|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 741/QĐ-BNN-TTr 2018 Kế hoạch thực hiện công tác phòng chống tham nhũng đến 2020
|
Số hiệu:
|
741/QĐ-BNN-TTr
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 741/QĐ-BNN-TTr
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Phòng,
chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo
Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng
đến năm 2020;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Nội chính TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ;
- VP BCS, ĐU Bộ, ĐU khối CS tại Tp.HCM;
- CĐ ngành NN, CĐ CQ Bộ;
- Lưu: VT, TTra.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Cường
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 741/QĐ-BNN-TTr ngày 02/3/2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng
đến năm 2020; Khắc phục những hạn chế, tồn tại, tạo chuyển biến rõ rệt trong thời
gian tới, ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng; Loại bỏ các cơ hội, Điều kiện
phát sinh tham nhũng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tạo bước chuyển
biến rõ rệt về nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo, đảng viên
trong phòng, chống tham nhũng, tạo sự thống nhất, tự giác và quyết tâm cao
trong hành động; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức kỷ cương, liêm
chính.
Kế hoạch này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ xây dựng kế hoạch thực hiện công tác PCTN đến năm 2020, Kế hoạch PCTN hàng
năm và tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ PCTN.
2. Yêu cầu
Kế hoạch và quá trình tổ chức thực hiện phái bảo đảm
quán triệt quan điểm, Mục tiêu, giải pháp của Đảng, Nhà nước trong PCTN và đáp ứng
yêu cầu thực tiễn của công tác PCTN, trên quan điểm phòng ngừa là chính, cơ bản,
lâu dài; phát hiện, xử lý tham nhũng là quan trọng, cấp bách. Kết hợp chặt chẽ
giữa tích cực phòng ngừa, chủ động phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp
thời những người có hành vi tham nhũng, bao che, dung túng, tiếp tay cho tham
nhũng, can thiệp, cản trở việc chống tham nhũng. Góp Phần phát huy sức mạnh tổng
hợp của toàn ngành Nông nghiệp và PTNT trong công tác PCTN.
Các biện pháp nêu trong Kế hoạch này phải khả thi,
đồng bộ, tránh hình thức.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc trong công
tác PCTN
- Cấp ủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải xác định
công tác PCTN là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo.
Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung
ương 3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW ngày
25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 10-KL/TW ngày
26/12/2016 của Bộ Chính trị; Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin tuyên truyền
PCTN. Gắn công tác PCTN với việc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết
Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị
quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn,
đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải
gương mẫu, quyết liệt, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; chủ động
phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và các hành
vi bao che, dung túng, cản trở việc chống tham nhũng; chủ động lãnh đạo, chỉ đạo
xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật các vụ việc có liên
quan đến tham nhũng.
- Xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu nếu để
xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định
của pháp luật.
- Việc bình xét thi đua, khen thưởng đối với cơ
quan, đơn vị phải được đánh giá cả tiêu chí hiệu quả công tác PCTN.
2. Tăng cường quản lý, giám sát cán bộ, công chức,
viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về công tác tổ chức, cán bộ
- Tăng cường rà soát, bổ sung, khắc phục những sơ hở,
bất cập trong công tác tổ chức, cán bộ, Thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng;
quy định chức trách của từng vị trí công tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc thực hiện
quy tắc ứng xử, những việc cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm giải
trình, việc thực công vụ.
- Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi vị trí công
tác theo quy định tại Thông tư số 32/2015/TT-BNNPTNT
ngày 06/10/2015 Quy định danh Mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi
vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn nhằm phòng ngừa tham nhũng.
- Nghiên cứu,
thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
3. Kiểm soát tài sản, thu nhập; tăng cường công
khai, minh bạch trong thực thi công vụ
- Thực hiện nghiêm công tác kê khai tài sản, thu nhập
và chế độ báo cáo về kê khai tài sản thu nhập theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt
động của cơ quan, đơn vị theo quy định; Công khai minh bạch trong việc lập,
phân bổ dự toán ngân sách, thẩm tra phê duyệt quyết toán ngân sách, quản lý và
sử dụng kinh phí, tài sản.
- Tiếp tục thực hiện việc trả lương qua tài Khoản tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ.
4. Hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các
văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công
tác PCTN
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật ngành Nông nghiệp
và PTNT, nhất là các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng, theo hướng tăng cường tính
công khai, minh bạch trong xây dựng chính sách, pháp luật ngành và kiểm tra việc
thực hiện ở các địa phương.
- Chủ động thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới văn bản quy phạm pháp luật, các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
trong phạm vi quản lý nhà nước được giao; hoàn thiện các quy chế, đảm bảo thực
hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng vốn ngân sách, quản lý
mua sắm sử dụng tài sản công, công tác đầu tư xây dựng cơ bản, chế độ hội họp,
chi tiêu nội bộ, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát để phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ban Thanh tra nhân dân
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
nhất là thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong công tác
PCTN để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí; kịp thời
thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật tại các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ; xử lý kiên quyết, kịp thời đúng pháp luật những hành vi tham
nhũng và những người bao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham
nhũng.
- Tăng cường sự phối hợp với Thanh tra Chính phủ,
Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra các Bộ, ngành và các cơ quan bảo vệ pháp luật để
làm tốt công tác PCTN, lãng phí trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị, bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp
cho cán bộ, công chức làm công tác PCTN và Ban Thanh tra nhân dân tại các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ.
6. Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò, trách
nhiệm của các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
ủy, chính quyền, đoàn thể trong việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước
về PCTN; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTN bằng nhiều hình thức
phong phú, hiệu quả.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về
PCTN và đưa nội dung PCTN vào Chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, thực
hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm với những nội dung, hình thức phù hợp với
từng đối tượng; gắn với việc tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ Chính
trị khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử
lý vụ việc, vụ án tham nhũng, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp
bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường
xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và việc tuyên truyền thực hiện
nhiệm vụ của từng ngành, địa phương, đơn vị, góp Phần quan trọng tạo dư luận xã
hội lên án hành vi tiêu cực, tham nhũng.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch Thực hiện công
tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện, yêu cầu về thời hạn
hoàn thành được giao tại Phụ lục kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ phải chủ động, tích cực nêu cao vai trò, trách nhiệm của mình trong PCTN.
Luôn xác định PCTN là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và phải tập trung lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện; phải cam kết về sự liêm khiết, gương mẫu; mạnh dạn phê bình,
tự phê bình và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế của đơn vị và nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020
của Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện và hàng năm xây dựng kế hoạch
cụ thể về công tác PCTN để triển khai thực hiện. Đồng thời, xác định rõ các
lĩnh vực, các khâu dễ xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị mình để có các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả phòng ngừa tham nhũng
cao.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ báo cáo kết
quả thực hiện Kế hoạch về Bộ định kỳ theo quý, 6 tháng, 9 tháng và năm (qua
Thanh tra Bộ). Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, trường hợp cần sửa đổi,
bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ động đề xuất để Bộ
xem xét, Điều chỉnh Kế hoạch này.
4. Giao Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp các đơn vị
liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này. Hàng năm,
căn cứ vào Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTN và của
Chính phủ về PCTN, Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
nghiên cứu, đề xuất biện pháp và kế hoạch cụ thể thực hiện.
5. Trung tâm Tin học và Thống kê đăng tải Kế hoạch
này lên trang thông tin điện tử của Bộ./.
PHỤ LỤC:
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 741/QĐ-BNN-TTr ngày 02/3/2018 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
NỘI DUNG NHIỆM
VỤ
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THỰC HIỆN
|
THỜI HẠN THỰC
HIỆN
|
|
CHỦ TRÌ
|
PHỐI HỢP
|
|
I
|
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc trong công
tác phòng, chống tham nhũng
|
|
1
|
Tiếp tục tổ chức, quán triệt sâu rộng và thực hiện
nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI và Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị;
Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo,
định hướng cung cấp thông tin tuyên truyền PCTN. Gắn công tác PCTN với việc
thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW
ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề
cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về
tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
|
Đảng ủy Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Thực hiện quy định về xử lý trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí.
|
Vụ TCCB
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
II
|
Tăng cường quản lý, giám sát cán bộ, công chức,
viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về công tác tổ chức, cán
bộ
|
|
1
|
Tăng cường rà soát, bổ sung, khắc phục những bất
cập trong công tác tổ chức, cán bộ. Quy định chức trách của từng vị trí công
tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức
|
Thanh tra Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường việc chuyển đổi vị trí công tác đối với
công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phòng ngừa
tham nhũng
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tăng cường quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân
cấp quản lý cán bộ; tuyển dụng, Điều động, đào tạo, nâng lương, chuyển ngạch
và thi đua, khen thưởng.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
5
|
Tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, bổ nhiệm công chức,
viên chức phù hợp với yêu cầu của Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng năm
|
|
III
|
Kiểm soát tài sản, thu nhập; tăng cường công
khai, minh bạch trong thực thi công vụ
|
|
1
|
Thực hiện nghiêm về công tác kê khai tài sản, thu
nhập và chế độ báo cáo về kê khai tài sản thu nhập
|
Thanh tra Bộ, Vụ
TCCB.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2018-2020
|
|
2
|
Đôn đốc, kiểm tra việc kê khai tài sản, thu nhập
của cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ,
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý, sử
dụng NSNN
|
Vụ Kế hoạch, Vụ
Tài chính, các Tổng cục, Cục.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2018-2020
|
|
4
|
Tăng cường công khai, minh bạch trong công tác tiếp
công dân và công tác thanh tra, giải quyết KNTC
|
Thanh tra Bộ và
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
2018-2020
|
|
5
|
Tăng cường công khai, minh bạch trong cung cấp
thông tin
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
2018-2020
|
|
6
|
Tăng cường công khai các thủ tục hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Vụ TCCB, Văn phòng
Bộ.
|
2018-2020
|
|
IV
|
Hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền
các văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của
công tác phòng, chống tham nhũng
|
|
1
|
Rà soát, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung và xây dựng
các văn bản QPPL về Nông nghiệp và PTNT, chú trọng các giải pháp công khai,
minh bạch, quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn, đơn giản hóa thủ tục hành
chính để phòng ngừa tham nhũng
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Tổng cục,
Cục; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Hàng năm (theo Kế
hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ)
|
|
2
|
Hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế,
đảm bảo thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng vốn ngân
sách, quản lý mua sắm sử dụng tài sản công, công tác đầu tư xây dựng cơ bản,
chế độ hội họp, chi tiêu nội bộ, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức,
viên chức.
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Vụ TCCB; Vụ Tài
chính; Vụ QLDN.
|
Hàng năm
|
|
V
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát để phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng; nâng cao hiệu quả hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân
|
|
1
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong quản
lý ngành, tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm dễ phát sinh tham nhũng, lãng
phí: cổ Phần hóa doanh nghiệp, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản
lý vốn và tài sản công
|
Thanh tra Bộ, các
Tổng cục, Cục.
|
Cục cảnh sát C49,
Cục An ninh A86, các Sở NN và PTNT; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Kiểm tra trách nhiệm thực hiện quy định của pháp
luật về công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư KNTC và phòng, chống tham
nhũng tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc
|
Thanh tra Bộ
|
|
Hàng năm
|
|
3
|
Kiểm tra Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh trong việc
thực hiện thanh tra chuyên ngành nông nghiệp.
|
Thanh tra Bộ
|
Các Tổng cục, các
Cục thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
4
|
Kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ ở những vị
trí trực tiếp giải quyết công việc của công dân, tổ chức, doanh nghiệp.
|
Các Tổng cục, Cục,
Vụ.
|
Thanh tra Bộ; Vụ
TCCB; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
5
|
Kiểm tra việc chấp hành pháp Luật, chính sách chế
độ tài chính - kế toán các đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
2018-2020
|
|
6
|
Kiểm tra, giám sát công tác quản lý đầu tư xây dựng, đánh giá đầu tư các
dự án sử dụng nguồn vốn do Bộ quản lý.
|
- Cục Quản lý
XDCT;
- Các Tổng cục, Cục,
Vụ.
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
2018-2020
|
|
7
|
Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ
Lãnh đạo và công chức, viên chức phụ trách thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và
thanh tra nhân dân tại các đơn vị thuộc Bộ.
|
Thanh tra bộ
|
Trường Cán bộ quản
lý Nông nghiệp và PTNT I và II.
|
2018-2020
|
|
VI
|
Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò, trách
nhiệm của các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị
|
|
1
|
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
ủy, chính quyền, đoàn thể trong việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước
về phòng, chống tham nhũng
|
Đảng ủy Bộ, Công
Đoàn Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về PCTN
|
Thanh tra Bộ
|
Trường Cán bộ quản
lý Nông nghiệp và PTNT I và II.
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường phổ biến, giáo dục về PCTN thông qua
công tác đào tạo, bồi dưỡng
|
Vụ Tổ chức cán bộ,
Các Trường trực thuộc Bộ
|
Thanh tra bộ, Vụ
Pháp chế
|
Hàng năm
|
Quyết định 741/QĐ-BNN-TTr năm 2018 về Kế hoạch Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 741/QĐ-BNN-TTr ngày 02/03/2018 về Kế hoạch Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2018
Ban hành:
10/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2018
Ban hành:
26/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2018
Ban hành:
12/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2018
Ban hành:
29/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2017
Ban hành:
14/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
15/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2016
Ban hành:
07/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2016
Ban hành:
06/10/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2015
2.311
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|