|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 63/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2021/TT-BTC mẫu biểu sử dụng trong quyết toán
|
Số hiệu:
|
63/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đỗ Thành Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
30/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công từ 01/7/2025
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 63/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.Thay đổi 03 mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công
Cụ thể, thay đổi 03 mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công như sau:
- Thay thế mẫu biểu số 04/QTNĐ (Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý) kèm theo Thông tư 96/2021 bằng mẫu biểu số 04/QTNĐ kèm theo Thông tư 63/2025.
- Thay thế mẫu biểu số 08/QTNĐ (Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các địa phương theo năm ngân sách) kèm theo Thông tư 96/2021 bằng mẫu biểu số 08/QTNĐ kèm theo Thông tư 63/2025.
- Thay thế mẫu biểu số 12/QTDA (Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm) kèm theo Thông tư 96/2021 bằng mẫu biểu số 12/QTDA kèm theo Thông tư 63/2025.
Thông tư 63/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ từ 01/7/2025
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mẫu số 01/QTNĐ.
- Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của chủ đầu tư: Mẫu số 02/QTNĐ.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương: Mẫu số 03/QTNĐ.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý: Mẫu số 04/QTNĐ. (Lưu ý mẫu mới kèm theo Thông tư 63/2025)
- Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan chủ quản: Mẫu số 05/QTNĐ.
- Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mẫu số 06/QTNĐ.
- Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mẫu số 07/QTNĐ.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các địa phương theo năm ngân sách: Mẫu số 08/QTNĐ. (Lưu ý mẫu mới kèm theo Thông tư 63/2025)
- Thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mẫu số 09/QTNĐ.
Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành từ 01/7/2025
Thông tin, số liệu được lấy tại thời điểm chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán.
- Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 01/QTDA.
- Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA.
- Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA.
- Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA.
- Chi tiết tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng: Mẫu số 05/QTDA.
- Chi tiết tài sản ngắn hạn: Mẫu số 06/QTDA.
- Chi tiết giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 07/QTDA.
- Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 08/QTDA.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án sử dụng vốn đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu: Mẫu số 09/QTDA.
- Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành: Mẫu số 10/QTDA.
- Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án (dự án thành phần, tiêu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành: Mẫu số 11/QTDA.
- Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm: Mẫu số 12/QTDA. (Lưu ý mẫu mới kèm theo Thông tư 63/2025)
- Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 13/QTDA.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mẫu số 14/QTDA.
- Bảng đối chiếu số liệu (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mẫu số 15/QTDA.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2021/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG MẪU BIỂU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/2/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan
hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11
tháng 11 năm 2021 quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết
toán.
Điều 1. Sửa đổi một số mẫu biểu ban hành kèm theo
Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán như sau
1. Thay thế mẫu biểu
số: 04/QTNĐ kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán bằng mẫu biểu số: 04/QTNĐ kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế mẫu biểu
số: 08/QTNĐ kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán bằng mẫu biểu số: 08/QTNĐ kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế mẫu biểu
số: 12/QTDA kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán bằng mẫu biểu số: 12/QTDA kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 96/2021/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu
biểu sử dụng trong công tác quyết toán như sau
Thay thế cụm từ “cơ quan kiểm soát, thanh toán” bằng cụm từ
“cơ quan thanh toán” tại các mẫu
biểu số: 01/QTNĐ, 06/QTNĐ, 07/QTNĐ, 03/QTDA, 15/QTDA.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp
dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Kiểm toán Nhà nước và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan trung ương của các đoàn
thể;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng
Phát triển Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ ĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Thành Trung
|
Mẫu số 04/QTNĐ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BÁO
CÁO TỔNG HỢP
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH … DO ĐỊA
PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Kèm
theo công văn số
… ngày … tháng … năm … của ….)
Đơn
vị tính: đồng
|
Số TT
|
Nội dung
|
Mã dự án
đầu tư
|
Tổng mức
đầu tư
|
Lũy kế
vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết năm ngân sách nhà nước năm quyết toán
|
Số vốn
tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi của các năm trước nộp điều chỉnh giảm trong
năm quyết toán
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm quyết toán phần vốn tạm ứng theo chế độ
chưa thu hồi từ khởi công đến hết năm ngân sách nhà nước năm quyết toán
|
Kế hoạch
và giải ngân vốn kế hoạch các năm trước được kéo dài thời gian thực hiện và
giải ngân sang năm quyết toán
|
Kế hoạch
và giải ngân vốn kế hoạch năm quyết toán
|
Tổng số
vốn đã thanh toán khối lượng hoàn thành được quyết toán trong năm …
|
Lũy kế
vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi đến hết năm quyết toán chuyển sang các
năm sau
|
Lũy kế
số vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết năm quyết toán
|
|
Vốn kế
hoạch được kéo dài
|
Giải ngân
|
Vốn kế
hoạch tiếp tục được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm
sau năm quyết toán (nếu có)
|
Số vốn
còn lại chưa giải ngân hủy bỏ (nếu có)
|
Vốn kế
hoạch năm quyết toán
|
Giải ngân
|
Vốn kế
hoạch được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau năm
quyết toán (nếu có)
|
Số vốn
còn lại chưa giải ngân hủy bỏ (nếu có)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi
|
Tổng số
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành
|
Vốn tạm
ứng
|
Tổng số
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành
|
Vốn tạm
ứng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10=
11 + 12
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16=
17 + 18
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21=
8 + 11 + 17
|
22=
6-7-8+ 12+ 18
|
23
= 5-7+10+16
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn
trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn
nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn cân đối ngân sách địa phương
(bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn ngân sách trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn
trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước
ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Vốn ngân sách trung ương đầu tư theo
ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
Theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(2)
|
Theo cơ chế tài chính trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Theo cơ chế tài chính trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Chương trình MTQG…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Theo cơ chế tài chính trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Chương trình MTQG….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Vốn NSTW bổ sung ngoài kế hoạch được
giao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Sở Tài chính báo cáo ngành, lĩnh vực
theo đúng thứ tự quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
2. Đối với báo cáo của Sở tài chính gửi
Bộ Tài chính, cơ quan thanh toán cấp trung ương theo quy định của điểm d khoản
1 Điều 5 Thông tư này thì bỏ phần xác nhận của Lãnh đạo cơ quan thanh toán cùng
cấp.
3. Vốn ngân sách trung ương bổ sung
ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu ….
|
…, ngày … tháng … năm …
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN CẤP CÙNG CẤP
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức vụ và đóng dấu)
|
…, ngày … tháng … năm …
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 08/QTNĐ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
CƠ QUAN THANH TOÁN
--------
|
|
BÁO
CÁO QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NĂM NGÂN SÁCH
20…
(Kèm
theo công văn số
… ngày … tháng … năm … của ….)
Đơn
vị tính: đồng
|
Số TT
|
Nội dung
|
Mã dự án
|
Lũy kế
vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết năm ngân sách nhà nước năm quyết toán
|
Số vốn
tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi của các năm trước nộp điều chỉnh giảm trong
năm quyết toán
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm quyết toán phần vốn tạm ứng theo chế độ
chưa thu hồi từ khởi công đến hết năm ngân sách nhà nước năm quyết toán
|
Kế hoạch
và giải ngân vốn kế hoạch các năm trước được kéo dài thời gian thực hiện và
giải ngân sang năm quyết toán
|
Kế hoạch
và giải ngân vốn kế hoạch năm quyết toán
|
Tổng số
vốn đã thanh toán khối lượng hoàn thành được quyết toán trong năm …
|
Lũy kế
vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi đến hết năm quyết toán chuyển sang các
năm sau
|
Lũy kế
số vốn đã giải ngân từ khởi công đến hết năm quyết toán
|
|
Vốn kế
hoạch được kéo dài
|
Giải ngân
|
Vốn kế
hoạch tiếp tục được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm
sau năm quyết toán (nếu có)
|
Số vốn
còn lại chưa giải ngân
hủy bỏ (nếu có)
|
Vốn kế
hoạch năm quyết toán
|
Giải ngân
|
Vốn kế
hoạch được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau năm
quyết toán (nếu có)
|
Số vốn
còn lại chưa giải ngân hủy bỏ (nếu có)
|
|
Tổng số
|
Trong đó: vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi
|
Tổng số
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành
|
Vốn tạm
ứng
|
Tổng số
|
Thanh toán khối lượng hoàn thành
|
Vốn tạm
ứng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9=
10 + 11
|
10
|
11
|
12
|
13
= 8-9 -12
|
14
|
15=
16+17
|
16
|
17
|
18
|
19=
14-15-18
|
20=
7+ 10+ 16
|
21=
5-6-7+ 11 + 17
|
22=
4-6+ 9+ 15
|
|
|
TỈNH/THÀNH
PHỐ…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả
cấp tỉnh, cấp xã)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Vốn ngân sách trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b.1
|
Vốn ngân sách trung ương đầu tư theo
ngành, lĩnh vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(1)
|
Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(2)
|
Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b.2
|
Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn
trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước
ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn nước ngoài, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế ghi thu, ghi chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giải ngân theo cơ chế tài chính trong
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b.3
|
Vốn ngân sách trung ương bổ sung
ngoài kế hoạch được giao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngành, lĩnh vực (mã ngành, lĩnh vực)…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cơ quan thanh toán báo cáo
ngành, lĩnh vực
theo đúng thứ tự quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016
- Vốn ngân sách trung ương bổ sung
ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu ….
|
|
…, ngày … tháng … năm …
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN
(Ký,
ghi rõ họ tên,
chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 12/QTDA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…-BCQTDA
V/v báo cáo tình hình quyết toán
vốn đầu tư công dự án hoàn thành
năm ...
|
……., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
Kính
gửi: Bộ Tài chính.
Căn cứ Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; ... (tên bộ, cơ quan
trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo
cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm ... như sau:
1. Tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn
thành trong năm báo cáo (chi tiết theo biểu đính kèm).
2. Tồn tại, vướng mắc trong công tác quyết toán vốn đầu
tư công dự án hoàn thành: ...
3. Đề xuất và kiến nghị về công tác quyết toán vốn đầu tư
công dự án hoàn thành:...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các đơn vị liên
quan (nếu có);
- Lưu …
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO
TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM ….
(Kèm
theo văn bản số
… ngày … tháng … năm … của ….)
Đơn
vị: tỷ đồng
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
dự án
|
Trong thời
gian quyết toán theo quy định
|
|
|
Số dự án
|
Tổng mức
đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án
|
Giá trị
đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu
|
Giá trị
quyết toán được duyệt (nếu có)
|
Vốn đã
giải ngân
|
Vốn đầu
tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán
được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu
|
Số dự án
|
Tổng mức
đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án
|
Giá trị
chủ đầu tư đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm
thu
|
Giá trị
quyết toán được duyệt
(nếu có)
|
Vốn đã
giải ngân
|
Vốn đầu
tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán
được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu
|
|
Tổng số
|
Trong đó: ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó: ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó: ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó: ngân sách trung ương
|
|
1
|
2
|
3
= 4 + 12
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
A
|
Tổng số dự án hoàn thành (I+II+III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án đã được phê duyệt quyết toán
(1+2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án hoàn thành các năm trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án hoàn thành trong năm báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa
được phê duyệt quyết toán (1+2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thẩm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án hoàn thành các năm trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thẩm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án hoàn thành trong năm báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thẩm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ
quyết toán (1+2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án hoàn thành các năm trước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án hoàn thành trong năm báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Dự án hoàn thành ở địa phương theo
phân cấp quản lý (1+2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án do cấp tỉnh quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Thẩm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Chưa nộp hồ sơ quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án do cấp xã quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Phê duyệt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Thẩm tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Chưa nộp hồ sơ quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên
và số điện thoại liên hệ)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
Ghi chú
- Số liệu báo cáo của đơn vị được tổng hợp từ tất cả các
dự án đầu tư công (gồm nhiệm vụ, dự án, dự án thành phần, tiểu dự án
thành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt riêng) hoàn thành do
đơn vị mình quản lý. Không tổng hợp báo cáo công trình, hạng mục công trình độc
lập hoàn thành.
- Ở địa phương, báo cáo gồm tất cả các dự án đầu tư
công hoàn thành thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh (gồm cả dự án nhận bàn
giao từ cấp huyện) và cấp xã (gồm cả dự án nhận bàn giao từ cấp huyện). UBND
cấp xã tổng hợp toàn bộ dự án đầu từ công hoàn thành do mình quản lý gửi cơ
quan giao chủ trì tổng hợp báo cáo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công.
- Cột 10 và cột 18: Chỉ báo cáo vốn đầu tư công còn lại
chưa được bố trí.
- Các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn,
tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết
toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ
Tài chính.
ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO
TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM ….
(Kèm
theo văn bản số
… ngày … tháng … năm … của ….)
Đơn
vị: tỷ đồng
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
dự án, nhóm dự án
|
Thời
gian khởi công - hoàn thành
|
Tổng mức
đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án
|
Giá trị
đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu
|
Giá trị
quyết toán được duyệt (nếu có)
|
Vốn kế
hoạch đã bố trí đến thời điểm báo cáo
|
Vốn đã
giải ngân
|
Vốn đầu
tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán
được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu
|
|
Tổng số
|
Trong đó ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó ngân sách trung ương
|
Tổng số
|
Trong đó ngân sách trung ương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
1
1
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng số (A+B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án đã được phê duyệt quyết toán
(A.l + B.l)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa
được phê duyệt quyết toán (A.II + B.II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ
quyết toán (A.III + B.III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Trong thời gian quyết toán theo quy định (I
+ II + III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án đã được phê duyệt quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa
được phê duyệt quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ
quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Vi phạm quy định về thời gian quyết toán
(I + II + III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Dự án đã được phê duyệt quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa
được phê duyệt quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ
quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Dự án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên
và số điện thoại liên hệ)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
Ghi chú
- Số liệu báo cáo của đơn vị được tổng hợp từ tất cả các
dự án đầu tư công (gồm nhiệm vụ, dự án, dự án thành phần, tiểu dự án
thành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt riêng) có sử dụng một
phần hoặc toàn bộ vốn ngân sách trung ương hoàn thành do đơn vị mình quản
lý. Không tổng hợp báo cáo công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành
- Ở địa phương, báo cáo gồm tất cả các dự án đầu tư
công hoàn thành thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh (gồm cả dự án nhận bàn
giao từ cấp huyện) và cấp xã (gồm cả dự án nhận bàn giao từ cấp huyện). UBND
cấp xã tổng hợp toàn bộ dự án đầu từ công hoàn thành do mình quản lý gửi cơ
quan giao chủ trì tổng hợp báo cáo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công
- Các dự án hoàn thành thuộc Chương trình
mục tiêu Quốc gia: Chỉ báo cáo tổng số dự án có sử dụng (một phần hoặc toàn
bộ) vốn ngân sách trung ương, theo từng Chương trình
- Cột 3: Các dòng theo số thứ tự I, II, III và 3 ghi
tổng số dự án; các dòng theo số thứ tự 1, 2 ghi chi tiết nhóm dự án (quan trọng
quốc gia, A, B, C).
- Các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn,
tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết
toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ
Tài chính.
- Danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách trung
ương theo đúng danh mục dự án được cấp thẩm quyền giao trong kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 05 năm.
Thông tư 63/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 63/2025/TT-BTC ngày 30/06/2025 sửa đổi Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
11/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2021
Ban hành:
24/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2019
Ban hành:
21/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2016
6.657
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|