|
BỘ TÀI
CHÍNH
--------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 188/2012/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 7 tháng 11 năm 2012
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN VÀ CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT DO THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THUỶ SẢN
Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ
nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản; Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg
ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư hướng dẫn về hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh
lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước do thực hiện chính sách hỗ
trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản như sau:
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh:
Thông tư này hướng
dẫn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục, quy trình hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh
lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều
này khi thực hiện việc cho vay theo quy định tại Khoản 1 Điều 2
Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản (sau
đây gọi tắt là Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg) và Khoản 1, Khoản 2
Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg (sau đây
gọi tắt là Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các ngân hàng
thương mại nhà nước bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (sau đây gọi chung
là ngân hàng thương mại nhà nước) được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất khi
thực hiện việc cho vay theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết
định số 65/2011/QĐ-TTg.
b) Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp bù chênh
lệch lãi suất khi thực hiện việc cho vay theo quy định tại Khoản
1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Khoản 2 Điều 1
Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg.
Điều 2. Điều
kiện được ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi
suất
1. Các ngân hàng
thương mại nhà nước tổ chức thực hiện cho vay theo quy định tại Khoản
1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg; Khoản 1, Khoản 2 Điều
1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
2. Các khoản vay được
ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất là các khoản
vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đúng đối tượng,
đúng mục tiêu quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg
và Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg.
b) Các khoản vay được
hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất là các khoản vay trả nợ trong hạn
tại thời điểm hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất; không thực hiện hỗ
trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá
hạn tính từ thời điểm quá hạn và các khoản vay được ngân hàng cơ cấu lại thời
hạn trả nợ tính từ thời điểm cơ cấu lại nợ cho khách hàng.
Điều 3.
Mức và nguồn vốn hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất
1. Mức hỗ trợ lãi
suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Các khoản vay hỗ
trợ lãi suất để mua các loại máy móc, thiết bị quy định tại Khoản
1 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%
lãi suất trong 2 năm đầu và từ năm thứ 3 trở đi, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%
lãi suất, tính từ ngày giải ngân của hợp đồng tín dụng, khế ước (hoặc các giấy
tờ tương đương).
b) Các khoản vay áp
dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển để mua các loại máy móc, thiết bị và
đầu tư các dự án quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg
và Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg được ngân
sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà
nước, tính từ ngày giải ngân của hợp đồng tín dụng, khế ước (hoặc các giấy tờ
tương đương).
c) Mức lãi suất cho
vay của các ngân hàng thương mại nhà nước làm cơ sở để ngân sách nhà nước hỗ
trợ và cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của ngân
hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng
kỳ hạn và cùng thời kỳ.
Các ngân hàng thương
mại nhà nước có trách nhiệm công bố công khai lãi suất cho vay thấp nhất để áp
dụng cho vay hỗ trợ các đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này làm căn
cứ hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất.
d) Mức lãi suất tín
dụng đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định tại Khoản 3
Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg là mức lãi suất tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước được công bố áp dụng cho từng thời kỳ.
2. Nguồn vốn hỗ trợ
lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
Nguồn vốn hỗ trợ lãi
suất và cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách hỗ trợ giảm tổn thất
sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản được bố trí trong dự toán chi cấp bù
chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi hàng năm của ngân sách nhà nước. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí dự
toán chi hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất giảm tổn thất sau thu
hoạch cho các ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định tại Khoản
5 Điều 6 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và quy định của Luật Ngân sách nhà
nước.
Điều 4. Hồ
sơ, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất
1. Lập kế hoạch hỗ
trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất:
Hàng năm, chậm nhất
vào ngày 31/7, các ngân hàng thương mại nhà nước căn cứ nhiệm vụ được giao, dự
kiến dư nợ cho vay để mua máy móc, thiết bị phục vụ thu hoạch nông sản, thuỷ
sản và đầu tư các dự án xây dựng các kho của năm tiếp theo để xây dựng kế hoạch
hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất cho năm kế hoạch (có chia ra từng
quý) gửi Bộ Tài chính (01 bộ) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (01 bộ) vào thời gian
xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước của năm kế tiếp theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Riêng năm 2012 và năm
2013, muộn nhất sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các
ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch hỗ trợ lãi
suất và cấp bù chênh lệch lãi suất cho Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc lập kế hoạch hỗ
trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất năm được thực hiện theo công thức
sau đây:
1.1. Đối với lãi suất
vay vốn được hỗ trợ:
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ kế hoạch
|
=
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ của dư nợ cũ đã phát sinh (nêu tại Tiết a) Điểm này)
|
+
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch (nêu tại Tiết b) Điểm
này)
|
a) Đối với những dư
nợ cũ đã phát sinh (bao gồm cả số ước thực hiện đến 31/12 của năm trước năm kế
hoạch):
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ của dư nợ cũ đã phát sinh
|
=
|
Dư nợ cho
vay bình quân
|
x
|
Mức lãi
suất hỗ trợ bình quân
|
Trong đó:
- Dư nợ cho vay bình
quân được ngân hàng thương mại nhà nước tính toán trên cơ sở bình quân số dư nợ
đã thực hiện cho vay.
- Mức lãi suất hỗ trợ
bình quân bằng 100% lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng thương mại nhà
nước trong 2 năm đầu và từ năm thứ ba trở đi, bằng 50% lãi suất cho vay bình
quân của ngân hàng thương mại nhà nước được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều
3 Thông tư này.
b) Đối với những dư
nợ sẽ phát sinh trong năm kế hoạch:
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch
|
=
|
Dư nợ
cho vay bình quân năm được hỗ trợ
|
x
|
Mức lãi
suất hỗ trợ bình quân
|
Trong đó:
- Dư nợ cho vay bình
quân năm được hỗ trợ được tính theo công thức bình quân số học giữa dư nợ đầu
năm kế hoạch và dư nợ cuối năm kế hoạch.
- Mức lãi suất hỗ trợ
bình quân bằng 100% lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng thương mại nhà
nước trong 2 năm đầu và từ năm thứ ba trở đi, bằng 50% lãi suất cho vay bình
quân của ngân hàng thương mại nhà nước được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều
3 Thông tư này.
1.2. Đối với lãi suất
vay vốn được cấp bù:
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù kế hoạch
|
=
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù của dư nợ cũ đã phát sinh (nêu tại Tiết a) Điểm
này)
|
+
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch (nêu tại Tiết
b) Điểm này)
|
a) Đối với những dư
nợ cũ đã phát sinh (bao gồm cả số ước thực hiện đến 31/12 của năm trước năm kế
hoạch):
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù của dư nợ cũ đã phát sinh
|
=
|
Dư nợ đã
cho vay bình quân được cấp bù chênh lệch lãi suất
|
x
|
Mức
chênh lệch lãi suất cấp bù bình quân
|
Trong đó:
- Dư nợ đã cho vay bình
quân được cấp bù chênh lệch lãi suất được Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam tính toán trên cơ sở bình quân số dư nợ đã thực hiện cho vay.
- Mức chênh lệch lãi
suất cấp bù bình quân là chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước, được tính theo công thức bình quân số học giữa mức
chênh lệch lãi suất cấp bù đầu năm và cuối năm.
b) Đối với những dư
nợ ước sẽ phát sinh trong năm kế hoạch:
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch
|
=
|
Dư nợ
cho vay bình quân năm được cấp bù
|
x
|
Mức chênh
lệch lãi suất cấp bù bình quân
|
Trong đó:
- Dư nợ cho vay bình
quân năm được cấp bù được tính theo công thức bình quân số học giữa dư nợ đầu
năm kế hoạch và dư nợ cuối năm kế hoạch.
- Mức chênh lệch lãi
suất cấp bù bình quân là chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước, được tính theo công thức bình quân số học giữa mức
chênh lệch lãi suất cấp bù đầu năm và cuối năm.
2. Tạm cấp hỗ trợ lãi
suất vay vốn và tạm cấp bù chênh lệch lãi suất hàng quý:
Tối đa sau 30 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo thực hiện quý kèm văn bản đề nghị của các ngân hàng
thương mại nhà nước, Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bằng 80% số tiền hỗ trợ
lãi suất của ngân hàng thực hiện quý trước nhưng không vượt quá dự toán được
giao đầu năm. Trường hợp không thực hiện tạm cấp, Bộ Tài chính có văn bản trả
lời các ngân hàng thương mại nhà nước trong thời hạn 20 ngày làm việc.
3. Phương pháp xác
định số tiền lãi được hỗ trợ và số tiền lãi chênh lệch được cấp bù:
3.1. Đối với các
khoản vay được hỗ trợ lãi suất vốn vay theo quy định tại Khoản
1 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi được hỗ
trợ cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức lãi suất hỗ trợ
với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất theo công thức sau:
|
Số tiền
lãi được hỗ trợ thực tế
|
=
|
n
∑
i=1
|
Mức lãi
suất hỗ trợ
|
x
|
Tổng các
tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư
nợ thực tế trong tháng
|
|
30
|
Trong đó:
- Mức lãi suất hỗ trợ
thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và được tính theo đơn
vị: % tháng.
- n là số ngày dư nợ
trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền lãi được hỗ
trợ của các ngân hàng thương mại nhà nước là tổng số tiền lãi hỗ trợ thực tế
của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất.
c) Các ngân hàng
thương mại nhà nước sử dụng công thức trên để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất
đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
3.2. Đối với các
khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại Khoản
1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Khoản 2 Điều 1
Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi chênh
lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức
chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được cấp
bù lãi suất theo công thức sau:
|
Số tiền
lãi chênh lệch được cấp bù thực tế
|
=
|
n
∑
i=1
|
Mức
chênh lệch lãi suất cấp bù
|
x
|
Tổng các
tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư
nợ thực tế trong tháng
|
|
30
|
Trong đó:
- Mức chênh lệch lãi
suất cấp bù theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và được tính theo đơn
vị: % tháng.
- n là số ngày dư nợ
trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền lãi chênh
lệch được cấp bù của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
là tổng số lãi cấp bù thực tế của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được cấp
bù lãi suất.
c) Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng công thức trên để xác định số
tiền chênh lệch lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
4. Quyết toán hỗ trợ
lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
4.1. Chậm nhất trong
vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các ngân hàng thương mại nhà
nước phải gửi hồ sơ đề nghị quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh
lệch lãi suất cho Bộ Tài chính. Đối với các trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ
Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các ngân hàng thương mại
nhà nước trong thời hạn 10 ngày.
4.2. Hồ sơ đề nghị
quyết toán:
a) Hồ sơ đề nghị
quyết toán đối với khoản vay được hỗ trợ lãi suất vay vốn:
- Báo cáo tổng hợp
toàn hệ thống về quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn đã được kiểm toán bởi Kiểm
toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước (Biểu 1 đính kèm).
- Báo cáo theo từng
tỉnh về quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn (Biểu 2 đính kèm).
b) Hồ sơ đề nghị
quyết toán đối với khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất:
- Báo cáo tổng hợp
toàn hệ thống về quyết toán chênh lệch lãi suất cấp bù theo lãi suất tín dụng
đầu tư phát triển đã được kiểm toán bởi Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà
nước (Biểu 3 đính kèm).
- Báo cáo theo từng
tỉnh về quyết toán chênh lệch lãi suất cấp bù theo lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển (Biểu 4 đính kèm).
4.3. Các ngân hàng
thương mại nhà nước tổ chức sao, lưu chứng từ, các báo cáo chi tiết theo từng
khoản hỗ trợ lãi suất đảm bảo tính chính xác, minh bạch rõ ràng để tạo điều
kiện cho công tác thẩm tra số liệu quyết toán hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh
lệch lãi suất quy định tại Điểm 4.4 Khoản 4 Điều này.
4.4. Thẩm tra số liệu
quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Bộ Tài chính tiến
hành thẩm tra số liệu quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch
lãi suất sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn
và cấp bù chênh lệch lãi suất.
b) Bộ Tài chính thông
báo bằng văn bản các chi nhánh của ngân hàng thương mại nhà nước được lựa chọn
để thực hiện thẩm tra quyết toán.
c) Các ngân hàng
thương mại nhà nước có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ chi tiết theo từng khoản
vay, được tổng hợp theo từng chi nhánh được lựa chọn để thực hiện thẩm tra
quyết toán như sau:
- Hợp đồng tín dụng,
khế ước hoặc các giấy tờ tương đương để xác định đối tượng khách hàng vay vốn,
tình hình thực hiện cho vay, dư nợ, thu nợ.
- Bảng kê tích số để
xác định số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất.
- Giấy xác nhận của
khách hàng trực tiếp đi vay vốn về việc đã được hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp
bù chênh lệch lãi suất theo năm trong đó có liệt kê từng lần được hỗ trợ dưới
mọi hình thức.
Các tài liệu nêu trên
là bản phôtô có đóng dấu sao y bản chính của các ngân hàng thương mại nhà nước (số
lượng 01 bộ) và được người có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên.
d) Việc thẩm tra số
liệu quyết toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất được thực
hiện trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán hỗ
trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất của các ngân hàng thương mại
nhà nước.
4.5. Xử lý chênh lệch
số liệu quyết toán và số tạm cấp hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch
lãi suất:
- Trường hợp có sự
chênh lệch giữa số báo cáo quyết toán có xác nhận của cơ quan kiểm toán và số
thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính, các ngân hàng thương mại nhà nước có
trách nhiệm điều chỉnh trên sổ sách kế toán để phản ánh chính xác số quyết toán
hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất.
- Trường hợp số tạm
cấp hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất đã được ngân sách nhà
nước chuyển tiền cao hơn số thẩm tra quyết toán thì số chênh lệch sẽ được Bộ
Tài chính thu hồi nộp ngân sách nhà nước.
- Việc xử lý chênh
lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số tạm cấp hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp
bù chênh lệch lãi suất được thực hiện trong thời gian 45 ngày kể từ ngày của
Biên bản thẩm tra quyết toán.
- Trường hợp phải kéo
dài thời gian xử lý chênh lệch giữa số liệu quyết toán và số thẩm tra quyết
toán hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất và các trường hợp
đặc biệt khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
5. Xử lý việc thu hồi
số tiền đã hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất:
- Trường hợp trong
thời gian hỗ trợ, các ngân hàng thương mại nhà nước qua kiểm tra khách hàng vay
vốn mà phát hiện sai phạm trong việc sử dụng vốn vay của khách hàng thì tiến
hành chuyển khoản vay sai phạm được nhà nước hỗ trợ thành khoản vay thông
thường và tiến hành thu hồi ngay số tiền ngân hàng đã tạm ứng hỗ trợ cho khách
hàng vay vốn.
- Trường hợp sai phạm
của khách hàng vay vốn được phát hiện sau khi quyết toán của các cơ quan quản
lý nhà nước, các ngân hàng thương mại nhà nước có trách nhiệm thu hồi số tiền
được nhà nước hỗ trợ và nộp trả về ngân sách nhà nước.
- Trường hợp số tiền
hỗ trợ lãi suất của các khách hàng vay vốn có sai phạm đã được các ngân hàng
thương mại nhà nước dùng mọi biện pháp để tận thu nhưng không thu hồi được, các
ngân hàng thương mại nhà nước có báo cáo cụ thể từng trường hợp gửi về Bộ Tài
chính để được hướng dẫn xử lý.
Điều 5.
Chế độ báo cáo
1. Đối với báo cáo
tháng/ quý:
Định kỳ hàng tháng (chậm
nhất vào ngày 15 của tháng sau), các ngân hàng thương mại nhà nước gửi báo cáo
về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất của chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất
sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam. Định kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo), các
ngân hàng thương mại nhà nước tổng hợp số liệu hỗ trợ lãi suất của toàn hệ
thống, đánh giá tình hình thực hiện và gửi về Bộ Tài chính.
2. Đối với
báo cáo năm:
Chậm nhất
trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các ngân
hàng thương mại nhà nước gửi báo cáo thực hiện năm cho Bộ Tài chính gồm:
- Số tiền hỗ trợ lãi
suất vay vốn và chênh lệch lãi suất đã được tạm cấp trong năm.
- Số tiền hỗ trợ lãi
suất vay vốn và chênh lệch lãi suất phát sinh thực tế đề nghị được cấp cả năm.
- Hồ sơ đề nghị quyết
toán theo quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2012 và áp dụng cho các khoản cho
vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản theo quy
định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg; thay thế
Thông tư số 65/2011/TT-BTC ngày 16/05/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ
lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ
nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản.
2. Trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam;
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
- Ngân hàng TMCP Đầu tư Việt Nam;
- Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Vụ NSNN, Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ TCNH.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
|