Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC nội dung chi quản lý quỹ phát triển khoa học công nghệ doanh nghiệp

Số hiệu: 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Trần Việt Thanh
Ngày ban hành: 28/06/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

 

1. Quy định chung về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

 
Theo Thông tư liên tịch số 12/2016 thì Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có thể được tổ chức dưới hình thức:
 
+ Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân, trực thuộc doanh nghiệp. Hoặc;
 
+ Không thành lập tổ chức Quỹ mà do cán bộ trong doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.
 
Với hai trường hợp này, doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày ra Quyết định.
 
Quỹ được hình thành từ các nguồn sau, theo Thông tư liên tịch 12 năm 2016:
 
+ Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế: Tùy khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn mà trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế để lập Quỹ đối với doanh nghiệp nhà nước. Còn đối với các doanh nghiệp khác thì tự quyết định mức trích nhưng không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
 
+ Sự điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống công ty con hoặc công ty thành viên và ngược lại. Chỉ điều chuyển Quỹ đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn trừ trường hợp chuyển cho công ty mẹ hoặc công ty con ở nước ngoài.
 

2. Nội dung chi của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

 
Quỹ được chi cho các nội dung sau theo Thông tư liên tịch 12/2016:
 
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ: Quỹ phải bố trí vốn đối ứng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh trên cơ sở các hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký. Mặt khác, còn phải chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
 
- Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo Thông tư liên tịch số 12 gồm: Chi trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật; mua quyền sử dụng, quyền sở hữu; mua máy móc thiết bị kèm theo công nghệ chuyển giao; trả tiền công, thuê chuyên gia; chi cho các hoạt động sáng kiến; chi đánh giá, thử nghiệm, quảng cáo; chi nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không tiêu thụ được.
 
- Đào tạo nhân lực khoa học công nghệ của doanh nghiệp và hoạt động hợp tác về khoa học công nghệ theo quy định.
 
- Hoạt động quản lý Quỹ theo quy định tại Thông tư liên tịch 12.
 

3. Quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

 
Thông tư liên tịch số 12/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn việc quản lý tài chính của Quỹ; quản lý tài sản hình thành từ quỹ; xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích; quản lý Quỹ khi có thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp. Ngoài ra, còn quy định việc yêu cầu Quỹ Khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ và hoạt động báo cáo, trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ.
 
 
Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC có hiệu lực ngày 01/9/2016.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2016

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI VÀ QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp s 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Luật sửa đi, bổ sung một sĐiều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp s 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ s 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đi với hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dn thi hành một sĐiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát trin khoa hc và công nghệ của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là Quỹ).

2. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp” là quy chế do doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu như: xác định nhiệm vụ, tổ chức thực hiện và đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do doanh nghiệp thực hiện. Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được hướng dẫn tại Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. “Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước thực hiện hợp tác nghiên cứu” là các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng, nhiệm vụ, năng lực nghiên cứu, sản xuất phù hợp chuyên ngành cần hợp tác nghiên cứu.

3. “Cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện hợp tác nghiên cứu” là các cá nhân có trình độ và năng lực nghiên cứu khoa học, hoặc có trình độ và năng lực chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ, hoặc có tiềm lực tài chính.

Điều 3. Hình thức tổ chức của Quỹ

1. Quỹ có thtổ chức dưới một trong hai hình thức như sau:

a) Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.

b) Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.

2. Hình thức tổ chức của Quỹ do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.

3. Khi doanh nghiệp thành lập Quỹ theo một trong hai hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Quỹ.

Doanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên.

Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ

Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

1. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, cụ thể:

a) Từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ để lập Quỹ đối với doanh nghiệp nhà nước. Tỷ lệ trích cụ thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước;

b) Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

c) Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Điều chuyn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên; Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ.

Việc Điều chuyển và tỷ lệ Điều chuyển nguồn giữa các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngược lại do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các công ty con, doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.

Việc Điều chuyển Quỹ quy định tại Khoản này chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn.

Việc Điều chuyển Quỹ quy định tại Khoản này không áp dụng đi với các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Điều chuyển cho công ty mẹ ở nước ngoài;

- Công ty mẹ ở Việt Nam Điều chuyển cho công ty con ở nước ngoài.

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân quản lý Quỹ

1. Sử dụng Quỹ do doanh nghiệp thành lập, công ty con, công ty thành viên đóng góp theo đúng quy định và hiệu quả.

2. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động khoa học và công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Quỹ của tổng công ty, công ty mẹ) và chi hoạt động quản lý Quỹ.

3. Quản lý và sử dụng Quỹ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (bao gồm cả hoạt động khoa học và công nghệ của công ty thành viên, công ty con trong trường hợp là Quỹ của tổng công ty, công ty mẹ) theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

4. Kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí của Quỹ.

5. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định việc Điều chuyển nguồn giữa các Quỹ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

6. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định việc ủy thác hoặc nhận ủy thác của các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khác đthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

7. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp các nội dung hoạt động hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

8. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra việc thành lập, tổ chức và quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện báo cáo về trích, Điều chuyển và sử dụng Quỹ, gửi cơ quan thuế và Sở Khoa học và Công nghệ nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Điều 6. Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Căn cứ vào tính chất và quy mô của nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đánh giá xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là người có kinh nghiệm về quản lý doanh nghiệp, tài chính và trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ mà nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất giải quyết.

Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp đđánh giá xét chọn hoặc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo có ít nhất 50% số thành viên không công tác tại cơ quan chủ trì nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 02 thành viên là các chuyên gia có uy tín, trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, thành viên còn lại là các nhà quản lý của doanh nghiệp.

Trong trường hợp thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không đủ năng lực, doanh nghiệp có thể thuê chuyên gia đ tham gia đánh giá.

Số lượng thành viên của Hội đồng khoa học và công nghệ được quyết định căn cứ theo quy mô, mức độ phức tạp của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng tối thiểu là 05 thành viên.

3. Mỗi Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp có thể tư vấn cho một hoặc một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (trong trường hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cùng lĩnh vực).

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp công khai minh bạch, độc lập, khách quan. Ý kiến của các thành viên Hội đồng và kiến nghị của Hội đồng phải được lập thành văn bản. Các thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình.

5. Quy trình đánh giá xét chọn, thẩm định nội dung, kinh phí và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

6. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tổ chức đánh giá nghiệm thu theo đúng quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Chương II

NỘI DUNG CHI CỦA QUỸ

Điều 7. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Nguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây:

1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh.

Quỹ thực hiện bố trí kinh phí đối ứng theo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt.

2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

a) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người, trước khi ứng dụng vào sản xuất và đời sống được thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chi cho các nội dung đã được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thẩm định và theo quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ;

c) Định mức chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng, quyết định ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

d) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và được quyền áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 8. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kim nghiệm, thử nghiệm, kim định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ; chi khác phục vụ phát triển khoa học và công nghệ; các hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp.

Việc đầu tư xây dựng các tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kim nghiệm, thử nghiệm, kim định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy trình và thủ tục của các dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt theo quy định.

2. Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyn giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đi mới công nghệ; bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hu ích; giống cây trồng; kiu dáng công nghiệp; sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước và nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

Các công nghệ thuộc Danh Mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ.

Việc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu thực hiện dựa trên một trong hai sở sau:

a) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xét chọn, thẩm định về nội dung và kinh phí theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

b) Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu giữa doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng, quyền sở hữu.

3. Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyn giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp đối với các công nghệ thuộc Danh Mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép chuyn giao công nghệ) để thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp.

Việc đầu tư mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyn giao công nghệ được thực hiện theo quy trình và thủ tục của các dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt theo quy định.

4. Trả tin công, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ đthực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

5. Chi cho các hoạt động sáng kiến.

a) Các sáng kiến do cơ quan, tổ chức công nhận theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng kinh phí từ Quỹ, căn cứ vào Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập th, cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định mức chi trả cho các hoạt động sáng kiến được công nhận theo quy định.

c) Nội dung chi cho hoạt động sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.

6. Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn; chi phí quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

7. Các Khoản chi nghiên cứu thực hiện dự án, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhưng sản phẩm mới không tiêu thụ được hoặc các dự án này không tiếp tục triển khai và được Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp xác định vì nguyên nhân khách quan.

Điều 9. Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo các nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng như sau:

a) Đào tạo bằng cấp tại các cơ sở giáo dục đại học;

b) Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;

c) Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng Điểm, các lĩnh vực khoa học và công nghệ mới;

d) Nghiên cứu sau đại học;

đ) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng quản lý khoa học và công nghệ.

2. Việc đào tạo, bồi dưỡng thực hiện thông qua các hình thức ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước ngoài; thực tập, làm việc ở các tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong nước và nước ngoài; tham gia triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và dự toán cho hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ hàng năm và được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt.

4. Nội dung chi cho các hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ được quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ.

5. Định mức chi cho các hoạt động đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ được áp dụng các quy định hiện hành của Nhà nước về định mức chi cho đào tạo. Đối với các nội dung chi chưa có định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xây dựng và ban hành định mức chi áp dụng cho doanh nghiệp đthực hiện.

Điều 10. Hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ

1. Các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước: Hoạt động khảo sát, tìm kiếm đi tác, nhu cu công nghệ trong nước và ngoài nước; các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên.

2. Hình thức hợp tác về khoa học và công nghệ

a) Tùy theo các lĩnh vực hợp tác về khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước được thực hiện theo các hình thức như sau:

- Đặt hàng nghiên cứu khoa học cho các tổ chức nghiên cứu và triển khai theo hình thức hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Chuyển giao công nghệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;

- Đào tạo nhằm nâng cao trình độ, năng lực khoa học và công nghệ theo hợp đồng đào tạo;

- Thuê tư vn về đi mới công nghệ theo hợp đng tư vn;

- Hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cụ thể hoặc theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc cụm ngành, chuỗi sản xuất các sản phẩm mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp;

b) Đối với các hình thức hợp tác về khoa học và công nghệ nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ này thực hiện quy trình xét chọn, thẩm định nội dung và kinh phí, đánh giá nghiệm thu theo quy định của Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

3. Các hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên

Các hoạt động nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ theo các danh Mục thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ được nhà nước khuyến khích, ưu tiên như Danh Mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh Mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định s 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ ngoài nước ưu tiên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1069/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình tìm kiếm và chuyển giao công nghệ nước ngoài đến năm 2020 sẽ được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định;

Doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung với nước ngoài được ưu tiên và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ.

Điều 11. Hoạt động quản lý Quỹ

1. Nội dung chi phục vụ hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:

a) Chi lương và các Khoản bảo him xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo him y tế và các Khoản đóng góp theo quy định;

b) Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm;

c) Chi thuê trụ slàm việc (nếu có);

d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ;

đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ;

e) Chi cho các hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

g) Chi phí thuê chuyên gia đánh giá cho Hội đng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

h) Chi các Khoản công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ của Quỹ;

i) Các Khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

2. Định mức chi hoạt động quản lý Quỹ và tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ do cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định.

Chương III

QUẢN LÝ QUỸ

Điều 12. Quản lý tài chính Quỹ

1. Cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và Báo cáo về trích lập, Điều chuyn và sử dụng hàng năm của Quỹ.

2. Quỹ chỉ được sử dụng cho hoạt động đầu tư khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Thông tư này. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vn của Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác không gn với việc phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc chi trùng lắp cho các hạng Mục kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.

3. Trong quá trình hoạt động, trường hợp tổng công ty, công ty mẹ cần sử dụng nguồn Quỹ của các công ty con, công ty thành viên và ngược lại, tổng công ty, công ty mẹ có thquyết định Điều chuyển nguồn Quỹ để đáp ứng yêu cầu nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ của toàn hệ thống. Quyết định phải ghi rõ năm trích lập của nguồn Quỹ được Điều chuyển.

4. Các Khoản chi từ Quỹ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

5. Các Khoản chi đã được bảo đảm từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

6. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Quỹ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích Quỹ được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Điều 13. Quản lý tài sản hình thành từ Quỹ

1. Đối với tài sản cố định nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 của Thông tư này, doanh nghiệp phải lập hồ sơ tài sản cố định để theo dõi quản lý theo quy định của Bộ Tài chính và không phải trích khấu hao tài sản cố định. Các tài sản khác, doanh nghiệp phải tổ chức quản lý theo dõi theo quy định, đảm bảo sử dụng đúng Mục đích.

2. Các tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ, nếu doanh nghiệp có thực hiện sửa chữa, nâng cấp thì tiếp tục sử dụng nguồn quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp đchi trả.

3. Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định phải hạch toán vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Trường hợp tài sản cố định được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này chuyển giao phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì xác định giá trị của tài sản cố định phải hạch toán vào thu nhập khác và phần giá trị của tài sản đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Trường hợp tài sản cố định nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 được Điều chuyển nguồn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, doanh nghiệp phải xác định giá trị còn lại đĐiều chỉnh tăng, giảm nguồn quỹ khoa học công nghệ khi Điều chuyn tài sản.

6. Các trường hợp thanh lý tài sản phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 14. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng Mục đích

1. Số tiền đã sử dụng của Quỹ được xác định bằng tổng số tiền đã được quyết toán, số tiền đã tạm ứng và có đầy đủ chứng từ nhưng chưa đủ Điều kiện quyết toán để thực hiện các hoạt động của Quỹ theo các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Thông tư này và số tiền đã được Điều chuyển khỏi nguồn vốn của Quỹ quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.

2. Mức trích lập và sử dụng Quỹ được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước.

3. Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời Điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.

4. Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng không đúng Mục đích là mức tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thời gian tính lãi là Khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm đến ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

5. Doanh nghiệp không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

6. Trong thời gian trích lập, doanh nghiệp đang thuộc diện được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích được xác định trên số thu nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập Quỹ và tính lãi theo quy định.

7. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, s tin trích lập Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết 70% trong thời hạn 05 năm kể từ năm trích lập hoặc sử dụng không đúng Mục đích sẽ được xử lý như sau:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước trích Quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, nếu Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kcả nhận Điều chuyn (nếu có) thì phải nộp một phần Quỹ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.

Số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát trin khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố được xác định tối thiu bằng 20% số Quỹ đã trích lập không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có).

- Tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số Quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

- Sau khi nộp các Khoản tiền theo quy định nêu trên, số tiền trích lập Quỹ còn lại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định.

* Ví dụ 1:

Tổng công ty X (doanh nghiệp Nhà nước), trong báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có sliệu sau:

Năm 2016, Tổng công ty X trích lập quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 20 tỷ đồng. Đến năm 2021, Tổng công ty X mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 10 tỷ đồng (chiếm 50% số Quỹ đã trích lập). Số Quỹ doanh nghiệp sử dụng không hết 70% Quỹ là 10 tỷ đồng (20 tỷ - 10 tỷ) và phải nộp một phần về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.

+ Giả sử Tổng công ty X nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 40% số Quỹ chưa sử dụng hết là 4 tỷ đồng (40% x 10 tỷ). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X đã sử dụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 14 tỷ đng (10 tỷ + 4 tỷ) chiếm 70% sQuỹ đã trích lập nên số tiền trích lập Quỹ còn lại 6 tỷ đồng (20 tỷ - 14 tỷ) doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng theo quy định.

+ Giả sử Tổng công ty X nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 20% số Quỹ chưa sử dụng hết là 2 tỷ đồng (20% x 10 tỷ đồng). Như vậy, tổng số tiền Tổng công ty X đã sử dụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia là: 12 tỷ đồng (10 tỷ + 2 tỷ) chiếm 60% số Quỹ đã trích lập (<70% sQuỹ đã trích lập) nên Tng công ty X phải nộp phn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền Quỹ còn lại 8 tỷ đồng (20 tỷ - 12 tỷ) và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau:

Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng và nộp về Quỹ khoa học và công nghệ quốc gia không hết 70% Quỹ (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%) là:

8 tỷ đồng x 20% = 1,6 tỷ đồng.

Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%) là:

1,6 tỷ đồng x 12% x 2 năm = 384 triệu đồng.

- Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà sử dụng không đúng Mục đích và phn lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

b) Đối với các doanh nghiệp khác

- Các doanh nghiệp khác (không phải là doanh nghiệp nhà nước) được quyn đóng góp vào các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp không đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố hoặc có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nhưng Quỹ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% số quỹ (bao gồm cả phần có đóng góp vào quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, thành phố nếu có) hoặc sử dụng Quỹ không đúng Mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên Khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng Mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

* Ví dụ 2 (đối với trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hết Quỹ):

Công ty A, trong báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau:

Năm 2016, Công ty A trích lập Quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm 2021, Công ty A mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 1,2 tỷ đồng (chiếm 60% số Quỹ đã trích lập). Số Quỹ doanh nghiệp sử dụng không hết 70% Quỹ là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng).

+ Giả sử Công ty A nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là 200 triệu đồng (0,2 tỷ). Như vậy, tổng số tiền Công ty A đã sử dụng và nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh là: 1,4 tỷ đồng (1,2 tỷ + 0,2 tỷ) chiếm 70% số Quỹ đã trích lập nên số tiền trích lập Quỹ còn lại 0,6 tỷ đồng (2 tỷ - 1,4 tỷ) Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Giả sử Công ty A không nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh thì Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 0,8 tỷ đồng và số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau:

Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Quỹ (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%) là:

0,8 tỷ đồng x 20% = 160 triệu đồng.

Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%):

160 triệu đồng x 12% x 2 năm = 38,4 triệu đồng.

* Ví dụ 3 (đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ không đúng Mục đích):

Năm 2016, Công ty B trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ là 800 triệu đồng. Đến hết năm 2016, Công ty đã sử dụng 300 triệu đồng từ Quỹ. Hàng năm, Công ty đều đã lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ. Giả sử, đến ngày 05/5/2017, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện ngày 31/12/2016 Công ty sử dụng 50 triệu đồng từ Quỹ không đúng Mục đích và lập biên bản. Đến ngày 10/5/2017, Công ty nộp phạt vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành của Luật quản lý thuế là 0,03%/ngày.

Trường hợp này, xác định số tiền thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không đúng Mục đích (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ năm 2016 là 20%):

50 triệu đồng x 20% = 10 triệu đồng.

Số ngày tính tiền chậm nộp: từ ngày 31/12/2016 đến hết ngày 09/5/2017 là: 131 ngày.

Số tiền lãi phải nộp (theo mức tiền chậm nộp):

10 triệu đồng x 0,03%/ngày x 131 ngày = 393.000 đồng.

* Ví dụ 4 (đối với trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ):

Công ty C, trong báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2021 có số liệu sau:

Năm 2016, Công ty C trích lập Quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp 10% là 2 tỷ đồng. Đến năm 2021, Công ty mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 1,2 tỷ đồng (chiếm 60% số Quỹ đã trích lập). Số tiền Quỹ Công ty sử dụng không hết 70% Quỹ là 0,8 tỷ đồng (2 tỷ đồng - 1,2 tỷ đồng).

Giả sử tại thời Điểm trích lập Quỹ năm 2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng tại Công ty là 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Do Công ty sử dụng Quỹ không hết 70% và không nộp về Quỹ phát triển khoa học công nghệ tỉnh nên Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền quỹ đã trích nhưng không sử dụng hết và số lãi phát sinh trên số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đó như sau:

Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Quỹ là:

0,8 tỷ đồng x 10% x 50% = 40 triệu đồng.

Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%):

40 triệu đồng x 12% x 2 năm = 9,6 triệu đồng.

* Ví dụ 5:

Năm 2016, Công ty D trích lập quỹ khoa học và công nghệ là 2 tỷ đồng và năm 2017 Công ty trích lập tiếp 2,5 tỷ đồng. Trường hợp đến năm 2021 Công ty D đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,8 tỷ đồng bằng 90% số tiền quỹ đã trích Quỹ của năm 2016. Khi đó số dư Quỹ còn lại của năm 2016 là 0,2 tỷ đồng (sau khi đã sử dụng hết 90% số trích lập cho hoạt động khoa học và công nghệ của công ty theo quy định), Công ty được tiếp tục sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp và không bị truy thu, không bị tính lãi nhưng vẫn phải theo nguyên tắc trích trước sử dụng trước.

Giả sử trong năm 2022, Công ty không sử dụng quỹ cho nghiên cứu khoa học thì số trích lập không sử dụng bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi chậm nộp là 2,5 tỷ đồng đã trích trong năm 2017, số trích lập quỹ còn lại chưa chi của năm 2016 là 0,2 tỷ đồng không phải tính truy thu thuế và tiền chậm nộp.

8. Đối với các Tổng công ty, công ty mẹ - công ty con có thực hiện Điều chuyển Quỹ trong hệ thống thì số Quỹ còn lại sau khi Điều chuyn (của doanh nghiệp Điều chuyển) và số Quỹ nhận Điều chuyển (của doanh nghiệp nhận Điều chuyn) có trách nhiệm quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyển Quỹ mà không sử dụng, sử dụng không hết 70% số Quỹ (bao gồm cả số tiền nhận Điều chuyn) hoặc sử dụng không đúng Mục đích thì doanh nghiệp nhận Điều chuyn Quỹ phải nộp vào Ngân sách nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp nhận Điều chuyn đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời Điểm trích lập thì số thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu được thực hiện như sau:

- Đối với số tiền trích lập quỹ tại doanh nghiệp nhận Điều chuyển thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi thuế tại thời Điểm trích lập của doanh nghiệp nhận Điều chuyn.

- Đối với số tiền nhận Điều chuyn từ doanh nghiệp khác về thì xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phthông tại thời Điểm nhận Điều chuyn.

Việc xác định số tiền nhận Điều chuyn chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng Mục đích được phân btheo tỷ lệ giữa số tiền nhận Điều chuyển và số Quỹ (bao gồm cả số tiền nhận Điều chuyển).

* Ví dụ 6:

Năm 2016, Tổng công ty E trích Quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp tng số là 4 tỷ đồng và nhận Điều chuyển quỹ từ công ty con 1 tỷ đồng. Tổng số quỹ được trích năm 2016 là 5 tỷ đồng. Đến năm 2021, Tổng công ty mới sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ là 3 tỷ đồng (chiếm 60% số Quỹ đã trích lập). Số tiền Quỹ Tổng công ty sử dụng không hết 70% Quỹ là 2 tỷ đồng (5 tỷ đồng - 3 tỷ đồng).

Giả sử Tổng công ty E tại thời Điểm năm 2016 đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi áp dụng là 10%.

Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số tiền không sử dụng hết 70% được xác định như sau:

+ S thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần quỹ trích lập tại doanh nghiệp nhận Điều chuyn chưa sử dụng là:

2 tỷ x 4/5 x 10% = 160 triệu đồng

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần quỹ doanh nghiệp nhận Điều chuyn chưa sử dụng là:

2 tỷ x 1/5 x 20% = 80 triệu đồng

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do sử dụng không hết 70% Quỹ là:

160 triệu đồng + 80 triệu đồng = 240 triệu đồng

Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp trên là (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm là 12%):

240 triệu đồng x 12% x 2 năm = 57,6 triệu đồng.

Điều 15. Yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương

1. Các doanh nghiệp đã đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương tại Điểm a và Điểm b Khoản 7 Điều 14 của Thông tư này khi có nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí có quyền yêu cầu hỗ trợ từ các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương nơi đã nhận Điều chuyn có trách nhiệm hỗ trợ bằng số kinh phí đã Điều chuyn và ưu tiên hỗ trợ thêm trong khả năng đáp ứng của quỹ theo dự toán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Số tiền Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ và hỗ trợ thêm cho doanh nghiệp được quản lý theo dõi theo quy định tại Điều lệ hoạt động Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương.

3. Trình tự và thủ tục yêu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương như sau:

a) Trình tự thực hiện:

- Doanh nghiệp đã đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 7 Điều 14 của Thông tư này, lập hồ sơ và gửi đến Quỹ phát triển khoa hc và công nghquốc gia, bộ, địa phương;

- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương thực hiện tiếp nhận hồ trực tiếp tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hsơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Quỹ; hoặc hồ được gửi qua đường bưu chính, công chức/viên chức đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Quỹ.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại trụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương hỗ trợ tiền đã nộp vào Quỹ; Thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời gian giải quyết: Chậm nhất không quá 45 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu hỗ trợ (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do doanh nghiệp sai sót).

Điều 16. Quản lý Quỹ khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đi về hình thức sở hữu, hp nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đi hình thức sở hữu, hợp nhất và doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ trước khi chuyn đi, hợp nhất, sáp nhập.

2. Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có Quỹ chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ do doanh nghiệp quyết định và thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Điều 17. Báo cáo trích lập, Điều chuyển và sử dụng Quỹ

Hàng năm doanh nghiệp phải lập Báo cáo trích lập, Điều chuyn và sử dụng Quỹ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Quỹ được hình thành từ nguồn Điều chuyn Quỹ của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận Điều chuyn và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận Điều chuyn và sử dụng stiền Quỹ được Điều chuyn. Báo cáo phải ghi rõ năm trích lập nguồn Quỹ được Điều chuyn và nhận Điều chuyển.

Báo cáo trích lập, Điều chuyn và sử dụng Quỹ được gửi đến cho các cơ quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ. Thời hạn nộp báo cáo cùng thời Điểm nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm của doanh nghiệp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016.

2. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp;

b) Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

c) Thông tư số 105/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát trin khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

d) Điều 10 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

đ) Mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

3. Đối với các doanh nghiệp đã thành lập Quỹ và trích lập quỹ theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và việc quản lý Quỹ được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỨ TRƯỞNG




Trần Việt Thanh

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòn
g Quốc hội;
- Văn phòn
g Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Viện Ki
m sát nhân dân tối cao;
- Văn phòn
g BCĐ phòng chống tham nhũng TW;
- T
òa án nhân dân ti cao;
- Ki
m toán nhà nước;
- Các Bộ,
quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;
- C
ơ quan Trung ương của các đoàn th;
- HĐND
, UBND, S KH&CN, Sở TC, Cục Thuế,
K
BNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ, Bộ KH&CN, Bộ Tài chí
nh, Tổng cục Thuế;
- Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN, Bộ Tài chính;
-
Lưu: Bộ KH&CN (VT, Vụ TC), Bộ TC (VT, TCT).

 

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính)

1. Mu số 01: Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

2. Mu số 02: Báo cáo trích lập, Điều chuyn và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

 

Mẫu số 01
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC

CÔNG TY ……………………
QUỸ PHÁT TRIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....... ngày ...tháng...năm...

 

QUY CH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

- Căn cứ Thông tư ...

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số ...;

- Căn cứ ………

(Người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp) ban hành Quy chế hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Ni dung sử dng Quỹ phát triển khoa hc và công nghcủa doanh nghiệp

Nguồn vốn của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (gọi tắt là Quỹ) dùng để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ sau đây:

1. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (gọi tắt là nhiệm vụ KH&CN).

2. Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Điều 2. Quy trình triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Quy trình trin khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Các nhiệm vụ KH&CN phải thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (gọi tt là Hội đồng KH&CN) đánh giá xét chọn, thẩm định và nghiệm thu, cụ thể như sau:

a. Giai đoạn đề xuất:

- Trên cơ sở nhu cầu nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các cá nhân (gọi tắt là CNĐT) và đơn vị (gọi tắt là CQCT) xây dựng Phiếu đề xuất và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, gửi cho Quỹ đđăng ký xét chọn.

b. Giai đoạn xét chọn:

- Quỹ tổng hp danh sách các nhiệm vụ KH&CN đăng ký, đề xuất thành viên tham gia Hội đồng KH&CN và trình Chủ tịch Quỹ ban hành Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN.

- Quỹ chuẩn bị công tác tổ chức họp Hội đồng KH&CN: tài liệu liên quan, thời gian, địa Điểm, mời các thành viên Hội đồng.

- Hội đồng KH&CN họp, tiến hành đánh giá các đề xuất và kết luận về việc đề xuất trin khai hoặc không trin khai nhiệm vụ.

- Chương trình họp Hội đồng xét chọn:

Ủy viên thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn, gii thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

▪ Chủ tịch Hội đng xét duyệt chủ trì buổi họp.

▪ CNĐT và CQCT trình bày tóm tắt Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

▪ Các thành viên Hội đồng xét duyệt thảo luận, đánh giá nhiệm vụ theo mẫu Phiếu đánh giá xét chọn và gửi lại cho Ủy viên thư ký.

▪ CNĐT và CQCT trả lời các ý kiến của Hội đồng (nếu có).

▪ Trên cơ sở các ý kiến của các thành viên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt kết luận đề nghị cho triển khai hoặc không cho triển khai nhiệm vụ KH&CN.

Ủy viên Thư ký Hội đồng xét duyệt tổng hp ý kiến phát biu của các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng và lập Biên bản họp Hội đồng xét chọn.

- CNĐT và CQCT gửi lại Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng (nếu có) cho Quỹ.

c. Giai đoạn thẩm định:

- Quỹ giao cho đơn vị chức năng tiến hành thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được Hội đng KH&CN đề xuất triển khai và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xem xét.

- Cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp xem xét và quyết định việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất triển khai.

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ KH&CN bao gồm các nội dung:

▪ Thông tin nhiệm vụ KH&CN được duyệt triển khai: tên nhiệm vụ KH&CN, CNĐT và CQCT.

▪ Tổng kinh phí nhiệm vụ KH&CN, trong đó ghi rõ kinh phí từ Quỹ phát triển KH&CN và tiến độ cấp kinh phí.

▪ Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN, thời gian nghiệm thu.

▪ Sản phẩm bàn giao của nhiệm vụ KH&CN sau khi nghiệm thu: quy trình công nghệ, máy móc thiết bị, báo cáo kết quả nghiên cứu.

- Quỹ thông báo đến CNĐT và CQCT kết quả xét chọn của nhiệm vụ KH&CN.

d. Giai đoạn triển khai thực hiện:

- Cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt. Đề xuất và kiến nghị với Quỹ nếu có các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Quỹ giám sát việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

đ. Giai đoạn nghiệm thu:

- CNĐT và CQCT chuẩn bị Báo cáo nghiệm thu và hồ sơ quyết toán nhiệm vụ KH&CN gửi cho Quỹ.

- Quỹ tng hp các nhiệm vụ KH&CN nghiệm thu, đề xuất thành viên tham gia hội đồng KH&CN nghiệm thu và trình Chủ tịch Quỹ ban hành Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN nghiệm thu.

- Quỹ chuẩn bị công tác tổ chức họp Hội đồng KH&CN nghiệm thu: tài liệu liên quan, thời gian, địa Điểm, mời các thành viên Hội đồng.

- Hội đồng KH&CN nghiệm thu tiến hành đánh giá kết quả nhiệm vụ và báo cáo Quỹ về kết quả nghiệm thu.

- Chương trình họp Hội đồng KH&CN nghiệm thu:

Ủy viên thư ký Hội đồng KH&CN đọc Quyết định thành lập Hội đồng KH&CN nghiệm thu, gii thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

▪ Chủ tịch Hội đồng KH&CN nghiệm thu chủ trì buổi họp.

▪ CNĐT và CQCT trình bày tóm tắt Báo cáo nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN.

▪ Các thành viên Hội đồng nghiệm thu thảo luận, đánh giá theo Phiếu đánh giá nghiệm thu và gửi lại cho Ủy viên thư ký.

▪ CNĐT và CQCT trả lời các ý kiến của Hội đồng KH&CN (nếu có).

▪ Trên cơ sở các ý kiến của các thành viên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng KH&CN nghiệm thu kết luận nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu hoặc cần được chỉnh sửa, hoàn thiện thêm.

Ủy viên Thư ký Hội đồng nghiệm thu tổng hợp ý kiến phát biểu của các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng và lập Biên bản họp Hội đồng KH&CN nghiệm thu.

▪ CNĐT và CQCT gửi cho Quỹ hồ sơ quyết toán và báo cáo nghiệm thu đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng (nếu có).

- Quỹ xem xét hồ sơ Quyết toán, Báo cáo nghiệm thu hoàn chỉnh của nhiệm vụ KH&CN, gửi các bộ phận chức năng liên quan để trình Chủ tịch Quỹ thông qua.

2. Hội đồng khoa học công ngh:

- Hội đng KH&CN xét duyệt/nghiệm thu có số thành viên tối thiểu là 5 người, trong đó có từ 1 đến 2 thành viên là ủy viên phản biện, bao gồm các cán bộ có kinh nghiệm về quản lý doanh nghiệp, tài chính và trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ mà nhiệm vụ KH&CN đề xuất giải quyết. Hội đồng KH&CN được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Quỹ.

- Doanh nghiệp có ththuê chuyên gia ngoài doanh nghiệp tham gia đánh giá.

- Mỗi Hội đồng KH&CN có thtư vấn cho một (01) hoặc một số nhiệm vụ KH&CN (trong trường hợp các nhiệm vụ KH&CN cùng lĩnh vực).

- Thành phần Hội đồng KH&CN xét chọn/nghiệm thu phải đảm bảo có ít nhất 50% sthành viên không công tác tại cơ quan chủ trì đề tài, trong đó có ít nhất 2 thành viên là các chuyên gia có uy tín, trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn, thành viên còn lại là các nhà quản lý.

- Hội đồng KH&CN xét chọn/nghiệm thu gồm: 01 Chủ tịch, (có thể có 01 Phó Chủ tịch), 01 hoặc 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác. Ủy viên thư ký Hội đồng là thành viên Quỹ, có nhiệm vụ: chuẩn bị các buổi họp của Hội đồng, ghi biên bản họp, đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) và các nhiệm vụ khác theo quy định.

- Nguyên tắc đánh giá nhiệm vụ KH&CN:

▪ Mỗi thành viên Hội đồng nhận xét và cho Điểm nhiệm vụ KH&CN theo Phiếu đánh giá.

▪ Điểm trung bình của nhiệm vụ KH&CN bằng tổng số Điểm của các thành viên/tổng số thành viên dự họp Hội đồng.

▪ Nếu có phiếu đánh giá có sự chênh lệch Điểm từ 30% so với Điểm trung bình của Hội đồng thì Phiếu đánh giá đó không có giá trị và bị loại bỏ.

▪ Cách xếp hạng nhiệm vụ KH&CN:

+ Không đạt: số Điểm trung bình < 50

+ Đạt: số Điểm trung bình từ 50 - 69

+ Hạng khá: Điểm trung bình từ 70 - 89

+ Hạng xuất sắc: Điểm trung bình từ 90 - 100

- Đối với mỗi nhiệm vụ KH&CN, thành phần Hội đồng từ khi xét chọn đến khi nghiệm thu (đặc biệt là Ủy viên phản biện) được giữ cố định, nếu có thay đi thì số thành viên thay đổi không vượt quá 1/3 số thành viên ban đu.

Điều 3. Khoán thực hin nhim v KH&CN

- Nhiệm vụ KH&CN được khoán chi theo một trong hai phương thức sau:

+ Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;

+ Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi tng phần.

- Nhiệm vụ được thực hiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi đáp ứng đng thời các Điều kiện sau:

+ Nhiệm vụ CNĐT và CQCT nhiệm vụ thuyết minh và đề xuất thực hiện phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng;

+ Sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ đã được xác định rõ tên sản phẩm cụ thể; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm, đơn vị đo, mức chất lượng hoặc yêu cầu khoa học cần đạt được; số lượng hoặc quy mô sản phẩm tạo ra; địa chỉ ứng dụng;

- Các nhiệm vụ không đủ Điều kiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng thì thực hiện theo phương thức khoán chi từng phần. Các phần công việc khoán chi, phần công việc không khoán chi được xác định trên cơ sở thuyết minh của CQCT và CNĐT.

+ Các phần công việc được giao khoán

a) Công lao động trực tiếp, gồm: công lao động cho các chức danh nghiên cứu; thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước phi hợp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ.

b) Hội thảo khoa học, công tác trong nước phục vụ hoạt động nghiên cứu.

c) Điều tra, khảo sát thu thập số liệu.

d) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phụ ng phục vụ hoạt động nghiên cứu đã được doanh nghiệp ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.

đ) Mua dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo; dịch vụ thuê ngoài; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu.

e) Các công việc khác liên quan trực tiếp đến triển khai thực hiện nhiệm vụ.

+ Các phn công việc không được giao khoán

a) Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu (vật liệu, hóa chất), phụ tùng phục vụ hoạt động nghiên cứu chưa được doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật.

b) Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định, bao gồm: Mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu; sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu.

c) Đoàn ra.

Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

- Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản hồi ý kiến về Quỹ đxem xét, chỉnh sửa và trình người có thẩm quyền cao nhất doanh nghiệp ban hành./.

 

 

Người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp
(Ký, họ tên, đóng du)

 

Mẫu số 02
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC

BÁO CÁO TRÍCH LẬP, ĐIỀU CHUYỂN VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNDN s 03/TNDN)
Kỳ tính thuế: từ ………. đến …………

Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Xác định số trích lập Quỹ phát trin khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế:

1. Mức trích lập: …………………………….

2. Số tiền trích lập: ………………………….. đồng

II. Theo dõi việc Điều chuyển, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghcác kỳ tính thuế trước và kỳ này:

STT

Năm trích lập

Mức trích lập trong ktính thuế

Số tiền trích lp trong kỳ tính thuế

Snhận Điều chuyển trong kỳ tính thuế

SĐiều chuyển trong kỳ tính thuế

Stin đã sử dụng trong kỳ tính thuế trước

S tin đã sử dụng trong kỳ tính thuế này

Số tiền được chuyển sang các kỳ tính thuế sau

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(4)+(5)-(6)-(7)-(8)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

 

…..

…..

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Tài liệu kèm theo:

- Bản liệt kê các Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Bản liệt kê các Hp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;

- Bản liệt kê các hoạt động khoa học và công nghệ của Quỹ trong kỳ tính thuế.

 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số: …….

……ngày...tháng...năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY - MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent - Freedom – Happiness
---------------

No. 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC

Hanoi, June 28, 2016

 

JOINT CIRCULAR

ON GUIDELINES FOR THE ALLOCATION AND MANAGEMENT OF THE SCIENCE AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT FUND IN ENTERPRISES

Pursuant to the Law on corporate income tax no 14/2008/QH12 dated June 03, 2008 and the Law No. 32/2013/QH13 dated June 19, 2013 on amendments to the Law on corporate income tax;

Pursuant to the Law on Science and Technology No. 29/2013/QH13 dated June 18, 2013;

Pursuant to the Government’s Decree No. 95/2014/ND-CP dated October 17, 2014 on investment and financial governance for science and technology activities;

Pursuant to the Government’s Decree No. 218/2013/ND-CP dated December 26, 2013 on details and guidelines for the implementation of certain articles of the Law on corporate income tax;

Pursuant to the Government’s Decree No. 20/2013/ND-CP dated February 26, 2013 on the functions, missions, authority and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 on the functions, missions, authority and organizational structure of the Ministry of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope: This Circular provides guidelines for the allocation and management of the science and technology development fund in enterprises (referred to as the Fund).

2. Regulated entities: Enterprises that are incorporated as per the law (referred to as the enterprises), government agencies and other relevant entities.

Article 2. Terminology

In this Circular, the following words and phrases are construed as follows:

1. “Corporate regulation on science and technology” is formulated by enterprises and primarily comprised of the definition of missions, implementation, assessment and acceptance of science and technology missions that enterprises carry out. Guidelines for the corporate regulation on science and technology are available in Form No. 01 enclosed to this Circular.

2. "Local and foreign organizations and enterprises cooperating in research” are incorporated as per the law and have the functions, missions and capacity of research and production in accordance with the sectors in which research cooperation is required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 3. Organization of the Fund

1. The fund can be organized in one of these manners:

a) Be established as an organization without judicial personality and directly under an enterprise.

b) Be not established as an organization and operated by the enterprises’ officials who conduct multiple concurrent tasks.

2. The organization of the Fund is left to the discretion of competent individuals of the enterprises.

3. When an enterprise establishes the Fund in one of the manners defined in Section 1 of this Article, the enterprise shall deliver its written decision on establishment of the Fund to the Department of Science and Technology in the province or centrally-affiliated city, where the enterprise is mainly based, in 30 days upon the issuance of such decision.

The enterprise shall also submit its regulation on science and technology and its regulation on allocation and use of the fund to the tax authority administering the area where the enterprise is mainly based upon the enterprise's submission of the report on the initial allocation of the fund.

Article 4. Financing of the Fund

The fund shall be financed by the following sources:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) State-owned enterprises shall extract 3% to 10% of the incomes on which the corporate income tax is levied to establish the Fund. The extraction rate shall be subject to the state enterprise's capacity and desire to allocate finances to scientific and technological activities;

b) Enterprises not defined in Point a, Section 1 of this Article shall at their disposal decide the extraction rate, which shall not exceed 10% of the taxed corporate incomes;

c) The incomes on which the corporate income tax is levied shall be determined in accordance with the Law on corporate income tax and guiding documents.

2. The corporation or parent enterprise transfers part(s) of its science and technology development fund to the relevant funds of its subsidiaries or affiliates or vice versa.

Chairperson of the Board of Directors, Chairperson of the Members’ Council, General Director or Director (i.e. the legal representative of the enterprises) shall decide the rate of transfer of the science and technology development fund of the corporation or parent enterprise to those of its subsidiaries or affiliates and vice versa on the basis of the fund extraction ratio, the demands for investment in scientific and technological activities of subsidiaries and affiliates, and the entire system’s needs and plans on science and technology development.

The transfer of the Fund, as stated in this Section, shall only be applicable for subsidiaries or affiliates that are fully owned by the parent enterprise.

The transfer of the Fund, as stated in this Section, shall not be applicable in these events:

- Foreign-invested enterprises transfer their fund to that of the overseas parent enterprise;

- The parent enterprise in Vietnam transfers the Fund to those of overseas subsidiaries.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Use efficiently the Fund that the enterprise establishes and that subsidiaries and affiliates contribute to as per regulations.

2. Formulate and present to competent individuals of the enterprise, for approval, the plans on annual spending and contributions of the Fund, on the enterprise’s scientific and technological activities (including scientific and technological activities of subsidiaries and affiliates if the Fund belongs to the corporation or parent enterprise) and on expenditure for the management of the Fund.

3. Manage and use the Fund for scientific and technological activities of the enterprise (including scientific and technological activities of subsidiaries and affiliates if the Fund belongs to the corporation or parent enterprise) in accordance with the approved plan on scientific and technological activities.

4. Inspect and assess the implementation of scientific and technological activities that have been financed by the Fund.

5. Formulate and present to competent individuals of the enterprise, for approval, the transfer of one Fund to another as stated in Section 2, Article 4 of the Circular.

6. Formulate and present to the enterprise’s personnel in highest authority, for approval, the commission or acceptance of the science and technology development fund(s) in trust to or from other enterprises with the aim of performing science and technology missions in line with the enterprise's activities in science and technology.

7. Formulate and present to competent individuals of the enterprise the details of activities in support of the enterprise’s science and technology development.

8. Cooperate with state management authorities in inspecting the establishment, organization, management and use of the Fund as per the law.

9. Report the extraction, transfer and use the Fund to the tax authority and Department of Science and Technology administering the zone where the enterprise's head office bases.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Chairperson of the Board of Directors or Chairperson of the Members’ Council or General Director or Director (i.e. the legal representative of an enterprise) shall decide the establishment of a Council of science and technology of the enterprise, which selects and appraises the contents and expenditure of science and technology missions, on the basis of the nature and scale of the enterprise’s missions in science and technology as defined in the enterprise’s regulation on science and technology.

2. Members of a Council of science and technology shall be experienced in corporate management and finance and be expert at sciences and technologies at which the missions aim.

A council of science and technology of the enterprise, which appraises or finalize science and technology missions, must be comprised of at least 50% of its members who are not working for the agency presiding at the missions. Moreover, at least 02 of its members must be prestigious specialists whose qualifications and expertise fit the field(s) of science and technology under their consultancy. Other members shall be managerial personnel of the enterprise.

If members of a council of science and technology of the enterprise are unqualified, the enterprise can recruit specialists to carry out assessment(s).

The quantity of members in a council of science and technology shall be subject to the scale and complexity of science and technology missions; however, there must be at least 05 members.

3. Each council of science and technology of an enterprise may provide counsels for one or some missions in science and technology (if such missions occur in the same sector).

4. The works of a council of science and technology of an enterprise shall be, in principle, open, transparent, independent and unbiased. A council and its members shall give its propositions and opinions, respectively, in writing. Members of a Council shall be held liable for their counsels.

5. The regulation on science and technology of the enterprise shall define the procedure of appraisal and verification of contents and expenditure of science and technology missions and finalization of the missions.

6. A council of science and technology of an enterprise shall evaluate and finalize the result of science and technology missions of the enterprise in accordance with the enterprise’s regulation on science and technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ALLOCATION OF THE FUND

Article 7. Implementation of science and technology missions

The fund shall finance the following missions in science and technology:

1. Science and technology missions at national level, ministerial level and provincial level.

The fund shall allocate reciprocal finances in sync with the progress of science and technology missions at national level, ministerial level and provincial level in line with the signed contracts for science research and technology development and the approved explanations of the missions.

2. Science and technology missions of the enterprises.

a) Science and technology missions of the enterprises as per their regulation on science and technology.

Science and technology missions with latent risks against the national interests, national defense, national security, environment, human life and health, prior to the phases of production and application, shall be implemented according to the Circular No. 02/2015/TT-BKHCN dated March 06, 2015 by the Minister of Science and Technology on the evaluation and verification of the result of science and technology missions that do not funded by the state budget;

b) Expenditure of science and technology missions, whose contents have been verified by the Council(s) of science and technology of the enterprises, shall be subject to the regulation on allocation and use of the Fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The assignment of allocations to finished products or to segments of science and technology missions shall be defined in the enterprise's regulation on science and technology and be permissibly governed by the Joint Circular No. 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC dated December 30, 2015 by the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance on the assignment of finances to state-funded missions in science and technology.

Article 8. Support to the development of science and technology of enterprises

1. Physical and technical infrastructure for science and technology activities of the enterprises: Set up research and development organizations and centers for analysis, testing, experiment, inspection and calibration of products; information infrastructure and database of the enterprises, summarization of science and technology activities; spending on the maintenance and repair of physical and technical facilities and equipment for science and technology activities; spending on the development of science and technology; quality control systems of the enterprises.

Investments into the research and development organizations and centers for analysis, testing, experiment, inspection and calibration of products, information infrastructure and database of the enterprises, summarization of science and technology activities shall be subject to the procedures and formalities of investment projects and be validated by competent individuals of the enterprises as per regulations.

2. Purchase of rights of use and ownership: Technology secrets; technical knowledge of technologies transferred as technological plans, technology processes, technical designs, technical solutions, formulas, technical parameters, drawings, technical diagrams, computer software, data, production streamline solutions, technology renovations, invention patents, useful solutions, plant varieties, industrial designs, ideas, documents, research findings, domestic and foreign products that support the enterprises' science and technology activities;

Technologies defined in the list of technology transfer restriction shall only be actualized upon competent government authorities' licensing of technology transfer(s).

Purchase(s) of the rights of use and ownership shall be based on either of the following:

a) Explanations of science and technology missions whose contents and expenditure have been appraised and verified by a Council of science and technology according to the enterprise’s regulation on science and technology;

b) Sales contracts or contracts for transfer of the right(s) of use and/or ownership between the enterprise and entities holding the right(s) of use and/or ownership.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Purchase(s) of machinery and equipment with transferred technologies shall be subject to the procedure and formalities of investment projects and the approval of competent individuals of the enterprises as per regulations.

4. Remunerations for specialists hired or engagement in contracts with science and technology organizations that carry out science and technology activities of the enterprises.

5. Spending on innovative activities.

a) Innovations endorsed by agencies and organizations as per the Government’s Decree No. 13/2012/ND-CP dated March 02, 2012 on the regulation on innovation and in conformity to relevant laws.

b) When an enterprise employs the Fund, competent individuals of the enterprise shall base on its regulation on science and technology, labor contract(s) and collective bargaining agreement to decide allocations for innovative activities endorsed as per regulations.

c) Allocations for innovative activities shall be subject to Article 16 of the Government’s Decree No. 13/2012/ND-CP dated March 02, 2012 on the regulation on innovation.

6. Allocations for assessment, experiment, standardization and quality control, advertisement and commercialization of new products and technologies, registration of intellectual property.

7. Allocations for the implementation of projects or development of new products despite the failed sale of such products or the stagnation of such projects due to objective causes as determined by the Council of science and technology of the enterprises.

Article 9. Training of personnel in science and technology for the enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Training and certification by universities;

b) Training in research groups;

c) Training of specialists in sciences and technologies that are prioritized, crucial or new;

d) Postgraduate research;

dd) Advanced training of expertise, knowledge and managerial skills in science and technology.

2. Training shall be conducted in short and long term domestically and abroad. Moreover, internship in prestigious local and foreign organizations in science and technology shall be provided. Also granted is the engagement in science and technology missions.

3. The enterprises shall be responsible for formulating plans for training of personnel in science and technology, for estimating allocations for annual training activities and for obtaining approval of competent individuals of the enterprises.

4. Details of allocations for the training of personnel in science and technology shall be defined in the regulation on allocation and use of the Fund.

5. The quota of allocations for the training of personnel in science and technology shall be governed by current regulations of the Government on the quota of training expenditure. Competent individuals of the enterprises shall formulate and define the quota of their allocations on which a quota has not been set by competent government authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Local and foreign organizations, individuals and enterprises shall cooperate in the following activities of science and technology: Surveys, search of partners, study of demands of domestic and overseas technologies; joint research missions over sciences and technologies that the government encourages and prioritizes.

2. Manners of cooperation in science and technology

a) The enterprises shall cooperate with local and foreign entities in science and technology in the following manners:

- Placement of orders with research organizations for science research and technology development on a contract basis;

- Transfer of technologies on a contract basis;

- Training and enhancement of qualifications in science and technology on a contract basis;

- Recruit of technology innovation consultants on a contract basis;

- Cooperation in science and technology studies with the aim of solving particular issues of science and technology or pursuing sciences and technologies in a cluster of industries and chains of production that augment the competitiveness of the enterprises;

b) The enterprises shall be responsible for explaining science and technology missions in relation to the forms of cooperation defined in Point a, Section 2 of this Article. Such science and technology missions shall undergo the process of selection, appraisal of content and expenditure and finalizing assessment as per the enterprises' regulation on science and technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Activities of research and application of science and technology according to the lists of sciences and technologies that the government encourages and prioritizes; for example, the list of hi-tech technologies prioritized for investment and development and the list of hi-tech products prioritized for development as per the Prime Minister's Decision No. 66/2014/QD-TTg dated November 25, 2014.

The enterprises shall conduct surveys, search for partners and study demands for overseas technologies given priority according to the Prime Minister's Decision No. 1069/QD-TTg dated July 04, 2014 on the approval of state-funded programs for search and transfer of overseas technologies towards 2020 as per regulations;

The enterprises shall carry out research missions, in cooperation with foreign entities, by priority and with financial support from the Government as per the Prime Minister's Decision No. 538/QD-TTg dated April 16, 2014 on the approval of bilateral and multilateral research programs in science and technology.

Article 11. Management of the Fund

1. Spending on the management of the Fund includes:

a) Salary, contributions to social insurance, unemployment insurance and health insurance, and other regulated contributions;

b) Allowances for personnel holding concurrent posts;

c) Rent of offices (if any);

d) Purchase and repair of office equipment and assets for the operation of the Fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Allocations for the activities of the Council(s) of science and technology of the enterprise;

g) Payments for assessment specialists on hire for the Council(s) of science and technology of the enterprise;

h) Business expenses for the implementation of missions of the Fund;

i) Other payments in relation to the operation of the Fund.

2. Competent individuals of the enterprises shall decide the quota and ratio of allocations for the management of the Fund.

Chapter III

FUND MANAGEMENT

Article 12. Financial management for the Fund

1. Competent individuals of the enterprises shall stipulate the management and use of assets, finance and allocation quota of the Fund, approve the ratio of allocations for the management of the Fund, validate the financial plan(s) and report(s) on establishment, transfer and use of the Fund on annual basis.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. If a corporation or parent enterprise using the Fund of its subsidiaries or affiliates or vice versa, the corporation or parent enterprise may decide to transfer the Fund to finance science and technology activities of the entire system. Such decision(s) must specify the year that the Fund transferred was established.

4. Allocations from the Fund must be fully evidenced in writing as per regulations.

5. Guaranteed allocations from the Fund for science and technology development of the enterprises shall not be recorded as tax-deductible expenses in a tax period.

6. If the enterprises need to overspend the Fund, above its current balance, on science and technology activities anytime in a year, the differential sum(s) between the actual spending and the Fund’s allocations shall be picked out or extracted from finances of the Fund for subsequent years to cover the insufficient amount or be recorded as tax deductible expenses in the relevant tax period.

Article 13. Management of assets that the Fund creates

1. The enterprises must document the fixed assets as stated in Section 1, Section 2 and Section 3, Article 8 of the Circular to have them supervised and managed as per regulations of the Ministry of Finance. Depreciation of fixed assets shall not be required. The enterprises shall monitor and manage other assets and have them used for proper purposes.

2. The enterprises’ repair and renovation of fixed assets in which the Fund has been invested shall be financed by their fund for science and technology development.

3. If fixed assets, in which the Fund has been invested, have yet to depreciate fully but are assigned to the enterprises’ business operations, the remaining value of the fixed assets shall be recorded as other incomes and be depreciated as tax-deductible expense.

4. If fixed assets, whose creation is a result of the enterprises' science and technology development missions as stated in Section 2, Article 7 of the Circular, are assigned to the enterprises' business operations, the remaining value of the fixed assets shall be recorded as other incomes and be depreciated as tax-deductible expense.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. The liquidation of assets that avail the science and technology activities of the enterprises shall be subject to current regulations.

Article 14. Settlement of the Fund being unused, underused or misused

1. The allocated amounts of the Fund shall include all the sums finalized in accounting records, the sums advanced, recorded in writing but unsuited for finalization for the implementation of activities of the Fund as defined in Article 7, Article 8, Article 9, Article 10 and Article 11 of this Circular, and the sums transferred from the Fund as stated in Section 2, Article 4 of the Circular.

2. Contributions to and allocations from the Fund shall be subject to the first in first out principle.

3. If total allocations and contributions of the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries and provinces and cities where an enterprise registers to pay taxes do not reach 70% of the fund contributed and additionally financed by transfers (if any) in 05 years since the original contribution to such fund, the contributing enterprise shall incur a corporate income tax, which is levied on the remaining amount in the Fund, and an interest on such corporate income tax.

The rate of the corporate income tax redeemed shall be the tax rate imposed on the enterprise during the establishment of the Fund.

The rate of interest on the redeemed tax, which is levied on the unused amount of the Fund, shall be the rate of interest on the 1-year treasury bond (or the 1-year treasury bill) in effect upon the redemption. Moreover, the interest shall be imposed in two years. 

4. If the enterprise misuses the Fund during the establishment of the latter, the enterprise shall incur a corporate income tax levied on the part of incomes it has contributed to the Fund and has misused. Also incurred is an interest on such corporate income tax.

The rate of the corporate income tax redeemed shall be the tax rate imposed on the enterprise during the establishment of the Fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The enterprise shall not record the interest on the corporate income tax payable as a tax deductible for its taxable incomes.

6. If an enterprise benefiting from tax incentives (i.e. preferential tax rate, tax deduction, tax exemption) does not use any or less than 70% of the Fund or misuse it, the enterprise shall incur a tax on the incomes on which tax incentives have been granted upon its contribution to the Fund. Also incurred is an interest as per regulations.

7. The amount in the Fund, none or less than 70% of which the enterprise has used in 05 years upon the establishment of the fund, or the misused amount shall be settled in line with the business type of the enterprise in the following manner:

a) For state-owned enterprises

- A state-owned enterprise’s use of the Fund is subject to Point a, Section 1, Article 4 of this Article. If the none or less than 70% of the Fund contributed and additional financed by any transfers is used, the enterprise shall dispense the unused or underused part(s) of the Fund to the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries and provinces and cities where the enterprise registers to pay taxes.

The amount dispensed to the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries and provinces shall be at least 20% of the Fund, none or less than 70% of which has been used, of the Fund contributed and additionally financed by any transfers.

- If total allocations and contributions of the national science and technology development fund or the science and technology development fund(s) of the governing ministry or province where the enterprises register to pay taxes do not reach 70% of the fund contributed and additionally financed by transfers (if any), the enterprises shall incur a corporate income tax, which is levied on the remaining amount in the Fund, and an interest on such corporate income tax.

- The remaining amount in the Fund, after the regulated obligations are paid, shall be at the enterprise's disposal as per regulations.

* Example 1:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In 2016, Corporation X contributed 10%, i.e. VND 20 billion, to its science and development fund that was newly established. In 2021, Corporation X spent only VND 10 billion from the science and technology development fund (i.e. 50% of the Fund as contributed). The remaining amount in the Fund, as the enterprise has used less than 70%, is VND 10 billion (i.e. 20 billion minus 10 billion). A part of such amount must be dispensed to the national science and technology development fund or the science and technology development funds of the governing ministries and provinces and cities where the enterprise registers to pay taxes.

+ If Corporation X dispenses 40% of the underused Fund, i.e. VND 4 billion (40% x 10 billion), to the national science and development fund. Therefore, the total sum that Corporation X has used and dispensed to the national science and technology development fund is: 14 billion (i.e. 10 billion + 4 billion), which makes up 70% of the Fund contributed; therefore, the enterprise does not incur a corporate income tax and continues to use its Fund as per regulations since its Fund retains VND 6 billion (20 billion - 14 billion).

+ If Corporation X dispenses 20% of the underused Fund, i.e. VND 2 billion (20% x 10 billion), to the national science and development fund. Therefore, the total sum that Corporation X has used and dispensed to the national science and technology development fund is: VND 12 billion (10 billion + 2 billion), which makes up 60% of the Fund contributed (less than 70% of this Fund); thus, Corporation X must pay a corporate income tax on the remaining amount of VND 8 billion in the Fund (20 billion - 12 billion) and an interest on such corporate income tax as follows:

The corporate income tax, which is payable since the sum used and dispensed to the national science and technology fund does not make up 70% of the Fund (the rate of corporate income tax during the establishment of the Fund in 2016 was 20%) shall be:

VND 8 billion x 20% = VND 1.6 billion.

The interest on the corporate income tax (if the rate of interest on the 1-year treasury bond is 12%) shall be:

VND 1.6 billion x 12% x 2 years = VND 384 million.

- If the state-owned enterprise misuses the Fund, it shall incur a corporate income tax levied on the part of incomes it has contributed to the Fund and has misused. Also incurred is an interest on such corporate income tax.

b) For other enterprises

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- If an enterprise does not or does contribute to the provincial science and technology development funds but none or less than 70% of the funds are used (including any contributions to such funds) or the funds are misused, the enterprise shall incur a corporate income tax on the amount of incomes, which the enterprise has contributed to the funds but has not used, has underused (less than 70%) or misused, and an interest on such corporate income tax.

* Example 2 (if the enterprise uses the Fund to an inadequate degree):

Enterprise A states the following data in the report on the establishment and use of the science and technology development fund in 2012:

In 2016, Enterprise A contributed 10%, i.e. VND 2 billion, to its science and development fund that was newly founded. In 2021, Enterprise A spent only VND 1.2 billion from the science and technology development fund (i.e. 60% of the Fund as contributed). The remaining amount in the Fund, as the enterprise has used less than 70%, is VND 0.8 billion (2 billion - 1.2 billion).

+ If Enterprise A dispenses VND 200 million (0.2 billion) to the provincial science and technology development fund(s). Therefore, the total sum that Enterprise A has used and dispensed to the provincial science and technology development fund(s) is: 1.4 billion (i.e. 1.2 billion + 0.2 billion), which makes up 70% of the Fund contributed; therefore, the enterprise does not incur a corporate income tax on the remaining amount contributed to its Fund, which is VND 0.6 billion (2 billion - 1.4 billion).

+ If Enterprise A dispenses none to the provincial science and technology development fund(s), it shall incur a corporate income tax on the amount of VND 0.8 billion and an interest on the corporate income tax as follows:

The corporate income tax, which is payable since less than 70% of the Fund has been used (the rate of corporate income tax during the establishment of the Fund in 2016 was 20%) shall be:

VND 0.8 billion x 20% = VND 160 million.

The interest on the corporate income tax (if the rate of interest on the 1-year treasury bond is 12%) shall be:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* Example 3 (if the enterprises misuse the Fund):

In 2016, Enterprise B contributes VND 800 million to its science and technology development fund that was newly founded. At the end of 2016, the enterprise spent VND 300 million from the Fund. Every year, the enterprise reported its contribution and use of the Fund. A tax authority, on May 05, 2017, exposed that the enterprise spent VND 50 million from the Fund for an invalid purpose and had such incident recorded in writing. On May 10, 2017, the enterprise paid the fine to the state budget. The rate of fine for tax deferral as per the Law on tax administration is 0.03% per day.

In such circumstance, the sum of tax and interest payable is:

The corporate income tax, which is levied due to the misuse of the fund (the rate of corporate income tax during the establishment of the Fund in 2016 was 20%) shall be:

VND 50 billion x 20% = VND 10 million.

The number of days that the deferral fine is imposed from December 31, 2016 to May 09, 2017 is 131 days.

The interest payable (according to the deferral fine):

VND 10 million x 0.03% per day x 131 days = VND 393,000.

* Example 4 (if the enterprise benefits from incentive(s) on the corporate income tax during the establishment of the Fund):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In 2016, Enterprise C contributed 10%, i.e. VND 2 billion, to its science and development fund that was newly founded. In 2021, Enterprise C spent only VND 1.2 billion from the science and technology development fund (i.e. 60% of the Fund as contributed). The remaining amount in the Fund, as the enterprise has used less than 70%, is VND 0.8 billion (2 billion - 1.2 billion).

It is assumed that the enterprise was granted with the preferential corporate income tax rate of 10% and the reduction of its corporate income tax by 50% upon its contribution to the Fund in 2016. Because the enterprise has used less than 70% and has dispensed none to the provincial science and technology development fund(s), it incurs a corporate income tax on its underused contribution and an interest on the corporate income tax as follows:

The corporate income tax that the enterprise incurs for its use of less than 70% of the Fund shall be:

VND 0.8 billion x 10% x 50% years = VND 40 million

The interest on the corporate income tax (if the rate of interest on the 1-year treasury bond is 12%) shall be:

VND 40 million x 12% x 2 years = VND 9.6 million.

* Example 5:

Enterprise D contributed VND 2 billion, in 2016, and VND 2.5 billion, in 2017, to its science and technology development fund. If Enterprise D spends VND 1.8 billion, i.e. 90% of the 2016's contribution to the Fund, by 2012, the remaining worth of the Fund as per the year of 2016 is VND 0.2 billion (as the enterprise has used 90% of the contribution to its science and technology activities). The enterprise shall continue allocating the fund to its science and technology activities in subsequent years according to the first in first out principle without incurring either a tax or an interest.

If the enterprise does not allocate the fund to science research in 2022, the unused amount of VND 2.5 billion, as contributed in 2017, shall result in the imposition of a corporate income tax and a deferral interest. However, the unused amount of VND 0.2 billion, as contributed in 2016, shall not incur any tax or deferral interest.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If a transferee enterprise uses none or less than 70% of its Fund (including transfers) or misuses such fund, the transferee enterprise shall incur a corporate income tax plus interest as regulated to the state budget. If the transferee enterprise benefits from corporation income tax incentive(s) upon its contribution to its Fund, the corporate income tax redeemed shall be:

- The corporate income tax levied on the original value of the Fund shall be determined according to tax incentives granted to the transferred enterprise upon its contribution to such Fund.

- The corporate income tax levied on fund transfers from other enterprises shall be determined according to the rate of corporate income tax imposed on the transferred enterprise upon the receipt of such transfers.

The unused or misused transfers shall be defined according to the proportion of such transfers to the value of the Fund that includes transfers.

* Example 6:

In 2016, Corporation E contributed totally VND 4 billion to its science and technology fund and received a transfer of VND 1 billion from its subsidiaries. The total contribution to the Fund in 2016 was VND 5 billion. In 2021, the corporation spent only VND 3 billion from the science and technology fund (i.e. 60% of the Fund as contributed). The underused amount in the Fund, as the enterprise has used less than 70%, is VND 2 billion (5 billion - 3 billion).

It is presumed that Corporation E was granted the preferential rate of corporate income tax of 10% in 2016.

The corporate income tax on the fund, less than 70% of which was used, shall be determined as follows:

+ The corporate income tax on the unused original amount in the Fund of the transferee enterprise shall be:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ The corporate income tax on the unused transfer to the Fund of the transferee enterprise shall be:

VND 2 billion x 1/5 x 20% = VND 80 million

Total corporate income tax that the enterprise incurs for its use of less than 70% of the Fund shall be:

VND 160 billion + VND 80 billion = VND 240 million

The interest on such corporate income tax (if the rate of interest on the 1-year treasury bond is 12%) shall be:

VND 240 million x 12% x 2 years = VND 57.6 million.

Article 15. Request of financial supports from science and technology development funds of the country, ministries and local authorities

1. When in need of finances for their science and technology missions, the enterprises that have contributed to the science and technology development funds of the country, ministries or local bodies, as stated in Point a and Point b, Section 7, Article 14 of the Circular are entitled to request financial supports from such science and technology development funds.

2. The science and technology development funds of the country, ministries and local bodies, which have received external contributions, shall provide financial supports equivalent to such contributions and prioritize extra aids within the capacity of such funds according to the cost estimates of the said science and technology missions. The financial supports and extra aids from the science and technology development funds of the country, ministries and local bodies shall be managed and supervised in accordance with the operational regulations of such funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Procedure:

- An enterprise having contributed to the science and technology development funds of the country, ministries and local bodies as stated in Point a and Point b, Section 7, Article 14 of the Circular shall prepare and submit its application to such funds;

- The said funds shall receive the application directly at their premises or by post. The reception employees of the funds shall stamp a mark of receipt on an application manually submitted, write the time of receipt, record the quantity of documents included in the application and input data into the administrative journal of the funds. Otherwise, an application delivered by post shall be stamped with a receipt mark and inputted into the administrative journal of the funds.

b) Submission:

The application shall be either submitted manually at the premises of the science and technology development funds of the country, ministries or local bodies or delivered by post;

c) Content and quantity of the application:

- Content of the application: The written request for financial support(s) from the science and technology development funds of the country, ministries and local bodies in line with contributions to such Fund; the explanation(s) and estimate of expenditure for science and technology missions;

- Quantity of the application: 01 set.

d) Processing time: At most 45 working days upon the receipt of the full application for financial supports (not including the time for the enterprises to correct errors and supplement documents)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. When an active enterprise undergoes changes in ownership, consolidation or merger, the enterprise newly founded through the change of ownership or consolidation or the acquiring enterprise shall succeed to and assume responsibilities for the management and allocation of the Fund that exists prior to such change, consolidation or merger.

2. If an active enterprise's Fund is not depleted upon the division of such enterprise, the enterprises newly established through such division shall succeed to and assume responsibilities for the management and allocation of the Fund that exists prior to the division. The enterprises are given discretion in the apportionment of their Funds; however, they shall inform tax authorities before the process of apportionment.

Article 17. Reporting of contributions, transfers and allocations of the Fund

The enterprises shall make annual reports on contributions, transfers and allocations of their Fund according to Form No. 2 enclosed to this Circular.

If the Fund of a corporation or parent enterprise incorporates transfers from the funds of its subsidiaries and affiliates or vice versa, the enterprise receiving transfers and allocating the Fund shall report the transfers and allocations of the Fund that incorporates transfers. Such reports must indicate the years when contributions and transfers to the Fund occur.

Reports on contributions, transfers and allocations of the Fund shall be submitted to the authorities defined in Section 1, Article 1 of the Government's Decree No. 95/2014/ND-CP dated October 17, 2014 on investment and financial regulations for science and technology activities. The reports shall be submitting upon the filing of the finalization return on the enterprise's annual corporate income tax.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 18. Effect and implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Upon the effect of this Circular, the following documents shall lose effect:

a) Decision No. 36/2007/QD-BTC dated May 16, 2007 by the Ministry of Finance on the promulgation of the Regulation on the organization and operation of science and technology development funds of organizations, individuals and enterprises;

b) Circular No. 15/2011/TT-BTC dated February 09, 2011 by the Ministry of Finance on guidelines for the establishment, organization, operation, management and allocation of science and technology development funds of the enterprises;

c) Circular No. 105/2012/TT-BTC dated June 25, 2012 on amendments to the Circular No. 15/2011/TT-BTC dated February 09, 2011 by the Ministry of Finance on guidelines for the establishment, organization, operation, management and allocation of science and technology development funds of the enterprises;

d) Article 10 of the Circular No. 78/2014/TT-BTC dated June 18, 2014 by the Ministry of Finance on guidelines for the Government’s Decree No. 218/2013/ND-CP dated December 26, 2013 on details and guidelines for the implementation of the Law on corporate income tax.

dd) Form No. 03-6/TNDN enclosed to the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 by the Ministry of Finance on guidelines for the implementation of certain articles of the Law on tax administration; the Law on amendments to certain articles of the Law on tax administration and the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013.

3. The enterprises that have established and contributed to the Funds according to previous legislative documents shall manage and allocate such Funds as per this Circular upon its effect.

4. If legislative documents named in this Circular are amended or replaced, new documents shall prevail.

5. Difficulties that ensue shall be reported to the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance for timely guidance./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

p.p. MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

p.p. MINISTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
DEPUTY MINISTER



Tran Viet Thanh

 

 

APPENDIX

FORMS
(Enclosed to the Joint Circular No. 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC dated June 28, 2016 by the Ministry of Science and Technology and the Ministry of Finance)

1. Form No. 01: The enterprise's regulation on science and technology/

2. Form No. 02: The report on the enterprise’s contributions, transfers and allocations of the science and technology development fund.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 [NAME OF THE ENTERPRISE]
SCIENCE AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT FUND

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent - Freedom - Happiness

 

....... … [place], … … … [date]

 

THE REGULATION ON SCIENCE AND TECHNOLOGY OF THE ENTERPRISE

- Pursuant to the Circular …

- Pursuant to the Regulation on the organization and operation of the Science and Technology Development Fund of the enterprise as enclosed to the Decision No. …;

- Pursuant to ...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Allocation of the science and technology development fund of the enterprise

The allocations from the science and technology development fund of the enterprise (referred to as the Fund) shall be of use for the following activities of science and technology:

1. Implement the science and technology missions.

2. Support the development of science and technology in the enterprise.

Article 2. Procedure for implementation of science and technology missions

1. Procedure for implementation of science and technology missions:

The council of science and technology of the enterprise (referred to as the science and technology council) shall select, appraise and finalize the missions in science and technology as follows:

a. Proposal:

- Individuals (i.e. principal investigators) and units (i.e. lead agencies) make the proposal sheets and presentations of the science and technology missions in accordance with the demands for science research and technology application for the enterprise's business operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The fund lists the science and technology missions registered, recommends members of the Council of science and technology and presents such information to the Chairperson of the Fund for a decision to establish the Council.

- The fund prepares the meeting of the council of science and technology: relevant documents, time, location, invitations to members of the Council.

- The council of science and technology holds the meeting, evaluates recommendations and endorses or rejects the missions.

- The agenda of the Council for selection of works includes:

Secretary of the Council reads out the written decision on the establish of the Council for selection of works, introduces its members and participants.

Chairperson of the Council presides at the meeting.

Principal investigator and lead agency briefly present the science and technology mission.

Members of the Council discuss and evaluate the works via selection sheets that are then given to the secretary.

Principal investigator and lead agency respond to any comments of the Council.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Secretary of the Council summarizes the opinions of its members and the conclusion of the Chairperson of the Council and makes a written record of the Council’s meeting.

- Principal investigator and lead agency resend their presentations of the missions, as revised according to the Council’s advices, to the Fund.

c. Verification:

- The fund designates functional unit(s) to verify the expenditure of the science and technology missions, which the council of science and technology has recommended, then to competent persons of the enterprise for approval.

- Competent persons of the enterprise consider and approve the implementation of the science and technology missions.

- A decision on approval of a science and technology mission indicates:

The information on the science and technology mission approved for implementation: Names of the mission, principal investigator and lead agency.

Total expenditure of the mission, which specifies allocations from the science and technology development fund and the progress of disbursement.

Duration of the mission and time of finalization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The fund informs the principal investigator and lead agency of the selection of the mission.

d. Implementation

- Individuals and units designated to the science and technology missions carry out the approved plan. Make recommendations and suggestions to the Fund if problems ensue.

- The fund supervises the implementation of the science and technology missions.

dd. Finalization:

- Principal investigator and lead agency prepare and send the acceptance report and cost finalization documents of the science and technology missions to the Fund.

- The fund summarizes science and technology missions for finalization, recommends members of the council of science and technology for finalization of works and presents such information to the Chairperson of the Fund for a decision to establish the council.

- The fund prepares the meeting of the council of science and technology for finalization of works: relevant documents, time, location, invitations to members of the Council.

- The council of science and technology appraises the result of the missions and makes acceptance reports to the Fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Secretary of the Council reads out the decision on the establishment of such Council and introduces the members of the Council and participants.

Chairperson of the Council presides at the meeting.

Principal investigator and lead agency present the brief version of the report on finalization of the science and technology missions.

Members of the Council discuss and appraise the works via appraisal sheets that are then given to the secretary.

Principal investigator and lead agency respond to any comments of the Council.

Basing on the comments of the members of the Council, the Chairperson of the Council concludes the science and technology missions or remarks on further revisions.

Secretary of the Council summarizes the opinions of its members and the conclusion of the Chairperson of the Council and writes a record of the Council’s meeting.

Principal investigator and lead agency send the cost finalization documents and acceptance report, as revised according to the Council’s advices, to the Fund.

- The fund reviews the full cost finalization documents and acceptance report of the science and technology missions and send them to relevant functional divisions then to the Chairperson of the Fund for approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A council of science and technology for verification and finalization of works shall consist of at least 5 individuals. One or two of its members shall be assessors who are experienced in corporate management and finance and possess expertise in sciences and technologies that the science and technology missions aim at. The establishment of a science and technology council is at the discretion of the Chairperson of the Fund.

- The enterprise may hire external specialists to participate in assessments.

- Each council of science and technology may provide counsels for one (01) or some science and technology missions (if such missions occur in the same field).

- A council of science and technology for selection and finalization of works must be comprised of at least 50% of its members who are not working for the lead agency presiding at the works. Moreover, at least 2 of its members must be prestigious specialists whose qualifications and expertise fit the field(s) of science and technology under their consultancy. Other members shall be managerial personnel.

- A council of science and technology for selection and finalization of works consists of: 01 chairperson, (possibly 01 vice chairperson), 01 or 02 assessors, 01 secretary and other members. The secretary of the Council shall be a member of the Fund, who is in charge of preparing the meetings of the Council, taking meeting records, reading out opinions given by absent members in writing and performing other tasks.

- Principles of appraisal of science and technology missions:

Each member of the Council comments on and grades a science and technology mission via an appraisal sheet.

The average grade of the science and technology mission shall be the sum of members’ grades divided by the number of members attending the Council's meeting.

If the grade in an appraisal sheet differs from the average grade of the Council by 30%, such appraisal sheet shall be null and discarded.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Fail: average grade < 50

+ Pass: average grade at 50 to 69

+ Good: average grade at 70 to 89

+ Excellent: average grade at 90 to 100

- The members (particularly assessors) of a Council, from the section to the finalization of a science and technology mission, shall be unchanged. Otherwise, at most one third of the original members may be changed.

Article 3. Assignment of science and technology missions

- The allocations for science and technology missions shall be assigned in either of these methods:

+ Missions whose allocations are assigned to finished products;

+ Missions whose allocations are assigned to each segment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Principal investigator and lead agency justify and propose the assignment of allocations to finished products;

+ Products of science and technology of the missions have been specified; primary quality criteria of such products, unit of measurement, quality level or scientific requirements to attain; quantity or scale of potential products; locations of application;

- Missions not eligible for assignment of allocations to finished products shall receive allocations assigned by segment. Items whose allocations are and are not assigned shall be defined according to the justifications of the principal investigator and lead agency.

+ Items whose allocations are assigned

a) Manual labor, including: Labor of holders of research titles; hiring of local and foreign specialists who cooperate in the process of research and the implementation of missions.

b) Science seminars, domestic business trips for research.

c) Investigations and data-collecting surveys.

d) Purchase of ingredients, fuels, materials and parts for research activities, on which the enterprise has set an economic and technical quota.

dd) Purchase of instruments, disposable objects, energies, documents, records, data, newspapers, books, magazines for reference; service outsourcing; stationery, contact information, printing and photocopying of documents for research activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Items whose allocations are not assigned

a) Purchase of ingredients, fuels, materials (e.g. chemicals) and parts for research activities, on which the enterprise or competent government authorities have not set a technical and economic quota.

b) Repair and purchase of fixed assets, including the procurement of assets that are essential and of direct use to research activities; repair of equipment and facilities that directly serve the research activities.

c) Overseas trips.

Article 4. Effect and implementation

- This guideline takes effect from the date that it is signed.

- Ensuing difficulties shall be reported to the Fund for revision and to the person in highest authority of the enterprise for promulgation./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form No. 02
12/2016/TTLT-BKHCN-BTC

REPORT ON CONTRIBUTION, TRANSFER AND ALLOCATION OF THE SCIENCE AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT FUND
(Enclosed to the Corporate Income Tax Finalization Return No. 03/TNDN)
Tax period: from … to ….

Taxpayer’s name: ……………………………………………………………………………….

Taxpayer identification code:

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I. Contribution to the science and technology development fund in the tax period:

1. Level of contribution: …………………………….

2. Amount contributed: VND ………………………..

II. Supervision of transfers and allocations of the science and technology development fund in previous and current tax periods:

No.

Year of contribution

Level of contribution in the tax period

Amount contributed in the tax period

Amount of transfers received in the tax period

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Amount allocated in the last tax period

Amount allocated in this tax period

Amount forwarded to subsequent tax periods

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)

(9)=(4)+(5)-(6)-(7)-(8)

1

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

2

….

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

…..

…..

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Documents enclosed:

- List of contracts for science research and technology development;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- List of science and technology activities of the Fund in the tax period.

 

 

TAX AGENCY’S EMPLOYEE

Full name:
License of practice no: … …….

……… … … [date]
TAXPAYER or
LEGAL REPRESENTATIVE
OF THE TAXPAYER
(sign, write full name; write title and seal (if applicable))

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016 hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


51.892

DMCA.com Protection Status
IP: 35.172.230.154