nhiên tại chỗ ban đầu có thay đổi nhỏ hơn hoặc bằng 30% so với phê duyệt gần nhất; trường hợp lượng dầu tại chỗ thay đổi lớn hơn 30% nhưng không làm lượng dầu tại chỗ vượt 30 triệu m3, lượng khí thiên nhiên tại chỗ thay đổi lớn hơn 30% nhưng không làm lượng khí thiên nhiên tại chỗ vượt 30 tỷ m3, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt;

b) Trường hợp không thuộc điểm a khoản này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí thẩm định, phê duyệt.

4. Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí của từng mỏ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có dòng dầu, khí đầu tiên được khai thác thương mại và sau đó cập nhật định kỳ 05 năm.

5. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tài nguyên, trữ lượng dầu khí của các mỏ dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam và hằng năm gửi báo cáo cập nhật về tài nguyên, trữ lượng dầu khí của các mỏ dầu khí đến cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.

6. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí và báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí điều chỉnh.

Điều 35. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí

1. Nhà thầu có trách nhiệm lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí trên cơ sở báo cáo tài nguyên, trữ lượng dầu khí được phê duyệt, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt.

2. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí thay thế báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng của dự án dầu khí theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Nhà thầu lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh trong các trường hợp thay đổi phương án sử dụng đất, thay đổi phương án phát triển được lựa chọn hoặc đầu tư bổ sung giàn khai thác hoặc kho chứa nổi. Các trường hợp thay đổi khác, nhà thầu không phải lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

4. Trường hợp mỏ dầu khí được phát triển theo phương án không đầu tư giàn khai thác, kho chứa nổi mà kết nối với hệ thống công trình dầu khí hiện có để xử lý, nhà thầu không phải lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí.

5. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí và kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

Điều 36. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí

1. Sau khi kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí được phê duyệt hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật này, trong trường hợp cần nghiên cứu, thu thập bổ sung thông tin để giảm thiểu rủi ro cho hoạt động phát triển toàn mỏ, nhà thầu có thể lập kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt.

2. Kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí thay thế báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án dầu khí theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp xây dựng thêm giàn khai thác, kho chứa nổi, đầu tư khoan bổ sung giếng đan dày, giếng thăm dò, giếng thẩm lượng kết hợp khai thác, giếng bơm ép, đầu tư đường ống nội mỏ, nhà thầu lập kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí điều chỉnh trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt. Quyết định phê duyệt kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí điều chỉnh đồng thời là quyết định phê duyệt kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

4. Trường hợp tăng tổng mức đầu tư của kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí, nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí điều chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư tăng thêm dưới 10%, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có thể kết hợp phê duyệt tại chương trình hoạt động và ngân sách hằng năm.

5. Các trường hợp điều chỉnh khác ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, nhà thầu không phải lập kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí điều chỉnh.

6. Sau khi hoàn tất kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí, nhà thầu báo cáo Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam kết quả thực hiện kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí và cập nhật mô hình khai thác cùng các số liệu và phân tích chứng minh, kết luận phục vụ lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và áp dụng trong khai thác mỏ dầu khí.

7. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí và kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí điều chỉnh.

Điều 37. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí

1. Sau khi kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí được phê duyệt hoặc trước khi kết thúc thời hạn thực hiện của kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật này, nhà thầu lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt.

2. Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí thay thế báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án dầu khí theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp xây dựng thêm giàn khai thác, kho chứa nổi, đầu tư bổ sung khoan giếng đan dày, khoan giếng bơm ép, đường ống nội mỏ, nhà thầu lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt. Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh đồng thời là quyết định phê duyệt kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

4. Trường hợp tăng tổng mức đầu tư của kế hoạch phát triển mỏ dầu khí, nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư tăng thêm dưới 10%, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có thể kết hợp phê duyệt tại chương trình hoạt động và ngân sách hằng năm.

5. Các trường hợp điều chỉnh khác ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, nhà thầu không phải lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

6. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 20, Điều 43 và Điều 44 của Luật này, sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí, kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

7. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh.

Điều 38. Đốt và xả khí

1. Nhà thầu có trách nhiệm thu gom khí tối đa sau khi đã sử dụng nội mỏ (nếu có) trong quá trình khai thác dầu khí.

2. Nhà thầu được đốt và xả khí trong các trường hợp sau đây:

a) Trong quá trình thử vỉa để thông và làm sạch giếng; hoàn thiện, sửa chữa, xử lý giếng, giải tỏa áp suất giếng; thực hiện chạy thử hệ thống công nghệ;

b) Trong trường hợp khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn cho người, tài sản và hoạt động dầu khí hoặc trong trường hợp hệ thống xử lý, vận chuyển khí tạm ngưng hoạt động do sự cố;

c) Theo kế hoạch đốt và xả khí hằng năm được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt trên cơ sở kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí, kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và liên quan đến an toàn vận hành, bảo dưỡng định kỳ, điều kiện khai thác thực tế của mỏ dầu khí.

Điều 39. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn công trình dầu khí

1. Trong quá trình tiến hành hoạt động dầu khí, sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc hợp đồng dầu khí, nhà thầu phải thu dọn các công trình dầu khí không còn sử dụng hoặc không thể tiếp tục phục vụ cho hoạt động dầu khí do bị hư hỏng nặng, không phù hợp với công nghệ gây ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả của hoạt động dầu khí.

2. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có dòng dầu, khí đầu tiên từ diện tích hợp đồng, nhà thầu lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt.

3. Chậm nhất 01 năm trước ngày kết thúc hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời gian khai thác mỏ dầu khí, nhà thầu cập nhật kế hoạch thu dọn công trình dầu khí, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt.

4. Nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định, phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí điều chỉnh trong trường hợp bổ sung, mở rộng các hạng mục công trình, thiết bị, giếng khoan hoặc thay đổi về yêu cầu công nghệ, kỹ thuật, chi phí thu dọn công trình dầu khí. Đối với các trường hợp khác, nhà thầu không phải lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí điều chỉnh.

5. Trong quá trình triển khai dự án dầu khí nếu xét thấy công trình dầu khí bị sự cố không có khả năng sửa chữa, khắc phục hoặc không bảo đảm an toàn để duy trì hoạt động, nhà thầu có trách nhiệm trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận phương án thu dọn công trình dầu khí liên quan.

6. Nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận hoãn thu dọn một phần hoặc toàn bộ công trình dầu khí, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

7. Trường hợp đặc biệt vì lý do quốc phòng, an ninh, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoãn thu dọn, để lại một phần hoặc toàn bộ công trình dầu khí.

8. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập kế hoạch thu dọn công trình dầu khí đối với các hạng mục công trình dầu khí liên quan gồm giàn thu gom và hệ thống đường ống vận chuyển tài nguyên dầu khí về bờ, nhà máy xử lý và chế biến dầu khí, trạm phân phối, hệ thống đường ống dẫn khí đến các hộ tiêu thụ để phục vụ cho hoạt động dầu khí theo quy định của Chính phủ.

9. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch thu dọn công trình dầu khí, kế hoạch thu dọn công trình dầu khí điều chỉnh; hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoãn thu dọn một phần hoặc toàn bộ công trình dầu khí, để lại một phần hoặc toàn bộ công trình dầu khí.

Điều 40. Quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí

1. Việc bảo đảm tài chính cho nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí được thực hiện theo phương thức lập quỹ và quỹ này chỉ được sử dụng cho việc thực hiện nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí.

2. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có dòng dầu, khí đầu tiên từ diện tích hợp đồng dầu khí, nhà thầu phải lập quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí được trích hằng năm trên cơ sở kế hoạch thu dọn công trình dầu khí được phê duyệt và nộp về Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Mức trích nộp quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí của mỗi nhà thầu tương ứng với tỷ lệ quyền lợi tham gia của nhà thầu đó trong hợp đồng dầu khí và được tính vào chi phí thu hồi của hợp đồng dầu khí.

3. Trước khi kết thúc hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc giai đoạn khai thác dầu khí của mỏ, nhà thầu phải hoàn thành trích nộp quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí của diện tích hợp đồng hoặc mỏ dầu khí tương ứng.

4. Việc quản lý quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu về thu dọn công trình dầu khí theo kế hoạch thu dọn công trình dầu khí được phê duyệt. Trong thời gian chưa sử dụng quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam gửi số tiền của quỹ vào ngân hàng thương mại do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam lựa chọn, bảo đảm an toàn tiền gửi. Tiền lãi phát sinh hằng năm sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật có liên quan được ghi tăng giá trị quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí đã được trích lập.

5. Trong trường hợp số dư của quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí không đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho việc thu dọn công trình dầu khí, nhà thầu phải đóng góp bổ sung để bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Trường hợp số dư của quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí lớn hơn nhu cầu cần thiết cho việc thu dọn công trình dầu khí thì khoản chênh lệch sau khi hoàn thành nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí sẽ được hoàn trả cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí.

Chương VI

ƯU ĐÃI TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VÀ CHÍNH SÁCH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỎ, CỤM MỎ, LÔ DẦU KHÍ KHAI THÁC TẬN THU

Điều 41. Đối tượng ưu đãi

1. Lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn hoặc địa chất phức tạp;

b) Lô dầu khí thông thường đã tổ chức đấu thầu theo các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;

c) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;

d) Lô dầu khí thông thường mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;

đ) Lô dầu khí được hình thành từ việc hợp nhất diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại điểm d khoản này;

e) Các mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;

g) Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, các mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;

h) Đối tượng dầu khí mới chưa được tìm kiếm thăm dò hoặc phát hiện dầu khí trong bể trầm tích;

i) Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp;

b) Lô dầu khí đã tổ chức đấu thầu theo điều kiện đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu;

c) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả theo hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;

d) Lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà nhà thầu trả lại trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí;

đ) Lô dầu khí được hình thành từ diện tích hoàn trả quy định tại điểm c và lô dầu khí mà nhà thầu trả lại quy định tại điểm d khoản này;

e) Các mỏ dầu khí cận biên thuộc các lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực;

g) Tại thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí thông thường, mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư có thể tiếp tục duy trì hoạt động khai thác nhưng không đạt được hiệu quả đầu tư tối thiểu khi áp dụng các điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí đã ký;

h) Lô dầu khí có đối tượng là dầu khí phi truyền thống;

i) Các trường hợp khác vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt.

4. Đối với trường hợp thay đổi chính sách ưu đãi áp dụng cho mỏ dầu khí cận biên thuộc danh mục các lô, mỏ dầu khí được Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều này và thuộc hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh danh mục đó.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 42. Chính sách ưu đãi

1. Chính sách ưu đãi áp dụng đối với các lô, mỏ dầu khí được thực hiện thông qua hợp đồng dầu khí.

2. Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32%, mức thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 10% và mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.

3. Hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, mức thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô là 5% và mức thu hồi chi phí tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển dự án dầu khí đặc biệt quan trọng.

Điều 43. Ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên

1. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí đó không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu thì nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo khoản 2 Điều 42 của Luật này.

2. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí đó không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư thì nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt theo khoản 3 Điều 42 của Luật này.

3. Mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường, lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ dầu khí cận biên không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt thì nhà thầu được đề xuất chính sách ưu đãi như sau:

a) Mức ưu đãi về thuế theo chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này;

b) Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên và nghĩa vụ thuế xuất khẩu (nếu có), được sử dụng toàn bộ phần dầu khí còn lại để thu hồi chi phí hoạt động dầu khí của mỏ dầu khí đó kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được phê duyệt;

c) Sau khi thu hồi hết chi phí phát sinh được phép thu hồi và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, nhà thầu được hưởng toàn bộ phần dầu khí còn lại.

4. Trong trường hợp mỏ dầu khí cận biên quy định tại khoản 3 Điều này thuộc lô dầu khí có các mỏ dầu khí khác thì nhà thầu được đề xuất áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều này hoặc ưu đãi tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực để thu hồi chi phí cho hoạt động dầu khí của mỏ cận biên.

5. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí để phát triển các mỏ dầu khí cận biên theo chính sách quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 44. Ưu đãi đầu tư đối với nâng cao hệ số thu hồi dầu khí

1. Trường hợp nhà thầu áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí thì được đề xuất áp dụng chính sách ưu đãi tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực để thu hồi chi phí cho hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được phê duyệt. Sau khi thu hồi hết các chi phí này, mức thu hồi chi phí được thực hiện theo quy định trong hợp đồng dầu khí.

2. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh theo quy định của Luật này để áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu

1. Chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được thực hiện như sau:

a) Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực hiện khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được nộp vào ngân sách nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả hoạt động khai thác tận thu và kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động dầu khí; được miễn thuế xuất khẩu dầu thô (nếu có);

b) Người điều hành của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư phục vụ hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí đã kết thúc để thực hiện hoạt động khai thác tận thu mà không phải trả tiền;

c) Việc đầu tư bổ sung để khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu, thu dọn công trình dầu khí và xử lý sau thu dọn khi kết thúc hoạt động khai thác được thực hiện theo quy định của Luật này và trên cơ sở cân đối nguồn thu từ hoạt động khai thác tận thu đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;

d) Quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiếp nhận từ nhà thầu và trích lập bổ sung theo quy định của Luật này để thực hiện nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Trường hợp số dư quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không đủ để trang trải chi phí thực tế cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí, phần còn thiếu được xử lý theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 60 của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VII

CÔNG TÁC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 46. Công tác tài chính, kế toán

1. Công tác kế toán đối với hoạt động dầu khí được thực hiện theo quy định của hợp đồng dầu khí, pháp luật Việt Nam và phù hợp với thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí được xác định trên cơ sở hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật này và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh (lỗ hoặc lãi) của doanh nghiệp tham gia hợp đồng dầu khí.

3. Trong trường hợp mỏ dầu khí thuộc lô dầu khí đã ký hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này, công tác kế toán, kê khai và nộp thuế thực hiện theo từng mỏ và theo hợp đồng dầu khí.

4. Hoa hồng, chi phí đào tạo, cam kết tài chính tối thiểu, các khoản đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí, quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dầu khí và quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí được nhà thầu thực hiện bằng đô la Mỹ.

Điều 47. Công tác kiểm toán, quyết toán chi phí hoạt động dầu khí

1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện việc kiểm toán hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí hằng năm, khi kết thúc giai đoạn, kết thúc hợp đồng dầu khí phù hợp với quy định của hợp đồng dầu khí và pháp luật có liên quan.

2. Việc thực hiện kiểm toán bảo đảm nguyên tắc chi phí được phản ánh trung thực, đầy đủ, hợp lý, hợp lệ theo quy định của hợp đồng dầu khí và pháp luật Việt Nam.

3. Việc quyết toán chi phí hoạt động dầu khí được thực hiện trên cơ sở kết quả kiểm toán chi phí hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của hợp đồng dầu khí. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán chi phí hoạt động dầu khí do nhà thầu lập và trình. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí hoạt động dầu khí do nhà thầu trình.

Chương VIII

QUY ĐỊNH KHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CCS GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG NGOÀI KHƠI GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Mục 1. QUY ĐỊNH KHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CCS GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 48. Chính sách về hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, nghiên cứu và triển khai hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí tại Việt Nam nhằm giảm phát thải các-bon tại các khu vực tiềm năng, các vùng nước sâu, xa bờ, góp phần phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước khuyến khích việc chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu thập được trong quá trình thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí để nghiên cứu, đánh giá và triển khai hoạt động CCS theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước khuyến khích tận dụng công trình dầu khí của các mỏ dầu khí hiện hữu và các thành tạo địa chất lưu trữ CO2 phù hợp để triển khai thực hiện hoạt động CCS đối với nguồn phát thải CO2 phát sinh từ hoạt động dầu khí và từ các hoạt động phát thải khác.

Điều 49. Nguyên tắc triển khai hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí

1. Việc triển khai hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và pháp luật có liên quan.

2. Khi kết thúc hoạt động CCS, nhà thầu phải triển khai các hoạt động hủy giếng và thu dọn công trình CCS.

3. Sau khi thu dọn công trình CCS, nhà thầu có trách nhiệm giám sát, quan trắc, bảo đảm an toàn cơ sở lưu trữ CO2 và khắc phục sự cố rò rỉ, ô nhiễm môi trường (nếu có) trong thời hạn theo quy định của Chính phủ bằng chi phí của nhà thầu trước khi bàn giao lại cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quản lý.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 50. Thực hiện hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí

1. Trên cơ sở thông tin thu được trong quá trình thực hiện hoạt động dầu khí, nhà thầu được đề xuất bổ sung nội dung về hoạt động CCS vào hợp đồng dầu khí đã ký. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét đề xuất của nhà thầu cùng với báo cáo đánh giá tiềm năng lưu trữ CO2 hoặc kế hoạch đại cương triển khai hoạt động CCS theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc kế hoạch triển khai hoạt động CCS theo quy định tại khoản 5 Điều này, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí phê duyệt điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 của Luật này. Việc triển khai hoạt động CCS không được ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí.

2. Nhà thầu được thực hiện hoạt động CCS:

a) Trong diện tích hợp đồng dầu khí hiện hữu;

b) Trường hợp thành tạo địa chất lưu trữ CO2 hoặc vùng bơm ép CO2 vượt ra ngoài phạm vi diện tích hợp đồng dầu khí hiện hữu sang lô mở liền kề, nhà thầu được đề xuất mở rộng diện tích hợp đồng để phục vụ mục đích lưu trữ CO2;

c) Trường hợp thành tạo địa chất lưu trữ CO2 hoặc vùng bơm ép CO2 vượt ra ngoài phạm vi diện tích hợp đồng dầu khí hiện hữu sang lô hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, các nhà thầu của các hợp đồng dầu khí liên quan thống nhất, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.

3. Nhà thầu được áp dụng các cơ chế tài chính theo quy định tại Điều 51 của Luật này để triển khai hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí.

4. Nhà thầu lập kế hoạch đại cương triển khai hoạt động CCS trong kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí hoặc kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh theo quy định tại Điều 35 của Luật này hoặc lập riêng kế hoạch đại cương triển khai hoạt động CCS.

5. Nhà thầu lập kế hoạch triển khai hoạt động CCS trong kế hoạch phát triển mỏ dầu khí hoặc kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc lập riêng kế hoạch triển khai hoạt động CCS.

6. Nhà thầu lập kế hoạch thu dọn công trình CCS trong kế hoạch thu dọn công trình dầu khí hoặc kế hoạch thu dọn công trình dầu khí điều chỉnh theo quy định tại Điều 39 của Luật này hoặc lập riêng kế hoạch thu dọn công trình CCS.

7. Sau khi chấm dứt hoạt động khai thác dầu khí theo hợp đồng dầu khí, việc tiếp tục triển khai hoạt động CCS thực hiện theo quy định của Chính phủ.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 51. Cơ chế tài chính cho hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí

1. Nhà thầu triển khai hoạt động CCS có quyền sở hữu, trao đổi, mua bán tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Doanh thu từ bán tín chỉ các-bon sẽ được hạch toán giảm phần thu hồi chi phí.

3. Các chi phí thực hiện hoạt động CCS thuộc chi phí hoạt động dầu khí được phép thu hồi của hợp đồng dầu khí.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 2. PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG NGOÀI KHƠI GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 52. Phát triển công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, các nhà thầu hiện hữu tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí kết hợp với nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ phát triển năng lượng ngoài khơi, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế đất nước.

2. Nhà thầu được nghiên cứu và triển khai các công trình năng lượng ngoài khơi trong phạm vi diện tích phát triển mỏ của hợp đồng dầu khí hiện hữu, tận dụng các công trình dầu khí sẵn có hoặc kết hợp trong quá trình xây dựng các công trình dầu khí mới để phục vụ nhu cầu hoạt động dầu khí của mỏ dầu khí hiện hữu và các mỏ dầu khí lân cận, nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế.

3. Chi phí để triển khai công trình năng lượng ngoài khơi phục vụ hoạt động dầu khí quy định tại khoản 2 Điều này được tính vào chi phí hoạt động dầu khí được phép thu hồi của hợp đồng dầu khí.

4. Trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí, nhà thầu trong hợp đồng dầu khí có thể đề xuất phát triển dự án năng lượng ngoài khơi trong diện tích hợp đồng dầu khí và triển khai thực hiện dự án độc lập về năng lượng ngoài khơi theo quy định của pháp luật có liên quan và bảo đảm không ảnh hưởng đến các hoạt động dầu khí.

Chương IX

DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ CÔNG NGHỆ CAO GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 53. Dịch vụ kỹ thuật dầu khí công nghệ cao gắn với hoạt động dầu khí

1. Nhà nước có chính sách ưu tiên, khuyến khích thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao công nghệ để thực hiện dịch vụ kỹ thuật dầu khí công nghệ cao phục vụ điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khi các sản phẩm, dịch vụ đó đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đặc thù trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí;

b) Có khả năng thay thế sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu hoặc tham gia thị trường quốc tế;

c) Đóng góp vào phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ kỹ thuật dầu khí công nghệ cao trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế của ngành công nghiệp dầu khí.

2. Hoạt động sản xuất, chế tạo các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật dầu khí công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

3. Việc nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng chuyên dụng mà trong nước chưa sản xuất được để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật dầu khí công nghệ cao được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương X

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU

Điều 54. Quyền của nhà thầu

1. Nhà thầu có các quyền sau đây:

a) Hưởng các ưu đãi và bảo đảm đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Sử dụng các mẫu vật, thông tin, dữ liệu thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí;

c) Tuyển dụng người lao động trên cơ sở ưu tiên tuyển dụng lao động là người Việt Nam;

d) Thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế;

đ) Miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

e) Sở hữu phần sản phẩm dầu khí và các sản phẩm khác khai thác được theo hợp đồng dầu khí sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; được bán chung các sản phẩm này theo từng lần và từng thời điểm xuất bán mà không bị coi là vi phạm pháp luật về cạnh tranh;

g) Xuất khẩu, bán tại thị trường Việt Nam phần sản phẩm thuộc sở hữu theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí, trừ trường hợp nhà thầu phải thực hiện nghĩa vụ bán tại thị trường Việt Nam theo quy định tại khoản 9 Điều 55 của Luật này. Nhà thầu không phải xin giấy phép xuất khẩu khi xuất khẩu phần sản phẩm thuộc sở hữu;

h) Thu hồi chi phí hoạt động dầu khí theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí;

i) Tiếp cận, sử dụng hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí sẵn có theo quy định của pháp luật; tiếp cận, sử dụng các cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí sẵn có để phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động dầu khí thông qua hợp đồng hoặc thỏa thuận với đơn vị chủ sở hữu hoặc quản lý vận hành các cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí trên cơ sở bảo đảm lợi ích của các bên phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan;

k) Mua ngoại tệ hoặc giao cho người điều hành mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để thực hiện góp vốn tham gia hợp đồng dầu khí và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;

l) Được tiếp quản để vận hành mà không phải trả tiền đối với các công trình dầu khí và tài sản đã được lắp đặt, đầu tư trong diện tích hợp đồng dầu khí để tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới;

m) Các quyền quy định tại Chương VIII của Luật này khi triển khai hoạt động CCS, công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí;

n) Quyền khác theo quy định của Luật này.

2. Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài có các quyền sau đây:

a) Mở tài khoản tại Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

b) Chuyển thu nhập hợp pháp có được từ hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

c) Mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại để thực hiện các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

d) Được góp vốn bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ phù hợp với nhu cầu thực tế và quy định của hợp đồng dầu khí.

Điều 55. Nghĩa vụ của nhà thầu

1. Thực hiện các cam kết và nghĩa vụ tài chính trong hợp đồng dầu khí.

2. Kê khai, nộp các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Chuyển giao công nghệ, đào tạo, ưu tiên sử dụng lao động là người Việt Nam và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí; thực hiện các quy định, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về định mức chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.

5. Báo cáo hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và báo cáo cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thuế khi phát sinh nghiệp vụ chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam.

6. Chịu trách nhiệm về tiến độ, an toàn, chất lượng trong triển khai hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này; việc thẩm định, phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu.

7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn kiểm tra, đoàn thanh tra của cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

8. Thu dọn các công trình, thiết bị, phương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí.

9. Bán tại thị trường Việt Nam khi Chính phủ yêu cầu đối với các sản phẩm sau đây:

a) Phần khí thiên nhiên thuộc sở hữu của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận tại các dự án phát triển khai thác khí;

b) Phần dầu thô thuộc sở hữu của nhà thầu theo giá bán được xác định theo nguyên tắc minh bạch, phù hợp với giá thị trường quốc tế.

10. Chuyển tiền góp vốn vào tài khoản chung do người điều hành hoặc văn phòng điều hành của người điều hành mở tại Việt Nam để thực hiện chi trả phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.

11. Chia sẻ việc sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí sẵn có với bên thứ ba trên cơ sở các hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.

12. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, tìm kiếm thăm dò và khai thác khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên khác ngoài dầu khí trong diện tích hợp đồng dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam trên nguyên tắc không cản trở hoạt động dầu khí và không gây thiệt hại đối với con người, tài sản, môi trường.

13. Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của hợp đồng dầu khí; báo cáo Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.

14. Các nghĩa vụ quy định tại Chương VIII của Luật này khi triển khai hoạt động CCS, công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí.

15. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Chương XI

CHỨC NĂNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ DẦU KHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 56. Chức năng của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí

1. Tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí theo quy định của Luật này.

2. Thực hiện hoạt động dầu khí với vai trò nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

b) Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí đối với các lô dầu khí liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

3. Thực hiện các chức năng được giao theo quy định của Luật này, bao gồm:

a) Ký thỏa thuận thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí với tổ chức ngoài cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện đề án điều tra cơ bản về dầu khí sau khi đề án điều tra cơ bản về dầu khí được phê duyệt;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí; ký hợp đồng dầu khí với các tổ chức, cá nhân; thực hiện quyền, nghĩa vụ của nước chủ nhà trong quá trình triển khai hợp đồng dầu khí; thực hiện giám sát hoạt động dầu khí; thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước một phần hoặc toàn bộ quyền lợi của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí bao gồm cả trường hợp đặc biệt;

c) Tiếp nhận, giám sát, điều hành mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn để lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới;

d) Khai thác theo chính sách khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu;

đ) Giám sát hoạt động CCS và năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí theo quy định tại Chương VIII của Luật này.

Điều 57. Quyền của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam

1. Ký thỏa thuận với tổ chức ngoài cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện đề án điều tra cơ bản về dầu khí; quản lý, giám sát thực hiện thỏa thuận liên quan đến khai thác thông tin, dữ liệu và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ký hợp đồng dầu khí với các tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dầu khí; phê duyệt chương trình hoạt động và ngân sách hoạt động hằng năm; kiểm toán hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Phê duyệt các đề án, báo cáo, kế hoạch, chương trình, đề xuất về hoạt động dầu khí do nhà thầu trình theo quy định của Luật này.

5. Giám sát công tác thiết kế, xây dựng công trình dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí.

6. Tổ chức bán phần sản phẩm của nước chủ nhà và được phép bán chung sản phẩm này với các nhà thầu khác trong hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 54 của Luật này.

7. Quản lý, điều hành hoạt động dầu khí; khai thác tận thu và đầu tư bổ sung để khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu và theo dõi, sử dụng tài sản liên quan đến việc tiếp nhận quyền lợi tham gia của nhà thầu, tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo quy định của Luật này.

Điều 58. Nghĩa vụ của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam

1. Tổ chức quản lý, điều hành, khai thác hiệu quả, hợp lý nguồn tài nguyên dầu khí, bảo vệ tài nguyên, môi trường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí.

2. Tổ chức quản lý, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí do tổ chức ngoài cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí; thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí và sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí; bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với tài liệu, thông tin, dữ liệu và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.

3. Quản lý, giám sát thực hiện thỏa thuận điều tra cơ bản về dầu khí liên quan đến khai thác thông tin, dữ liệu và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận được ký.

4. Quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng dầu khí chặt chẽ, hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng dầu khí.

5. Chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt, chấp thuận các nội dung trong hoạt động dầu khí thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

6. Tổng hợp báo cáo giám sát đầu tư định kỳ đối với các dự án dầu khí trên lãnh thổ Việt Nam; báo cáo các hoạt động dầu khí với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền định kỳ hoặc theo yêu cầu.

7. Đề xuất giải pháp, phối hợp theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc hoạch định chính sách, chiến lược, định hướng liên quan đến việc tổ chức khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên dầu khí, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

8. Thay mặt nước chủ nhà để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của hợp đồng dầu khí và quy định của pháp luật về thuế.

9. Định kỳ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí những nội dung được giao quyền chấp thuận, phê duyệt theo quy định của Luật này để kiểm tra, giám sát theo quy định của Chính phủ.

Điều 59. Phê duyệt việc sử dụng vốn của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ trong hoạt động dầu khí

Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm:

1. Phê duyệt việc sử dụng vốn của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ không phụ thuộc vào mức vốn góp sau khi được phê duyệt theo quy định của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí và quyền ưu tiên mua trước một phần hoặc toàn bộ quyền lợi tham gia quy định tại Điều 28 của Luật này;

b) Thực hiện hoạt động dầu khí theo các giai đoạn của hợp đồng dầu khí, dự án dầu khí;

2. Phê duyệt kết thúc dự án dầu khí đầu tư thất bại của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ;

3. Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung đã phê duyệt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để theo dõi, kiểm tra, giám sát.

Điều 60. Xử lý các chi phí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam

1. Chi phí điều tra cơ bản về dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện ngoài phần kinh phí được bảo đảm bằng nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) được thanh toán bằng nguồn lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

2. Chi phí đầu tư thất bại tại các dự án dầu khí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, sau khi có quyết định của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc kết thúc dự án dầu khí và quyết toán chi phí, không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và được bù đắp từ nguồn lợi nhuận sau thuế hằng năm của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

3. Các chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xử lý từ nguồn lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trước khi trích các quỹ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được sử dụng tiền thu từ việc bán phần sản phẩm dầu, khí được chia của nước chủ nhà từ các hợp đồng dầu khí trước khi xác định lãi nước chủ nhà nộp vào ngân sách nhà nước để xử lý bù trừ, thanh toán các chi phí, nghĩa vụ sau đây:

a) Các chi phí liên quan khi thực hiện bán và tiêu thụ sản phẩm dầu, khí của nước chủ nhà trên cơ sở các thỏa thuận thương mại liên quan thuộc trách nhiệm của nước chủ nhà được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện thay;

b) Các nghĩa vụ tài chính của phần dầu, khí của nước chủ nhà từ các hợp đồng dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện thay;

c) Chi phí còn thiếu để thực hiện thu dọn công trình dầu khí của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trong trường hợp số dư quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí không đủ để hoàn thành nghĩa vụ;

d) Chi phí quản lý, giám sát các hợp đồng dầu khí;

đ) Chi phí duy trì hợp đồng dầu khí trong trường hợp tiếp nhận quyền lợi tham gia từ nhà thầu vì lý do đặc biệt hoặc thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao liên quan đến hoạt động dầu khí.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 61. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

2. Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 62 của Luật này.

3. Khoản 2 Điều 67 của Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13 tiếp tục có hiệu lực cho đến khi nội dung này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

Điều 62. Quy định chuyển tiếp

1. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dầu khí đã ký và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp.

2. Đề án, báo cáo, kế hoạch, chương trình dầu khí đã phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt và không phải bổ sung các nội dung quy định của Luật này.

3. Đề án, báo cáo, kế hoạch, chương trình, hợp đồng dầu khí đã trình cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải trình lại và được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

4. Hoạt động vận hành khai thác tận thu theo cơ chế điều hành đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được ban hành và quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

5. Việc xử lý chi phí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

6. Các nghĩa vụ tài chính của phần dầu, khí của nước chủ nhà từ hợp đồng dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đã thực hiện thay trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Luật số 12/2022/QH15 nhưng chưa được xử lý chi phí trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo quy định của khoản 4 Điều 60 của Luật này sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 10/2026/QH16

Hanoi, August 23, 2026

 

LAW

ON PETROLEUM

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Petroleum Law.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for fundamental investigation of petroleum and petroleum operations within the mainland, islands and territorial waters of the Socialist Republic of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Law applies to Vietnamese and foreign agencies, organizations and individuals related to fundamental investigation of petroleum and petroleum operations.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. “petroleum” means crude oil, natural gas and solid or semi-solid hydrocarbons in the natural state, unconventional petroleum. Unconventional petroleum includes naturally occurring hydrogen, coalbed methane, shale oil or tight oil, shale gas or tight gas, natural gas hydrates, bitumen, and other forms of petroleum that may exist.

2. “fundamental petroleum investigation” includes research, survey and investigation of geological formations and material composition, conditions and laws governing petroleum generation in order to assess the petroleum potential as a basis for orientation of  hydrocarbon exploration.

3. “petroleum operations” include hydrocarbon exploration, petroleum field development, extraction of petroleum, decommissioning of petroleum installations.

4. “petroleum  contract" is a written agreement entered into between Vietnam National Industry-Energy Group (formerly Vietnam Oil and Gas Group) and a contractor for the conduct of petroleum operations.

5. “oil and gas production sharing agreement” means a petroleum contract, including regulations on the production sharing among parties on the basis of oil production obtained from petroleum operations within a respective contract area; the contractor is entitled to recover costs from the oil production and assumes full financial and technical responsibility and conducts petroleum operations at its own risk.

6. “natural gas hydrates” means  ice-like crystalline solids naturally formed by the interaction of hydrocarbon gas and water .

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. “Petroleum installations” include drilling rigs, production platforms, auxiliary platforms, storage facilities, floating storage facilities, intra-field pipeline and gathering systems, pipeline systems for transporting petroleum resources to shore, mooring buoys, wells, wellhead assemblies, and complexes of related means, machinery and equipment, stations, gas reception and distribution centres, petroleum processing and refining plants, and structures fabricated, constructed and installed for permanent, mobile or temporary use in support of petroleum operations.

9. “CCS installations” means a system of facilities and equipment serving CCS activities.

10. “shale oil or tight oil” is liquid hydrocarbons naturally formed in shale or claystone formations.

11. “Hydrocarbons initially in place (HCIIP)” refers to the oil and gas initially present in natural accumulations, whether or not discovered by drilling wells, as calculated or estimated.

12. “crude oil” means naturally liquid hydrocarbons, asphalt, ozokerite and condensate. “Condensate” means liquid hydrocarbons obtained from condensed or extracted natural gas.

13. “Petroleum services” means commercial, technical and technological services serving fundamental petroleum investigation, petroleum operations, CCS activities associated with petroleum operations, and offshore energy installations associated with petroleum operations.

14. “petroleum project” refers to a separate project or a project combined from multiple component projects set up to carry out petroleum operations.

15. “Petroleum field, field cluster or block salvage extraction project” means a petroleum project carried out by Vietnam National Industry-Energy Group or an enterprise in which Vietnam National Industry-Energy Group holds 100% of the charter capital, after the expiry of an existing petroleum contract, where no contractor has been selected to continue the exploitation of the petroleum field, field cluster or block under a new petroleum contract, until the project is no longer economically viable.

16. “petroleum recovery factor” is the proportion of the quantity of recoverable oil and gas to the quantity of HCIIP in a field or reservoir.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. “early field development plan (EDP)”means a document presenting contents of a research on the necessity, feasibility and effectiveness of an early field development project to carry out the petroleum extraction and collection of additional information on fields, reservoirs or extraction operations in order to optimize the petroleum field development.

19. “field development plan (FDP)” means a document presenting contents of a research on the necessity, feasibility and effectiveness of a  field development project which has been selected as the basis for petroleum field development.

20. “petroleum installation decommissioning plan" means a document presenting contents of a research on options, technical and technological solutions, safety and environmental measures, costs and schedule for decommissioning of petroleum installations.

21. “petroleum extraction” refers to an operation which is carried out to recover petroleum from petroleum fields.

22. “shale gas or tight gas” means gaseous hydrocarbons naturally formed in shale or claystone formations.

23. “associated petroleum gas (APG)”means gaseous hydrocarbons fractured in the process of extraction and processing of crude oil.

24. “Natural (geologic) hydrogen” means hydrogen in gaseous form that initially exists in natural accumulations and is produced from wells.

25. “coalbed methane (CBM) or coalbed gas or coal seam gas (CSG)” means hydrocarbons of which the primary component is methane which exits in a gaseous state and is found in coal seams.

26. “natural gas” means a gaseous hydrocarbon in the natural state, extracted from a dug well, including APG.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28. “available block” means a petroleum block which is currently not controlled under any petroleum contract.

29. “petroleum field” refers to a combination of geological formations in the ground that have been identified with one or more reservoirs or aquifers that are assessed to have petroleum.

30. “marginal field” means an petroleum field that cannot be developed and extracted because the investment efficiency is close to the minimum level with the normal technological level and economic and technical conditions at the time of assessment.

31. “Offshore energy” means wind, solar and ocean energy and other forms of energy obtained offshore.

32. “operator” is a representative organization of contractors who enters into a petroleum contract to perform petroleum operations within the authorization of contractors under the petroleum contract.

33. “contractor/bidder” is an investor who is entitled to conduct petroleum operations on the basis of a petroleum contract.

34. “petroleum discovery” refers to a petroleum accumulation discovered by well drilling.

35. “petroleum field development” includes plan formulation, design, procurement, manufacturing and construction of petroleum installations  for extraction of petroleum.

36. “participating interest” refers to rights, interests, obligations and responsibilities of contractors under petroleum contracts. The participating interests of each contracting party in each period shall be expressed as a percentage, recorded in the petroleum contracts and investment registration certificates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



38. “hydrocarbon exploration” is activities carried out for the purpose of discovering petroleum accumulations and appraising such accumulations.

39. “geological formation for CO₂ storage” means a natural geological formation in the subsurface capable of permanently containing and isolating CO₂, including depleted petroleum fields, saline aquifers or other suitable geological structures.

40. “international petroleum industry practices” mean  standards, methods, and procedures that have been widely accepted and used by oil and gas investors, countries conducting fundamental investigations and petroleum operations in the world.

41. “decommissioning of petroleum installations” means an operation carried out for demolishment, dismantlement, destruction, conversion, temporarily and long-term preservation or other technical measures in accordance with the provisions of law and international petroleum industry practices for petroleum installations that are no longer necessary for petroleum operations.

42. “cost recovery” is the recovery of the amounts spent on petroleum operations from petroleum production obtained within the petroleum contract area and permitted to be recovered under the petroleum contract.

43. “petroleum reserves" means the quantity of petroleum expected to be commercially recoverable from the HCIIP of a field under specified economic and technical conditions.

44. “declaration of commercial discovery” means a written notice from a contractor to Vietnam National Industry-Energy Group concerning the discovery of exploitable petroleum that brings economic efficiency.

Article 4. Application of the Petroleum Law, relative laws, foreign laws and international petroleum industry practices

1. In case there are different regulations between the Petroleum Law and other laws on the same specific issue related to fundamental investigation of petroleum and petroleum operations, the Petroleum Law shall apply, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The power to grant approval of the Members’ Council of Vietnam National Industry-Energy Group in respect of the use of capital by Vietnam National Industry-Energy Group and enterprises in which Vietnam National Industry-Energy Group holds 100% of the charter capital when exercising participating interests in petroleum contracts, pre-emption rights to acquire participating interests in petroleum contracts, and conducting petroleum operations at the respective stages of petroleum contracts and petroleum projects;

c) Principles for the treatment of costs; the management and use of information, data, documents, samples, inventory materials, petroleum installations and other assets already installed or invested in under expired petroleum contracts for the continued conduct of petroleum operations; and the decommissioning of petroleum installations that have been taken over and the handling of such decommissioning;

d) Selection of contractors for entering into petroleum contracts;

dd) Operating and financial mechanisms for petroleum salvage extraction.

2. Where another law enacted after the effective date of this Law provides for powers, procedures or conditions for conducting fundamental petroleum investigation or petroleum operations that differ from those provided for in the Petroleum Law, that other law must specifically identify the matters to which the provisions of the Petroleum Law apply or do not apply and the matters to which the provisions of that other law apply.

3. Where Vietnamese law contains no applicable provisions, the parties may agree to apply foreign law or international petroleum industry practices to specific matters under a petroleum contract, provided that the consequences of such application are not contrary to the fundamental principles of Vietnamese law.

Article 5. State’s policies on petroleum

1. The State encourages Vietnamese and foreign organisations and individuals to invest in fundamental petroleum investigations and petroleum operations in Vietnam in order to increase petroleum resources, reserves and production obtained in potential areas, deep-water and offshore areas, contribute to ensuring national energy security, developing national economy, and protecting Vietnam's legitimate rights and interests in accordance with the international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

2. The State of Vietnam guarantees the ownership of investment capital, property and other legitimate rights and interests of Vietnamese and foreign entities conducting fundamental petroleum investigations and petroleum operations in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The State of Vietnam has investment incentives for oil field-/block-based petroleum projects to encourage exploration, development and extraction of unconventional oil, oil blocks and fields located in deep water, offshore, areas with extremely difficult geographical conditions, complex geology and marginal fields; improve petroleum recovery factor. The State shall adopt investment incentive policies for petroleum field-/block-based petroleum projects in order to encourage hydrocarbon exploration, development and exploitation of unconventional petroleum; petroleum blocks and fields located in deep-water and offshore areas, areas with difficult or particularly difficult geographical conditions, or areas with complex geological conditions; marginal petroleum fields; and the application of solutions or technologies to enhance the petroleum recovery factor.

5. The State shall encourage Vietnamese and foreign organisations and individuals to share, access and use infrastructure and petroleum installations for the purpose of conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

6. The State shall encourage Vietnamese and foreign organisations and individuals to use goods and services supplied by domestic suppliers in conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

7. The State shall adopt policies to encourage the sharing and utilisation of existing infrastructure and available information and data of the petroleum industry for the development of the marine economy.

Article 6. Principles for conducting fundamental petroleum investigations and petroleum operations

1. Vietnam’s petroleum resources are owned by the entire people, with the State acting as the owner’s representative and exercising unified management thereof.

2. Organisations and individuals conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall respect independence, sovereignty, territorial integrity, sovereign rights and jurisdiction; safeguard Vietnam’s national interests and security; and comply with Vietnamese law and the international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

3. Organisations and individuals conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall comply with Vietnamese law on national defence, national security, social order and safety, public health, environmental protection, disaster prevention and control, climate change response, oil spill response, maritime safety, and the protection of natural resources, cultural heritage, historical and cultural relics, and scenic landscapes.

4. Organisations and individuals conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall use modern techniques and technologies, undertake digital transformation, comply with national technical regulations, and apply standards consistent with Vietnamese law and international petroleum industry practices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. All information, data, documents and samples obtained in the course of conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall be managed by the State. The collection, submission, management, use and confidentiality of information, data, documents and samples obtained in the course of conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall comply with Vietnamese law, agreements on the conduct of fundamental petroleum investigation, and petroleum contracts.

7. Activities relating to fundamental petroleum investigation and petroleum operations that are directly associated with national sovereignty, sovereign rights, national jurisdiction, national defence, security, foreign affairs or commitments made on behalf of the Government of Vietnam must be reported to the competent authority before implementation.

Article 7. Basis for conducting petroleum operations

1. Petroleum operations shall be conducted on one of the following bases:

a) a petroleum contract entered into in respect of a petroleum field, field cluster or petroleum block;

b) the management, operating and financial mechanisms for a petroleum field, field cluster or petroleum block salvage extraction project, promulgated by the petroleum authority for application to a project transferred from a contractor or a salvage extraction project.

2. The Petroleum Authority shall submit to the Prime Minister for approval the list of petroleum blocks and the adjusted list of petroleum blocks, based on proposals made by Vietnam National Industry-Energy Group.

3. The Government shall elaborate Clause 2 of this Article.

Article 8. Petroleum safety requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Safety zones around offshore petroleum installations shall comprise:

a) a prohibited-entry zone around offshore petroleum installations, except for subsea installations. This zone shall be defined by a radius of 500 metres in all directions from the outermost edge of the installations, including anchorages of floating facilities and mobile installations, except in special cases decided by the Prime Minister;

b) a zone in which anchoring or activities beneath the seabed are prohibited. This zone shall extend to a distance of 02 nautical miles from the outermost edge of the petroleum installations, including subsea installations. Vessels and ships shall not anchor or conduct activities beneath the seabed within this zone, except in special cases approved by the contractor or decided by the Prime Minister.

3. Safety zones around onshore petroleum installations shall be established around installations and equipment serving petroleum operations on land. The boundaries of such zones shall be determined according to the geographical and social conditions of the areas where petroleum operations are conducted, for the purpose of ensuring the safety of people and vehicles during the conduct of petroleum operations.

4. Organisations and individuals conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations shall undertake the following safety measures:

a) prepare documents on safety management;

b) establish, maintain and develop a safety management system to ensure that risks are controlled;

c) establish and maintain an effective emergency response system to minimize damage in the event of an incident or accident that endangers people, the environment or property;

d) equip petroleum installations with warning systems capable of detecting potential hazardous situations that may endanger the installations or the environment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government shall elaborate this Article.

Article 9. Prohibited acts in fundamental petroleum investigation and petroleum operations

1. Conducting fundamental petroleum investigation or petroleum operations without permission from a competent state authority.

2. Abusing fundamental petroleum investigation or petroleum operations in a manner that adversely affects national defence, security, sovereignty, national interests or the lawful rights and interests of organisations or individuals, or causes environmental pollution.

3. Abusing fundamental petroleum investigation or petroleum operations for the purpose of extracting other natural resources or minerals.

4. Obstructing lawful activities in fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

5. Intentionally damaging or destroying property, equipment or petroleum installations, or destroying information, data, documents or samples obtained in the course of conducting fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

6. Intentionally falsifying, or unlawfully providing, information, data, documents or samples obtained from fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

7. Committing acts of corruption or causing losses or waste in the conduct of fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



FUNDAMENTAL PETROLEUM INVESTIGATIONS

Article 10. Organization of fundamental petroleum investigation

1. Based on energy and mineral resource strategies and planning and proposals from organisations and individuals, the petroleum authority shall approve the list of fundamental petroleum investigation schemes to ensure an integrated and coordinated approach. The list shall specify the lead organization responsible for implementation, funding sources and estimated implementation costs, implementation timelines, and the form of organization for conducting fundamental petroleum investigation.

Where a proposal is made to conduct fundamental petroleum investigation in an area in which geological investigation of minerals or mineral exploration or extraction has already been assigned in accordance with the law on geology and minerals, the petroleum authority shall decide the cooperation among the relevant organisations and individuals, ensuring the highest possible efficiency and maximizing national benefits.

2. Funding for fundamental petroleum investigation shall be allocated from the state budget estimates, funds of Vietnam National Industry-Energy Group, funds of organisations and individuals, and other lawful funding sources.

3. Fundamental petroleum investigation schemes shall be organized for implementation in one of the following forms:

a) a written assignment, where a state agency or state-owned enterprise takes the lead in implementing the scheme;

b) an agreement on the conduct of fundamental petroleum investigation between Vietnam National Industry-Energy Group and another organization, where that organization takes the lead in implementing the scheme.

4. Reports on the results of fundamental investigations of petroleum shall be updated on the national geological and mineral database system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Contents of fundamental petroleum investigation

1. Conducting geological and geophysical research and surveys; investigating geological formations and material composition; performing parametric drilling to collect data and take samples; preparing reports and developing regional geological and geophysical maps and thematic maps serving hydrocarbon exploration, in combination with studies of geological hazards, environmental geology and other minerals; and preparing other relevant thematic maps.

2. Searching for indications of petroleum; assessing petroleum potential and prospects; delineating and classifying geological targets and groups of geological formations in order to identify new petroleum-bearing areas and provide orientation for hydrocarbon exploration.

Article 12. Rights and obligation of organizations conducting fundamental petroleum investigation

1. Organisations conducting fundamental petroleum investigation shall have the following obligations:

a) comply with the contents of the approved scheme;

b) ensure the accuracy and completeness of the collection and compilation of petroleum geological documents and information, and maintain the confidentiality of information during fundamental petroleum investigation;

c) protect minerals and other natural resources during fundamental petroleum investigation;

d) submit documents containing the results of fundamental petroleum investigation for incorporation into the national geological and mineral database system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An organization other than a state agency or state-owned enterprise that conducts fundamental petroleum investigation shall have the right specified in Clause 2 of this Article and the following rights:

a) manage the extraction and use of information, data and results of fundamental petroleum investigation in accordance with the approved agreement;

b) use information and documents according to confidentiality commitments, and propose cost recovery when participating in a bidding process or entering into a petroleum contract for a petroleum block in an area where fundamental petroleum investigation has been conducted under the scheme.

Article 13. Management, extraction and use of information, data, documents, samples and results of fundamental petroleum investigation

1. A state agency or state-owned enterprise taking the lead in conducting fundamental petroleum investigation shall manage the information, data, documents, samples and results of the investigation it conducts. Any other organization taking the lead in conducting fundamental petroleum investigation shall submit the approved information, data, documents, samples and results of the investigation to Vietnam National Industry-Energy Group for management.

2. Organisations and individuals may extract and use information, data, documents, samples and results of fundamental petroleum investigation for research, assessment and proposals to enter into petroleum contracts, and shall pay fees for the extraction and use of petroleum documents in accordance with the law on fees and charges or the approved agreement.

3. Organisations and individuals accessing, consulting, extracting or using information, data, documents, samples and results of fundamental petroleum investigation shall maintain confidentiality in accordance with law and the relevant agreement.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Forms of contractor selection

1. Open bidding shall be applied to petroleum blocks on the principle of competition.

2. Restricted bidding shall be applied where specific requirements must be met or where matters relating to national defence, security or foreign affairs are involved, and only a limited number of contractors can satisfy such requirements.

3. Direct contracting shall be applied to a petroleum block in the following cases:

a) Matters relating to national defence, security or foreign affairs are involved, and only 01 contractor can satisfy the conditions;

b) Only 01 organization or individual meeting the conditions specified in Article 15 of this Law expresses an interest in and proposes entering into a petroleum contract after the opportunity has been publicly announced for 30 days;

c) Only 01 proposal is submitted by a contractor or a group of contractors within a contractor consortium currently performing a petroleum contract, for an additional investment plan within the same contract area under the economic and technical conditions applicable to a new petroleum contract, after the term of the signed petroleum contract has expired;

d) Other cases approved by the Prime Minister on the basis of a proposal from Vietnam National Industry-Energy Group.

4. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



An organization or individual participating in bidding for the selection of a contractor to enter into a petroleum contract must satisfy the following conditions:

1. An organization must have a certificate of registration of establishment and operation issued in accordance with the laws of the country in which the organization participates in the bidding; an individual must have full civil act capacity in accordance with the laws of the country of which that individual is a citizen.

2. The organization or individual must have the financial and technical capacity and experience in petroleum operations. Where an organization or individual does not satisfy this condition, it must form a consortium with another organization or individual in order to satisfy the conditions for participation in bidding.

Article 16. Contractor selection criteria and methods for evaluation of bids and proposals

1. Contractor selection criteria shall comprise:

a) Qualifications and experience of bidders;

b) Technical requirements appropriate to each petroleum block;

c) Economic requirements appropriate to each petroleum block;

2. Bids and proposals shall be evaluated using scoring, comparison and aggregation methods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Its bid or proposal is valid;

b) It satisfies the requirements regarding qualifications and experience in petroleum operations;

c) It satisfies the technical requirements;

d) It satisfies the economic requirements;

dd) Its bid is ranked first following evaluation.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 17. Organization of contractor selection

1. Vietnam National Industry-Energy Group shall have the following responsibilities:

a) Prepare and approve the contractor selection plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Conduct negotiations and finalize the terms of the petroleum contract with the selected contractor;

d) Approve and announce the results of the selection of contractors to enter into petroleum contracts.

2. The Government shall elaborate this Article.

Chapter IV

PETROLEUM CONTRACTS

Article 18. Appraisal and approval of petroleum contract terms, amendment of petroleum contract terms, and grant and amendment of investment registration certificates

1. Upon completion of contractor selection and negotiations for a petroleum contract, or upon completion of negotiations on an agreement to amend a petroleum contract, Vietnam National Industry-Energy Group shall submit an application for appraisal and approval of the terms of the petroleum contract or the agreement to amend the petroleum contract to the petroleum authority.

Approval of the terms of a petroleum contract or an agreement to amend a petroleum contract shall replace approval of the investment policy or approval of an adjustment to the investment policy for the petroleum project, where applicable, in accordance with relevant laws.

2. Upon receipt of the approval specified in Clause 1 of this Article, Vietnam National Industry-Energy Group shall cooperate with the contractor in signing the petroleum contract or the agreement to amend the petroleum contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Based on the signed agreement to amend the petroleum contract, the petroleum authority shall grant an amended investment registration certificate to the contractor and Vietnam National Industry-Energy Group.

5. The Government shall elaborate this Article and provide for amendments to the terms of petroleum contracts.

Article 19. Types of petroleum contracts and principal contents of petroleum contracts

1. Types of petroleum contracts include:

a) Oil and gas production sharing agreement;

b) Other types of petroleum contracts.

2. The principal contents of an Oil and gas production sharing agreement shall include:

a) Legal status, participating interests of contractors selected for signing the agreement;

b) The subject matter of the agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Effective date, term and phases of the agreement, conditions for extension of the phases of the agreement and amendments to the agreement and extension thereof.

dd) Rights and obligation of contracting parties and operator;

e) Minimum work obligation and minimum expenditure obligation in phases of the agreement;

g) The principles for petroleum production sharing and cost recovery;

h) Financial obligations to the State;

i) The principles for selecting contractors to provide petroleum services and goods serving petroleum operations;

k) The host country's rights to assets and petroleum installations after cost recovery and upon termination of the agreement;

l) Conditions for the assignment of the rights and obligations of the contracting parties;

m) Vietnam National Industry-Energy Group's right to participate in the petroleum contract and its pre-emption purchase right;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



o) Responsibilities for environmental protection and safety assurance during petroleum operations, and obligations to decommission petroleum installations;

p) Conditions for contract termination and the handling of violations;

q) Methods for settling disputes arising from the contract and the applicable law.

3. The Prime Minister shall decide principle contents of other types of petroleum contracts, taking into account the specific characteristics of the petroleum field, field cluster or block.

4. The Government shall issue an oil and gas production sharing agreement template.

Article 20. Term of petroleum contracts

1. The term of a petroleum contract shall not exceed 30 years, of which the term of the hydrocarbon exploration phase shall not exceed 05 years, except as provided in Clause 2 of this Article.

2. The term of a petroleum contract for a petroleum block included in the list of petroleum blocks and fields eligible for investment incentives and special investment incentives shall not exceed 35 years, of which the term of the hydrocarbon exploration phase shall not exceed 10 years.

3. The term of a petroleum contract may be extended in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where an extension is necessary to ensure an economically viable period of gas extraction, the term of the petroleum contract may be extended by more than 10 years, based on a petroleum field development plan appraised by Vietnam National Industry-Energy Group in accordance with this Law;

c) Where an extension is necessary to ensure the effectiveness of activities of enhancing the petroleum recovery factor, the term of the petroleum contract may be extended by no more than 15 years, based on an amended petroleum field development plan appraised by Vietnam National Industry-Energy Group in accordance with this Law;

d) Where an extension is necessary for reasons of national defence, security or foreign affairs, the Prime Minister may approve an extension of the petroleum contract term on the basis of a report from the Petroleum Authority.

4. The term of the hydrocarbon exploration phase may be extended in the following cases:

a) By no more than 05 years, subject to approval by Vietnam National Industry-Energy Group;

b) In special cases involving complex petroleum geological conditions, limited petroleum potential or specific difficulties in the field conditions for conducting petroleum operations, Vietnam National Industry-Energy Group may approve an extension of the hydrocarbon exploration phase beyond the period specified in Point a of this Clause, provided that the total extension does not exceed 10 years for a conventional petroleum block or 15 years for a petroleum block eligible for investment incentives and special investment incentives;

c) Where an extension is necessary for reasons of national defence, security or foreign affairs, the Prime Minister may approve an extension of the hydrocarbon exploration phase on the basis of a report from the petroleum authority.

5. After a declaration of commercial discovery has been made in respect of an area where gas has been discovered, but no market for the gas exists and suitable pipelines or processing facilities are not available, the contractor may retain the gas discovery area. The retention period shall not exceed 05 years, subject to approval by Vietnam National Industry-Energy Group. Where, for specific reasons, further retention beyond that period is necessary, Vietnam National Industry-Energy Group may approve a further extension of the retention period, provided that the total retention period does not exceed 10 years. During the retention period, the contractor shall complete the work commitments under the petroleum contract. The period during which the gas discovery area is retained shall not be counted towards the term of the petroleum contract.

6. The performance of certain rights and obligations under a petroleum contract may be suspended in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For reasons of national defence, security or foreign affairs, the Prime Minister may decide to suspend the performance of certain rights and obligations under the petroleum contract.

Article 21. Contract area, relinquishment and expansion of contract area, and unitization of petroleum discoveries and fields

1. A petroleum contract area includes the area of one or more oil blocks prescribed in the petroleum contract.

2. The contractor shall be obliged to relinquish part of the contract area at the end of each sub-phase of the hydrocarbon exploration phase and to decommission petroleum installations within the relinquished area in accordance with this Law and other relevant laws.

3. The contractor shall be entitled to propose retaining the entire contract area or deferring its obligation to relinquish the contract area where it proposes to continue additional exploration and appraisal work on certain prospective structures within the area to be relinquished, subject to approval by Vietnam National Industry-Energy Group.

4. Where it is necessary to determine the structural boundaries of a prospective structure, or where a petroleum discovery extends into an adjacent available petroleum block, in order to ensure the coordinated and efficient extraction of petroleum resources, the contractor may conduct exploration and appraisal activities in the adjacent available petroleum block after obtaining approval from Vietnam National Industry-Energy Group. Based on the results of such exploration and appraisal activities, the contractor may propose an expansion of the contract area for approval by Vietnam National Industry-Energy Group. Amendments to the petroleum contract and the grant of an amended investment registration certificate in connection with the expansion of the contract area shall be carried out in accordance with Article 18 of this Law

5. For unitization agreements and joint development agreements that were approved by competent authorities and had taken effect before this Law takes effect, or for unitization principles and joint development principles approved by competent authorities before this Law takes effect, any amendments to the terms of such agreements and the signing of such agreements shall be subject to approval by Vietnam National Industry-Energy Group.

6. Where a petroleum discovery extends into the areas of one or more adjacent petroleum blocks for which petroleum contracts have been signed, the contractors shall cooperate and agree on a proposed petroleum exploration programme for that discovery. Based on the results of exploration and appraisal, the contractors shall submit to Vietnam National Industry-Energy Group for approval a proposal for the unitization of the field and the petroleum discovery, appraisal of the discovery, where applicable, and joint development, with a view to improving economic efficiency and optimizing the extraction of petroleum resources.

7. Where it is necessary to construct facilities or install equipment outside the contract area to serve the extraction, processing or transportation of petroleum from the contract area, the contractor may include proposals for such facilities or equipment in the outline petroleum field development plan, the early petroleum field production plan, where applicable, and the petroleum field development plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Adjustment of work commitments under petroleum contracts

1. During the conduct of petroleum operations, where complex geological conditions make it impossible to perform the committed work, the contractor shall be entitled to propose a change to its work commitments. Where the proposed change does not fall within a case requiring amendment of the petroleum contract under the Government’s regulations, Vietnam National Industry-Energy Group shall consider and approve the contractor’s proposal.

2. Where such a proposal is made for reasons of national defence or security, or due to force majeure, the contractor may propose an exemption from, reduction of or change to its work commitments under the petroleum contract and submit the proposal to Vietnam National Industry-Energy Group for reporting to the Petroleum Authority for consideration and approval.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 23. Cost recovery limits under oil and gas production sharing agreements

The parties to a petroleum contract may agree on the contractor’s cost recovery limit under an Oil and Gas Production Sharing Agreement, as follows: 

1. A maximum of 50% of the petroleum production in a year, for a petroleum contract applicable to a conventional petroleum block;

2. A maximum of 70% of the petroleum production in a year, for petroleum contracts applicable to petroleum blocks or fields eligible for investment incentives;

3. A maximum of 80% of the petroleum production in a year, for petroleum contracts applicable to petroleum blocks or fields eligible for special investment incentives.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A petroleum contract shall terminate in accordance with its terms or upon expiry of its term if it is not extended in accordance with Clause 3 of Article 20 of this Law.

2. A petroleum contract may be terminated early by agreement between the contracting parties, provided that the contractor has fulfilled its committed obligations and gives Vietnam National Industry-Energy Group a notice at least 03 months prior to the proposed early termination.

3. Vietnam National Industry-Energy Group shall issue a written confirmation of the termination of the petroleum contract after the contractor has fulfilled its obligations under the petroleum contract.

Article 25. Assignment of participating interests and the rights and obligations of contractors under petroleum contracts

1. A contractor shall be entitled to assign its participating interest and its rights and obligations under a petroleum contract. Any assignment of all or part of a contractor’s participating interest, rights and obligations under a petroleum contract must satisfy the following conditions:

a) The assignee undertakes to assume the assignor’s participating interest, rights and obligations and to perform the terms of the signed petroleum contract;

b) The assignor and the assignee must satisfy the conditions prescribed by this Law and other relevant laws;

c) The assignor shall be liable to pay taxes arising from the assignment in accordance with tax laws and other relevant laws.

2. Vietnam National Industry-Energy Group shall consider the assignment of a contractor’s participating interest, rights and obligations under a petroleum contract and report the matter to the petroleum authority for amendment of the petroleum contract and grant of an amended investment registration certificate in accordance with Article 18 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Government shall elaborate this Article.

Article 26. Language of petroleum contracts and settlement of disputes arising from petroleum contracts

1. The language used in a petroleum contract and its accompanying documents shall be Vietnamese and English, or another commonly used foreign language as agreed by the parties. The Vietnamese version and the English version or other commonly used foreign-language version shall have equal legal validity.

2. Disputes arising from a petroleum contract shall first be resolved through negotiation or mediation. Where a dispute cannot be resolved through negotiation or mediation, it may be referred to arbitration or a court specified in the petroleum contract, in accordance with relevant laws.

Article 27. Operator’s office under a petroleum contract

1. A foreign operator shall establish an operator’s office in Vietnam for the performance of a petroleum contract. The operator’s office shall have its own seal, may open bank accounts and recruit employees, and may exercise the rights and perform the obligations delegated to it under the petroleum contract and the contractors’ operating agreement, in accordance with Vietnamese law.

2. An operator may use a single operator’s office to manage and operate petroleum operations under one or more petroleum contracts in Vietnam. The management and operating costs attributable to each petroleum contract must be allocated and accounted for separately.

3. An operator’s office under a petroleum contract may continue to operate after the petroleum contract expires or terminates in order to fulfil obligations to the host country under the petroleum contract and relevant laws.

4. The Government shall provide detailed regulations on the establishment, extension, termination and change of an operator’s office of a foreign operator under a petroleum contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Vietnam National Industry-Energy Group may exercise its participation right under a petroleum contract once, at the time when the first outline petroleum field development plan within the contract area is approved, or as provided for in the petroleum contract.

2. Vietnam National Industry-Energy Group may exercise its pre-emption purchase right over part or all of the participating interest that a contractor intends to assign under a signed petroleum contract, on the basis of the assignment terms agreed between the proposed assignor and the prospective assignee.

3. Where a contractor decides to withdraw from a petroleum contract for special reasons approved by the Prime Minister and is permitted to suspend its obligations under the petroleum contract, Vietnam National Industry-Energy Group may take over the contractor’s entire participating interest, together with the corresponding data, documents, samples, inventory, petroleum installations and other assets installed or invested in by the contractor. The mechanisms for managing, monitoring and using the participating interest and assets taken over from a contractor withdrawing from a petroleum contract for special reasons, as well as for financial treatment and asset liquidation, shall continue to be implemented in accordance with the existing petroleum contract.

4. Vietnam National Industry-Energy Group shall decide whether to exercise the participation right, the pre-emption purchase right over participating interests, or the right to receive participating interests under a petroleum contract. Amendments to the petroleum contract and the grant of an amended investment registration certificate arising from the exercise of any such right shall be carried out in accordance with Article 18 of this Law.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 29. Proposal for additional investment plans and execution of new petroleum contracts before the expiry of existing petroleum contracts

1. At least 02 years before the expiry of a petroleum contract, the contractor performing the petroleum contract, or each contractor or group of contractors within a contractor consortium, may propose an additional investment plan to increase petroleum reserves, enhance the petroleum recovery factor and extract petroleum within the same contract area under appropriate economic and technical terms, with a view to entering into a new petroleum contract after the expiry of the existing petroleum contract. The proposal shall be submitted to Vietnam National Industry-Energy Group for consideration, and contractor selection for the award of the new petroleum contract shall be carried out in accordance with this Law.

2. The appraisal and approval of the terms of the new petroleum contract and the grant of an investment registration certificate for the new petroleum contract shall be carried out in accordance with Article 18 of this Law.

3. A contractor entering into a new petroleum contract may continue to use, free of charge, the information, data, documents, samples, inventory, petroleum installations and other assets installed or invested in within the same contract area for the conduct of petroleum operations under the new petroleum contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Government shall elaborate this Article.

Article 30. Takeover of petroleum fields, field clusters and petroleum blocks from contractors upon expiry of petroleum contracts

1. Where, 02 years before the expiry of a petroleum contract, the contractor has not submitted a proposal for an additional investment plan and entered into a new petroleum contract under appropriate economic and technical terms in accordance with this Law, Vietnam National Industry-Energy Group shall decide the subsequent arrangements for the petroleum fields, field clusters or petroleum blocks being produced within the contract area, by adopting one of the following options:

a) Discontinue production from the petroleum fields, field clusters or petroleum blocks and decommission the petroleum installations;

b) Select a contractor to continue producing from the petroleum fields, field clusters or petroleum blocks under a new petroleum contract with appropriate economic and technical terms. The contractor entering into the new petroleum contract may continue to use, free of charge, the information, data, documents, samples, inventory, petroleum installations and other assets installed or invested in within the contract area for the conduct of petroleum operations;

c) Conduct salvage extraction from the petroleum fields, field clusters or petroleum blocks.

2. Where the option specified in Point b of Clause 1 of this Article is adopted, Vietnam National Industry-Energy Group shall select a contractor to enter into a new petroleum contract in accordance with this Law. At least 03 months before the expiry of the existing petroleum contract, where it is anticipated that the new petroleum contract cannot yet be signed, or no later than the time limit specified in Clause 2 of Article 24 of this Law, Vietnam National Industry-Energy Group shall prepare a takeover plan. If, upon expiry of the existing petroleum contract, no new petroleum contract has been entered into or the new petroleum contract has not yet taken effect, production shall be conducted under the management, operating and financial mechanisms applicable to a petroleum field, field cluster or block salvage extraction project until the new petroleum contract takes effect or continued production ceases to be economically viable.

3. Where the option specified in Point c of Clause 1 of this Article is adopted, Vietnam National Industry-Energy Group, or an enterprise in which Vietnam National Industry-Energy Group holds 100% of the charter capital and which Vietnam National Industry-Energy Group designates, shall take over and carry out the petroleum field, field cluster or block salvage extraction project until continued production from that field, cluster or block ceases to be economically viable.

4. The petroleum authority shall promulgate the management, operating and financial mechanisms applicable to petroleum field, field cluster or block salvage extraction projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

PETROLEUM OPERATIONS

Article 31. Onshore petroleum field development projects and petroleum field development projects comprising an integrated chain of onshore and offshore petroleum installations and equipment

1. During the preparation of an outline petroleum field development plan, where it is necessary to construct an integrated chain of onshore and offshore petroleum installations and equipment outside the initial contract area to serve the extraction, processing and transportation of petroleum for the production of marketable petroleum, with a view to improving the economic efficiency of the petroleum field development project, Vietnam National Industry-Energy Group shall report to the petroleum authority for approval the guidelines for execution of the petroleum field development project comprising such an integrated chain of onshore and offshore petroleum installations and equipment.

2. The repurposing of forests or land, where applicable, in respect of onshore petroleum field development projects and petroleum field development projects comprising an integrated chain of petroleum installations and equipment shall be carried out in accordance with the laws on forestry and land. While procedures for forest and land repossession and repurposing are being carried out, Vietnam National Industry-Energy Group and the contractor may conduct surveys and measurements to collect data for the preparation of petroleum field development plans.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 32. Preparation and approval of operating programs and budgets

The contractor shall prepare annual operating programmes and budgets and submit them to Vietnam National Industry-Energy Group for approval, ensuring consistency with the commitments under the petroleum contract, approved programmes and plans, where applicable, and actual work requirements, while taking into account plans for subsequent years.

Article 33. Preparation and approval of petroleum exploration programmes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During petroleum field development and petroleum extraction, the contractor may propose conducting additional petroleum exploration activities and prepare an additional petroleum exploration programme for submission to Vietnam National Industry-Energy Group for approval.

3. Amendments to the petroleum exploration programmes and additional petroleum exploration programmes specified in Clauses 1 and 2 of this Article shall be approved by Vietnam National Industry-Energy Group, either separately or as part of the approval of the annual operating programmes and budgets under Article 32 of this Law.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 34. Preparation, appraisal and approval of petroleum resource and reserve reports

1. Based on the results of petroleum exploration and appraisal of petroleum reserves, where a petroleum discovery is commercial or capable of being developed within the contract area, the contractor shall prepare a petroleum resource and reserve report and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group.

2. The appraisal and approval of the petroleum resource and reserve report specified in Clause 1 of this Article shall be carried out as follows:

a) For a petroleum field or discovery with a total volume of oil initially in place of less than 30 million m³ or a total volume of natural gas initially in place of less than 30 billion m³, Vietnam National Industry-Energy Group shall appraise and approve the report;

b) In cases other than those specified in Point a of this Clause, Vietnam National Industry-Energy Group shall submit the report to the Petroleum Authority for appraisal and approval.

3. The appraisal and approval of an amended petroleum resource and reserve report shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In cases other than those specified in Point a of this Clause, Vietnam National Industry-Energy Group shall submit the report to the Petroleum Authority for appraisal and approval.

4. The contractor shall update the petroleum resource and reserve report for each petroleum field within 03 years from the date of first commercial production of oil or gas and shall update it periodically every 05 years thereafter.

5. Vietnam National Industry-Energy Group shall monitor and compile data on petroleum resources and reserves for petroleum fields within the territory of Vietnam and shall submit an annual update report on such resources and reserves to the petroleum authority.

6. The Government shall prescribe the dossier requirements and the procedures for preparing, appraising and approving petroleum resource and reserve reports and amended petroleum resource and reserve reports.

Article 35. Preparation, appraisal and approval of outline field development plans (ODPs)

1. The contractor shall prepare an outline petroleum field development plan based on the approved petroleum resource and reserve report and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval.

2. An outline petroleum field development plan shall replace the pre-feasibility study report for construction investment in a petroleum project as prescribed by the laws on construction and other relevant laws.

3. The contractor shall prepare an amended outline petroleum field development plan where there is a change to the land-use plan, a change to the selected development option, or additional investment in a production platform or a floating storage facility. In other cases of change, the contractor shall not be required to prepare an amended outline petroleum field development plan.

4. Where a petroleum field is developed without investment in a production platform or a floating storage facility and is instead connected to an existing petroleum installation system for processing, the contractor shall not be required to prepare an outline petroleum field development plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 36. Preparation, appraisal and approval of early field development plans (EDPs)

1. Following approval of the outline petroleum field development plan, or in the case specified in Clause 4 of Article 35 of this Law, where further studies and information collection are necessary to mitigate risks associated with the development of the entire petroleum field, the contractor may prepare an Early Field Development Plan (EDP) and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval.

2. An Early Field Development Plan (EDP) shall replace the feasibility study report on construction investment for a petroleum project as prescribed by the laws on construction and other relevant laws.

3. Where an additional production platform or floating storage facility is to be constructed, additional infill wells, exploration wells or appraisal wells combined with production are to be drilled, injection wells are to be drilled, or intra-field pipelines are to be invested in, the contractor shall prepare an amended Early Field Development Plan (EDP) and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval. The decision approving the amended Early Field Development Plan (EDP) shall also constitute the decision approving the amended outline petroleum field development plan. The decision to approve the amended Early Field Development Plan (EDP) shall also constitute the decision to approve the amended outline petroleum field development plan.

4. Where the total investment capital of an Early Field Development Plan (EDP) increases, the contractor shall submit an amended Early Field Development Plan (EDP) to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval. Where the total investment capital increases by less than 10%, Vietnam National Industry-Energy Group may incorporate its approval into the approval of the annual operating programmes and budgets.

5. In cases of adjustment other than those specified in Clauses 3 and 4 of this Article, the contractor shall not be required to prepare an amended Early Field Development Plan (EDP).

6. Upon completion of the Early Field Development Plan (EDP), the contractor shall report the results of its implementation to Vietnam National Industry-Energy Group and update the production model, together with supporting data and analyses, to substantiate the conclusions serving as a basis for preparing the petroleum field development plan and for application in petroleum field production.

7. The Government shall prescribe the dossier requirements and the procedures for preparing, appraising and approving Early Field Development Plans (EDPs) and amended Early Field Development Plans (EDPs).

Article 37. Preparation, appraisal and approval of field development plans (FDPs)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A petroleum field development plan shall replace the feasibility study report on construction investment for a petroleum project as prescribed by the laws on construction and other relevant laws.

3. Where an additional production platform or floating storage facility is to be constructed, additional infill wells or injection wells are to be drilled, or intra-field pipelines are to be added, the contractor shall prepare an amended petroleum field development plan and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval. The decision to approve the amended petroleum field development plan shall also constitute the decision to approve the amended outline petroleum field development plan.

4. Where the total investment capital of a petroleum field development plan increases, the contractor shall submit an amended petroleum field development plan to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval. Where the total investment capital increases by less than 10%, Vietnam National Industry-Energy Group may incorporate its approval into the approval of the annual operating programmes and budgets.

5. In cases of adjustment other than those specified in Clauses 3 and 4 of this Article, the contractor shall not be required to prepare an amended petroleum field development plan.

6. In the cases specified in Point b and Point c of Clause 3 of Article 20, and in Articles 43 and 44 of this Law, following the issuance of the amended investment registration certificate, Vietnam National Industry-Energy Group shall approve the petroleum field development plan or amended petroleum field development plan.

7. The Government shall prescribe the dossier requirements and the procedures for preparing, appraising and approving petroleum field development plans and amended petroleum field development plans.

Article 38. Gas flaring and venting

1. During petroleum extraction, the contractor shall be responsible for maximizing gas recovery after using gas within the petroleum field, where applicable.

2. The contractor may flare and vent gas in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In an emergency, to ensure the safety of persons, property and petroleum operations, or where the gas processing or transportation system is temporarily shut down due to an incident;

c) In accordance with an annual gas flaring and venting plan approved by Vietnam National Industry-Energy Group on the basis of the Early Field Development Plan (EDP) and the petroleum field development plan, and in connection with operational safety, scheduled maintenance and the actual production conditions of the petroleum field.

Article 39. Preparation, appraisal, approval and implementation of petroleum installation decommissioning plans

1. During petroleum operations, upon completion of each phase or expiry of a petroleum contract, the contractor shall decommission petroleum installations that are no longer in use or can no longer serve petroleum operations because they are severely damaged or technologically obsolete in a manner that adversely affects the safety and efficiency of petroleum operations.

2. Within 01 year from the date of first oil or gas flow from the contract area, the contractor shall prepare a petroleum installation decommissioning plan and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval.

3. No later than 01 year before the expiry of the petroleum contract or the end of the petroleum field production period, the contractor shall update the petroleum installation decommissioning plan and submit it to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval.

4. Where additional installations or equipment are installed, existing installations or equipment are expanded, or additional wells are drilled, or where technological or technical requirements or petroleum installation decommissioning costs change, the contractor shall submit an amended petroleum installation decommissioning plan to Vietnam National Industry-Energy Group for appraisal and approval. In other cases, the contractor shall not be required to prepare an amended petroleum installation decommissioning plan.

5. During the implementation of a petroleum project, where a petroleum installation suffers an incident and cannot be repaired or restored, or where its continued operation cannot be ensured to be safe, the contractor shall submit a decommissioning plan for the relevant petroleum installation to Vietnam National Industry-Energy Group for approval.

6. The contractor shall submit a proposal to Vietnam National Industry-Energy Group for approval to defer the decommissioning of part or all of the petroleum installations, except in the case specified in Clause 7 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Organisations and individuals shall be responsible for preparing petroleum installation decommissioning plans for relevant petroleum installations, including gathering platforms and systems of pipelines for transporting petroleum resources ashore, petroleum processing and refining plants, distribution stations, and gas pipeline systems supplying consumers, where such installations serve petroleum operations, in accordance with the Government’s regulations.

9. The Government shall prescribe the dossier requirements and the procedures for preparing, appraising and approving petroleum installation decommissioning plans and amended petroleum installation decommissioning plans, as well as the dossier requirements and the procedures for approving the deferral of decommissioning of part or all of the petroleum installations or the retention of part or all of the petroleum installations.

Article 40. Petroleum installation decommissioning fund

1. Financial security for obligations to decommission petroleum installations shall be provided through the establishment of a fund, which shall be used exclusively to fulfil obligations to decommission petroleum installations.

2. Within 01 year from the date of first oil or gas flow from the petroleum contract area, the contractor shall establish a petroleum installation decommissioning fund. Annual contributions to the fund shall be calculated on the basis of the approved petroleum installation decommissioning plan and remitted to Vietnam National Industry-Energy Group. Each contractor’s contribution to the fund shall be proportionate to its participating interest under the petroleum contract and shall be included in the recoverable costs under the petroleum contract.

3. Before the expiry of the petroleum contract or the end of the petroleum extraction phase of the relevant field, the contractor shall have completed all contributions to the petroleum installation decommissioning fund in respect of the relevant contract area or petroleum field.

4. Vietnam National Industry-Energy Group shall manage the petroleum installation decommissioning fund in accordance with the law and ensure that the fund meets the requirements for decommissioning petroleum installations under the approved petroleum installation decommissioning plan. While the fund remains unused, Vietnam National Industry-Energy Group shall deposit the fund with a commercial bank selected by Vietnam National Industry-Energy Group, ensuring the security of the deposits. Interest annually earned after fulfilment of the relevant financial obligations prescribed by law shall be added to the balance of the petroleum installation decommissioning fund.

5. Where the balance of the petroleum installation decommissioning fund is insufficient to meet the necessary costs of decommissioning petroleum installations, the contractor shall make additional contributions to ensure fulfilment of its decommissioning obligations. In case the funds for decommissioning of petroleum installations is not completely used, the remainder be refunded to the contracting parties   according to regulations of the petroleum contract.

6. The Government shall prescribe in detail the establishment, management and use of the petroleum installation decommissioning fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INCENTIVES FOR PETROLEUM OPERATIONS AND RESOURCE EXTRACTION POLICIES APPLICABLE TO FIELDS, FIELD CLUSTERS AND PETROLEUM BLOCKS SUBJECT TO SALVAGE EXTRACTION

Article 41. Eligible entities

1. A petroleum block or petroleum field shall be eligible for investment incentives if it satisfies one of the following criteria:

a) The petroleum block is located in deep-water or remote offshore areas, areas with difficult geographical conditions or areas with complex geological conditions;

b) The bidding has been conducted for a conventional petroleum block on the economic and technical terms of the petroleum contract, but no contractor or investor has submitted a bid;

c) The petroleum block is formed from an area relinquished under a petroleum contract applicable to a conventional petroleum block;

d) The petroleum block is a conventional petroleum block relinquished by the contractor before expiry of the petroleum contract;

dd) The petroleum block is formed by combining an area relinquished under Point c and a petroleum block relinquished by the contractor under Point d of this Clause;

e) The petroleum field is a marginal petroleum field within a conventional petroleum block covered by a petroleum contract that remains in force;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) The petroleum target is a new petroleum target that has not previously been explored or identified as a petroleum discovery in the sedimentary basin;

i) Other cases for reasons of national defence, security or external relations, as decided by the Prime Minister.

2. A petroleum block or petroleum field shall be eligible for special investment incentives if it satisfies one of the following criteria:

a) The petroleum block is located in deep-water or remote offshore areas, areas with exceptionally difficult geographical conditions or areas with complex geological conditions;

b) The bidding has been conducted for a petroleum block under the conditions applicable to petroleum blocks eligible for investment incentives, but no contractor or investor has submitted a bid;

c) The petroleum block is formed from an area relinquished under a petroleum contract applicable to a petroleum block eligible for investment incentives;

d) The petroleum block is eligible for investment incentives and is relinquished by the contractor before expiry of the petroleum contract;

dd) The petroleum block is formed by combining an area relinquished under Point c and a petroleum block relinquished by the contractor under Point d of this Clause;

e) The petroleum field is a marginal petroleum field within a conventional petroleum block or a petroleum block eligible for investment incentives under a petroleum contract that remains in force;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) The petroleum block contains unconventional petroleum;

i) Other cases for reasons of national defence, security or external relations, as decided by the Prime Minister.

3. The Prime Minister shall promulgate the list of petroleum blocks and petroleum fields eligible for investment incentives and special investment incentives.

4. Where the applicable investment incentive policy for a marginal petroleum field is changed, and that field is included in the list of petroleum blocks and petroleum fields promulgated by the Prime Minister under Clause 3 of this Article and is covered by a petroleum contract that remains in force, the list shall not be required to be amended.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 42. Incentive policies

1. Incentive policies applicable to petroleum blocks and petroleum fields shall be implemented through petroleum contracts.

2. Petroleum contracts applicable to petroleum blocks and petroleum fields eligible for investment incentives shall be subject to a corporate income tax rate of 32%, a crude oil export duty rate of 10%, and a maximum cost recovery limit of 70% of the petroleum production extracted in a year.

3. Petroleum contracts applicable to petroleum blocks and petroleum fields eligible for special investment incentives shall be subject to a corporate income tax rate of 25%, a crude oil export duty rate of 5%, and a maximum cost recovery limit of 80% of the petroleum production extracted in a year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Investment incentives for the development of marginal petroleum fields

1. Where a marginal petroleum field within a conventional petroleum block covered by an effective petroleum contract reaches the field development stage but its development fails to achieve minimum economic viability, the contractor may propose the application of the investment incentives specified in Clause 2 of Article 42 of this Law.

2. Where a marginal petroleum field within a conventional petroleum block or a petroleum block eligible for investment incentives, covered by a petroleum contract that remains in force, reaches the field development stage and its development fails to achieve minimum economic viability under the applicable investment incentive policy, the contractor may propose the application of the special investment incentives specified in Clause 3 of Article 42 of this Law.

3. Where a marginal petroleum field within a conventional petroleum block, a petroleum block eligible for investment incentives, or a petroleum block eligible for special investment incentives, covered by a petroleum contract that remains in force, reaches the field development stage and its development fails to achieve minimum economic viability under the applicable special investment incentive policy, the contractor may propose the following incentives:

a) The tax incentives specified in Clause 3 of Article 42 of this Law;

b) After paying natural resource tax obligations and export duty obligations, if any, the contractor may use all the remaining petroleum production to recover the costs of petroleum operations for that petroleum field accrued from the date of approval of the petroleum field development plan;

c) After recovering all recoverable costs incurred and fulfilling its tax obligations as prescribed by law, the contractor shall be entitled to all the remaining petroleum production.

4. Where a marginal petroleum field specified in Clause 3 of this Article is located within a petroleum block containing other petroleum fields, the contractor may propose either the application of the incentives specified in Clause 3 of this Article or an increase in the cost recovery limit of no more than 10% above the cost recovery limit under the petroleum contract that remains in force, for the purpose of recovering the costs of petroleum operations for the marginal field.

5. Vietnam National Industry-Energy Group shall consider and appraise the petroleum field development plan for the development of marginal petroleum fields under the policies specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article, as the basis for proposing amendments to the petroleum contract in accordance with Article 18 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 44. Investment incentives for enhancing the petroleum recovery factor

1. Where a contractor applies a solution or technology to enhance the petroleum recovery factor, it may propose an incentive in the form of an increase in the cost recovery limit of no more than 10% above the cost recovery limit under the petroleum contract that remains in force, for the purpose of recovering the costs of activities to enhance the petroleum recovery factor incurred from the date of approval of the amended petroleum field development plan. After all such costs have been recovered, the cost recovery limit shall revert to that prescribed in the petroleum contract.

2. Vietnam National Industry-Energy Group shall consider and appraise the amended petroleum field development plan prepared in accordance with this Law for application of a solution or technology to enhance the petroleum recovery factor, as the basis for proposing amendments to the petroleum contract in accordance with Article 18 of this Law.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 45. Resource extraction policies applicable to petroleum fields, field clusters and blocks subject to salvage extraction

1. Resource extraction policies applicable to petroleum fields, field clusters and blocks subject to salvage extraction shall be implemented as follows:

a) The difference between revenue and the costs of resource extraction from petroleum fields, field clusters and blocks subject to salvage extraction shall be remitted to the state budget, on the principle of ensuring the efficiency of salvage extraction operations and exercising strict control over the costs of petroleum operations. Such operations shall be exempt from crude oil export duty, if any;

b) The operator of a petroleum field, field cluster or block salvage extraction project may use, free of charge, the information, data, documents, samples, inventory, petroleum installations and other assets installed or invested in to serve petroleum operations under the expired petroleum contract for the purpose of conducting salvage extraction;

c) Additional investment for resource extraction from petroleum fields, field clusters and blocks subject to salvage extraction, the decommissioning of petroleum installations, and post-decommissioning treatment upon cessation of extraction shall be carried out in accordance with this Law and on the basis of balancing the revenue generated from salvage extraction from the relevant petroleum field, field cluster or block;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VII

ACCOUNTING, AUDITING AND FINAL SETTLEMENT OF PETROLEUM OPERATING COSTS

Article 46. Financial and accounting matters

1. Accounting for petroleum operations shall be conducted in accordance with the petroleum contract, Vietnamese law and international petroleum industry practices.

2. Corporate income tax on petroleum operations shall be determined on the basis of the petroleum contract in accordance with this Law and the Law on Corporate Income Tax, irrespective of whether the enterprise participating in the petroleum contract makes a profit or incurs a loss from its production and business activities.

3. Where a petroleum field is located within a petroleum block for which a petroleum contract has been signed in accordance with Articles 43 and 44 of this Law, accounting, tax declaration and tax payment shall be carried out on a field-by-field basis and in accordance with the petroleum contract.

4. Royalties, training costs, minimum financial commitment, compensation for failure to fulfil minimum commitments in full, fees for reading and using petroleum documentation, contributions to the petroleum scientific research and technological development fund, and contributions to the petroleum installation decommissioning fund shall be paid by the contractor in United States dollars.

Article 47. Auditing and final settlement of petroleum operating costs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Auditing shall ensure that costs are recorded truthfully, fully, reasonably and validly in accordance with the petroleum contract and Vietnamese law.

3. The final settlement of petroleum operating costs shall be carried out on the basis of the audit results for petroleum operating costs in accordance with the petroleum contract. Vietnam National Industry-Energy Group shall organize the examination and approval of the final settlement reports on petroleum operating costs prepared and submitted by contractors. Vietnam National Industry-Energy Group may engage an independent auditor to audit the final settlement reports on petroleum operating costs submitted by contractors.

Chapter VIII

FRAMEWORK PROVISIONS ON CCS ACTIVITIES ASSOCIATED WITH PETROLEUM OPERATIONS AND THE DEVELOPMENT OF OFFSHORE ENERGY INSTALLATIONS ASSOCIATED WITH PETROLEUM OPERATIONS

Section 1. FRAMEWORK PROVISIONS ON CCS ACTIVITIES ASSOCIATED WITH PETROLEUM OPERATIONS

Article 48. Policies on CCS activities associated with petroleum operations

1. The State shall encourage Vietnamese and foreign organisations and individuals to invest in, research and implement CCS activities associated with petroleum operations in Vietnam, with a view to reducing carbon emissions in potential areas, deep-water areas and offshore areas, contributing to national economic development and protecting Vietnam’s legitimate rights and interests, in accordance with treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

2. The State shall encourage the sharing and use, in accordance with law, of information, data, documents and samples collected during fundamental petroleum investigation and petroleum operations for the purpose of researching, assessing and implementing CCS activities.

3. The State shall encourage the use of existing petroleum installations at existing petroleum fields and suitable geological formations for CO2 storage to implement CCS activities for CO2 emissions arising from petroleum operations and other emission-generating activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The implementation of CCS activities associated with petroleum operations shall comply with this Law, the law on environmental protection, the law on marine and island resources and environment, and other relevant laws.

2. Upon completion of CCS activities, the contractor shall carry out well abandonment and decommissioning of CCS installations.

3. Following the decommissioning of CCS installations, the contractor shall, at its own expense, monitor and ensure the safety of the CO2 storage facility and address any leakage or environmental pollution, if any, for the period prescribed by the Government, before handing the facility back to Vietnam National Industry-Energy Group for management.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 50. Implementation of CCS activities associated with petroleum operations

1. On the basis of information obtained during petroleum operations, the contractor may propose the addition of CCS activities to the signed petroleum contract. Vietnam National Industry-Energy Group shall consider the contractor’s proposal together with a report on assessing CO2 storage potential, a preliminary plan for implementation of CCS activities prepared in accordance with Clause 4 of this Article, or a plan for implementation of CCS activities prepared in accordance with Clause 5 of this Article, and report on approval of amendments to the petroleum contract and issuance of an amended investment registration certificate in accordance with Article 18 of this Law to the petroleum authority. The implementation of CCS activities shall not affect petroleum operations.

2. The contractor may conduct CCS activities:

a) Within the existing contract area;

b) Where a geological formation for CO2 storage or a CO2 injection area extends beyond the existing contract area into an adjacent available petroleum block, the contractor may propose an expansion of the contract area for CO2 storage purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The contractor may apply the financial mechanisms specified in Article 51 of this Law to implement CCS activities associated with petroleum operations.

4. The contractor shall prepare a preliminary plan for implementation of CCS activities as part of the outline petroleum field development plan or the amended outline petroleum field development plan in accordance with Article 35 of this Law, or prepare a separate preliminary plan for implementation of CCS activities.

5. The contractor shall prepare a plan for implementation of CCS activities as part of the petroleum field development plan or the amended petroleum field development plan in accordance with Article 37 of this Law, or prepare a separate plan for implementation of CCS activities.

6. The contractor shall prepare a CCS installation decommissioning plan as part of the petroleum installation decommissioning plan or the amended petroleum installation decommissioning plan in accordance with Article 39 of this Law, or prepare a separate CCS installation decommissioning plan.

7. Following termination of petroleum extraction under the petroleum contract, the continued implementation of CCS activities shall be governed by the Government’s regulations.

8. The Government shall elaborate this Article.

Article 51. Financial mechanisms for CCS activities associated with petroleum operations

1. A contractor implementing CCS activities shall have the right to own, exchange, purchase and sell carbon credits in accordance with the law on environmental protection.

2. Revenue from the sale of carbon credits shall be recorded as a decrease in costs recoverable.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Government shall elaborate this Article.

Section 2. DEVELOPMENT OF OFFSHORE ENERGY INSTALLATIONS ASSOCIATED WITH PETROLEUM OPERATIONS

Article 52. Development of offshore energy installations associated with petroleum operations

1. The State shall encourage Vietnamese and foreign organisations and individuals, as well as existing contractors, to conduct fundamental petroleum investigation and petroleum operations in conjunction with research and fundamental investigation for the development of offshore energy, thereby contributing to national energy security and national economic development.

2. Contractors may study and develop offshore energy installations within the field development area under an existing petroleum contract, making use of existing petroleum installations or integrating such installations into the construction of new petroleum installations to serve the petroleum operations of existing and adjacent petroleum fields, with a view to enhancing economic efficiency.

3. The costs of developing offshore energy installations to serve petroleum operations as specified in Clause 2 of this Article shall be included in the petroleum operating costs recoverable under the petroleum contract.

4. During the conduct of petroleum operations, a contractor under a petroleum contract may propose the development of an offshore energy project within the contract area and implement the separate offshore energy project in accordance with relevant laws, provided that this does not affect petroleum operations.

Chapter IX

HIGH-TECH PETROLEUM TECHNICAL SERVICES ASSOCIATED WITH PETROLEUM OPERATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The State shall adopt policies to prioritize, encourage and promote technology research, development, testing, application and transfer for provision of high-tech petroleum technical services serving fundamental petroleum investigation and petroleum operations where the relevant products or services satisfy one of the following criteria:

a) Meeting specific technical requirements for fundamental petroleum investigation and petroleum operations;

b) Having the potential to replace imported products or services or to enter international markets;

c) Contributing to the development of the domestic supply chain for high-tech petroleum technical services and enhancing the competitiveness and economic efficiency of the petroleum industry.

2. The production and manufacture of the high-tech petroleum technical products and services specified in Clause 1 of this Article shall be eligible for incentives in accordance with the laws on investment, taxation, land and other relevant laws.

3. Machinery, materials, specialized equipment and spare parts that cannot yet be manufactured domestically and are imported for direct use in research, development, testing, production and manufacture of high-tech petroleum technical products and services shall be exempt from import duty in accordance with the law on export and import duties.

4. The Government shall elaborate this Article.

Chapter X

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CONTRACTORS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Contractors shall have the following rights:

a) To enjoy investment incentives and guarantees in accordance with the regulations of Vietnamese law;

b) To use samples, information and data obtained for the conduct of petroleum operations;

c) To recruit employees, giving priority to Vietnamese employees;

d) To engage organisations and individuals to provide petroleum services and goods for petroleum operations in accordance with this Law and international petroleum industry practices;

dd) To enjoy exemptions from import duty and export duty in support of petroleum operations in accordance with the Law on Export and Import Duties;

e) To own their share of petroleum production and other products extracted under the petroleum contract after fulfilling their financial obligations in accordance with law; and to sell such products jointly in each sale transaction and at each time of sale without such joint sales constituting a violation of competition law;

g) To export or sell on the Vietnamese market the products owned by them as agreed in the petroleum contract, except where contractors are required to sell such products on the Vietnamese market under Clause 9 of Article 55 of this Law. Contractors shall not be required to obtain an export licence when exporting products they own;

h) To recover petroleum operating costs as agreed in the petroleum contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) To purchase foreign currency, or to authorize the operator to purchase foreign currency at a commercial bank, for the purpose of making capital contributions under the petroleum contract and fulfilling obligations to make payments to the state budget;

l) To take over and operate, free of charge, petroleum installations and assets installed or invested in within the contract area for the conduct of petroleum operations under a new petroleum contract;

m) To exercise the rights specified in Chapter VIII of this Law when implementing CCS activities and developing offshore energy installations associated with petroleum operations;

n) Other rights in accordance with this Law.

2. In addition to the rights specified in Clause 1 of this Article, contractors that are foreign organisations or individuals shall have the following rights:

a) To open accounts in Vietnam and abroad in accordance with the law on foreign exchange management;

b) To transfer abroad lawful income derived from petroleum operations under the petroleum contract, in accordance with the law on foreign exchange management and other relevant laws, after fulfilling their financial obligations as prescribed by law;

c) To purchase foreign currency at commercial banks for current transactions and other permitted transactions in accordance with the law on foreign exchange management;

d) To make capital contributions in Vietnamese dong or foreign currency in accordance with actual needs and the provisions of the petroleum contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. To fulfil the commitments and financial obligations under the petroleum contract.

2. To declare and pay taxes, fees and charges in accordance with Vietnamese law.

3. To transfer technology, provide training, give priority to employing Vietnamese employees, and ensure the lawful and legitimate rights and interests of employees.

4. To comply with the laws on national defence and national security; implement measures to protect the environment and ensure safety in petroleum operations; comply with the regulations and guidance of state management agencies on cost norms and techno-economic norms; comply with national technical regulations; and apply standards consistent with Vietnamese law and international petroleum industry practices.

5. To submit reports on petroleum operations to the competent regulatory authorities and Vietnam National Industry-Energy Group, and to submit reports to the competent tax authority in accordance with tax law, where a transfer transaction changes the ownership of a contractor holding a participating interest in a petroleum contract in Vietnam.

6. To be responsible for the progress, safety and quality of petroleum operations in accordance with this Law. Appraisal and approval by regulatory authorities and Vietnam National Industry-Energy Group shall neither replace nor diminish the contractor’s responsibility.

7. To provide necessary documents to inspection teams and inspectorates of competent authorities upon request.

8. To decommission installations, equipment and vehicles upon completion of petroleum operations.

9. To sell the following products on the Vietnamese market when required by the Government:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The share of crude oil owned by the contractor, at a sale price determined on transparent principles and consistent with international market prices.

10. To transfer capital contributions into a joint account opened in Vietnam by the operator or the operator’s office for making payments in support of petroleum operations in accordance with the petroleum contract.

11. To share the use of existing infrastructure and petroleum installations with third parties under contracts or agreements between the parties, provided that such sharing does not affect petroleum operations and complies with Vietnamese law and international petroleum industry practices.

12. To facilitate organisations and individuals in conducting scientific research, exploration and extraction of minerals and other natural resources, excluding petroleum, within the contract area in accordance with Vietnamese law, provided that such activities do not obstruct petroleum operations or cause harm to persons, property or the environment.

13. To organize the selection of contractors to provide petroleum services and goods for petroleum operations in accordance with the principles of competition, fairness, transparency and efficiency and the provisions of the petroleum contract; and to submit reports to Vietnam National Industry-Energy Group on such contractor selection in accordance with the petroleum contract.

14. To fulfil the obligations specified in Chapter VIII of this Law when implementing CCS activities and developing offshore energy installations associated with petroleum operations.

15. Other obligations in accordance with this Law and relevant laws.

Chapter XI

FUNCTIONS, RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE VIETNAM NATIONAL INDUSTRY-ENERGY GROUP IN FUNDAMENTAL PETROLEUM INVESTIGATION AND PETROLEUM OPERATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Conduct fundamental petroleum investigation in accordance with this Law.

2. Conduct petroleum operations as an investor in the following cases:

a) Where the Group acts as a contractor under a petroleum contract in accordance with Article 28 of this Law;

b) Where the Group acts as a contractor under a petroleum contract for petroleum blocks related to national defence, security or foreign affairs.

3. Perform the functions assigned to it under this Law, including:

a) Enter into agreements on the conduct of fundamental petroleum investigation with organisations other than the state agencies or state-owned enterprises taking the lead in implementing schemes for fundamental petroleum investigation, after such schemes have been approved;

b) Organize the selection of contractors to enter into petroleum contracts; enter into petroleum contracts with organisations and individuals; exercise the host country's rights during the implementation of petroleum contracts; supervise petroleum operations; and exercise the right to participate in, and the pre-emption purchase right to, part or all of a contractor's participating interest under a petroleum contract, including in special cases;

c) Take over, supervise and operate petroleum fields, field clusters and petroleum blocks from contractors upon expiry of petroleum contracts in order to select contractors to enter into new petroleum contracts;

d) Conduct extraction in accordance with the resource extraction policy applicable to petroleum fields, field clusters and petroleum blocks subject to salvage extraction;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 57. Rights of the Vietnam National Industry-Energy Group

1. Enter into agreements with organisations other than the state agencies or state-owned enterprises taking the lead in implementing schemes for fundamental petroleum investigation; manage and supervise the implementation of agreements relating to the exploitation of information, data and results of fundamental petroleum investigation in accordance with this Law and other relevant laws.

2. Enter into petroleum contracts with organisations and individuals for the conduct of petroleum operations in accordance with this Law and other relevant laws.

3. Manage and supervise the implementation of petroleum contracts; approve operating programmes and annual operating budgets; and audit petroleum operations in accordance with petroleum contracts and other relevant laws.

4. Approve schemes, reports, plans, programmes and proposals concerning petroleum operations submitted by contractors in accordance with this Law.

5. Supervise the design and construction of petroleum installations in accordance with petroleum contracts.

6. Organize the sale of the host country's share of petroleum products and be permitted to sell such products jointly with other contractors under petroleum contracts in accordance with point e, clause 1, Article 54 of this Law.

7. Manage and operate petroleum operations; conduct salvage extraction and make additional investments to extract resources from petroleum fields, field clusters and blocks subject to salvage extraction; and monitor and use assets associated with the taking over of contractors' participating interests and the taking over of petroleum fields, field clusters and blocks in accordance with this Law.

Article 58. Obligations of the Vietnam National Industry-Energy Group

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organize the management, storage, preservation and use of information, data, documents, samples and results of fundamental petroleum investigation produced by organisations other than the state agencies or state-owned enterprises taking the lead in conducting fundamental petroleum investigation; and of information, data, documents and samples collected during the implementation of petroleum operations and after the expiry of petroleum contracts; and ensure that organisations and individuals have access to documents, information, data and results of fundamental petroleum investigation and petroleum operations.

3. Strictly manage and supervise the implementation of agreements on fundamental petroleum investigation relating to the exploitation of information, data and results of fundamental petroleum investigation, in accordance with the law and the agreements entered into.

4. Strictly and effectively manage and supervise the implementation of petroleum contracts in accordance with the law and the petroleum contracts.

5. Be responsible for the results of approvals and consents concerning matters within its competence in petroleum operations, as prescribed by this Law.

6. Compile periodic investment supervision reports on petroleum projects within the territory of Vietnam; and submit reports on petroleum operations to competent regulatory authorities periodically or upon request.

7. Propose solutions and cooperate, at the request of competent regulatory authorities, in the formulation of policies, strategies and orientations relating to the reasonable and efficient extraction of petroleum resources, resource and environmental protection, and sustainable development.

8. On behalf of the host country, fulfil obligations to the state budget in accordance with petroleum contracts and tax laws.

9. Submit periodic reports to the petroleum authority on matters for which it has been delegated the power to grant consent or approval under this Law, for inspection and supervision in accordance with the Government's regulations.

Article 59. Approval of the use of capital by the Vietnam National Industry-Energy Group and enterprises wholly owned by the Vietnam National Industry-Energy Group in petroleum operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Approving the use of capital by the Vietnam National Industry-Energy Group and enterprises in which the Vietnam National Industry-Energy Group holds 100% of the charter capital, regardless of the amount of capital contributed, after approval has been granted in accordance with this Law, in the following cases:

a) Exercising the right to participate in petroleum contracts and the pre-emption purchase right to part or all of a participating interest as prescribed in Article 28 of this Law;

b) Conducting petroleum operations in accordance with the stages of petroleum contracts and petroleum projects.

2. Approving the closure of petroleum projects in which the Vietnam National Industry-Energy Group or enterprises in which it holds 100% of the charter capital have made unsuccessful investments.

3. Submitting reports to the representative agency acting on behalf of the owner on matters approved under clauses 1 and 2 of this Article for monitoring, inspection and supervision.

Article 60. Treatment of costs of the Vietnam National Industry-Energy Group

1. The costs of fundamental petroleum investigation conducted by the Vietnam National Industry-Energy Group, other than those covered by state budget allocations (if any), shall be paid from the Group's after-tax profits.

2. Costs arising from unsuccessful investments in petroleum projects of the Vietnam National Industry-Energy Group shall, following a decision by the Group's Members' Council to close the petroleum project and finalize the costs, be non-deductible in determining taxable income in accordance with the law on corporate income tax and shall be offset against the Group's annual after-tax profits.

3. The costs specified in clauses 1 and 2 of this Article shall be covered from the Group's after-tax profits before allocations are made to funds in accordance with the law on the management and investment of state capital in enterprises.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Costs incurred in selling and marketing the host country's oil and gas products under relevant commercial agreements, where the Vietnam National Industry-Energy Group performs the host country's responsibilities on its behalf;

b) Financial obligations relating to the host country's share of oil and gas under petroleum contracts that the Vietnam National Industry-Energy Group fulfils on the host country's behalf;

c) Any shortfall in the costs of decommissioning petroleum installations for petroleum field, field cluster or petroleum block salvage extraction projects, where the balance of the petroleum installation decommissioning fund is insufficient to fulfil the decommissioning obligations;

d) Costs of managing and supervising petroleum contracts;

dd) Costs of maintaining petroleum contracts where the Group takes over participating interests from contractors for special reasons or performs tasks relating to petroleum operations assigned by the Prime Minister.

5. The Government shall elaborate this Article.

Chapter XII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 61. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Petroleum Law No. 12/2022/QH15 shall cease to have effect from the date this Law enters into force, except as provided in clause 3 of this Article and clauses 3, 4 and 5 of Article 62 of this Law.

3. Clause 2 of Article 67 of Petroleum Law No. 12/2022/QH15 which amends and supplements clause 1 of Article 3 of Law on Natural Resources Tax No. 45/2009/QH12 amended and supplemented by Law No. 71/2014/QH13 shall remain in force until the relevant provisions are amended, supplemented, replaced or annulled.

Article 62. Transition provisions

1. Contractors that entered into petroleum contracts and were issued investment registration certificates before the date this Law enters into force shall continue to operate in accordance with the petroleum contracts entered into and the investment registration certificates issued.

2. Schemes, reports, plans and petroleum programmes approved before the date this Law enters into force shall continue to be implemented in accordance with their approved contents and shall not be required to be supplemented with the contents prescribed by this Law.

3. Schemes, reports, plans, programmes and petroleum contracts submitted to competent authorities before the date this Law enters into force shall not be required to be resubmitted and shall be appraised and approved in accordance with the law in force before the date this Law enters into force.

4. Salvage extraction operations conducted under operating arrangements approved before the date this Law enters into force shall continue to be carried out in accordance with the decisions issued and the law in force before the date this Law enters into force.

5. The ongoing treatment of costs of the Vietnam National Industry-Energy Group shall continue to be carried out in accordance with the law in force before the date this Law enters into force.

6. Financial obligations relating to the host country's share of oil and gas under petroleum contracts, which the Vietnam National Industry-Energy Group discharged on behalf of the host country before Law No. 12/2022/QH15 entered into force but the costs of which have not been dealt with before this Law enters into force, shall be dealt with in accordance with clause 4 of Article 60 of this Law after obtaining approval from the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Dầu khí 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 01/07/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2023

Ban hành: 06/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

Ban hành: 26/11/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/12/2014

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 25/11/2009

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2009

1.903

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.43