|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2021/QĐ-UBND
|
Ninh
Thuận, ngày 18 tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11
năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP
ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số
nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số
02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông báo số 375/TB-VPUB
ngày 03/11/2021 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về Kết luận của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh vào ngày 01/11/2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây
dựng tại Tờ trình số 3966/TTr-SXD ngày 19/10/2021 và Báo cáo thẩm định số
2212/BC-STP ngày 08/10/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá thuê nhà
ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu
nhà nước.
b) Quyết định này không áp dụng đối
với học sinh, sinh viên thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 2. Giá thuê
nhà
1. Giá cho thuê Nhà chung cư bao gồm
chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, chi phí bảo trì, thuế giá trị gia
tăng (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí quản lý vận hành)
được xác định theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể theo bảng sau:
Đơn
vị tính: đồng/m2/tháng
|
STT
|
Loại
nhà
|
Giá
thuê nhà
|
|
1
|
Chung
cư 03 tầng
|
|
|
|
Tầng 1 và tầng lửng
|
22.466
|
|
|
Tầng 2
|
18.513
|
|
|
Tầng 3
|
16.142
|
|
2
|
Chung
cư 05 tầng
|
|
|
|
Tầng 1 và tầng lửng
|
22.466
|
|
|
Tầng 2
|
18.513
|
|
|
Tầng 3
|
16.142
|
|
|
Tầng 4
|
13.770
|
|
|
Tầng 5
|
9.818
|
2. Đối với các hợp đồng thuê nhà ở xã
hội thuộc sở hữu nhà nước ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực, được áp
dụng theo giá mới quy định tại khoản 1 Điều này kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực.
Điều 3. Nguyên tắc thu tiền thuê
nhà
1. Cách xác định tiền thuê: Diện tích
sử dụng nhà ghi trong hợp đồng thuê nhà nhân với giá thuê nhà quy định tại
khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng
và thu trực tiếp từ người thuê nhà.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng căn cứ mức giá cho thuê
nhà ở xã hội quy định tại Điều 2 của Quyết định này, chịu trách nhiệm chỉ đạo
cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đúng quy định trong công tác quản lý,
khai thác vận hành, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận và các quy định của pháp luật có liên quan; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 28 tháng 11 năm 2021.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định
số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Thuận về việc quy định giá cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2010 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung bảng chi tiết giá cho thuê nhà ở
xã hội vào trong Quyết định số 1974/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- Cục thuế tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CNTT&TT (Sở TT&TT);
- VPUB: LĐ, KTTH, TCDNC, VXNV;
- Lưu: VT. TL
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Tấn Cảnh
|