|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
70/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Đệ
|
|
Ngày ban hành:
|
17/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 17
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2022/QĐ-UBND NGÀY 01/11/2022 CỦA
UBND TỈNH QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ QUAY VÒNG, TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN, QUY TRÌNH THEO
DÕI, GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO VỐN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC VỀ QUẢN LÝ LUÂN CHUYỂN CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ
16/2024/QĐ-UBND NGÀY 21/06/2024 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ
TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG CÁC
NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG
NGHIỆP; MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT
CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu Quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 7736/TTr-SNNMT-PTNT ngày 10/9/2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND
tỉnh quy định về tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi,
giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển
sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số
16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ
tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các
ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất
cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh quy định về
tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ
quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và
các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ
“UBND cấp xã” tại Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị
xã” bằng cụm từ “UBND các xã, phường” tại Điều 6.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21/06/2024 của UBND tỉnh quy định mẫu
hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi
giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; Mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án,
phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1. Thay thế cụm từ “Đài Phát
thanh Truyền hình tỉnh hoặc Báo Nghệ An” bằng cụm từ “Báo và Phát thanh, Truyền
hình Nghệ An” tại điểm a khoản 2 Điều 2.
2. Thay thế cụm từ “các huyện, thành,
thị” bằng cụm từ “các xã, phường” tại điểm a khoản 2 Điều 2.
3. Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc”
bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo” và cụm từ “Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản
2 Điều 2.
4. Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 2 và điểm
b, c, d khoản 2 Điều 3.
5. Thay thế cụm từ “Đại diện
các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính” bằng cụm từ “Đại diện Sở Tài chính” tại
điểm c khoản 2 Điều 2.
6. Bỏ từ “huyện” tại điểm a khoản 2 Điều 3.
7. Sửa đổi điểm
c khoản 2 Điều 2 như sau: “Thành phần Hội đồng
thẩm định ở cấp xã gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã;
Thành viên Hội đồng là cán bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ
trách kế hoạch tài chính, nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế)
và Phòng chuyên môn khác có liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần
khác (nếu cần thiết)”.
8. Sửa đổi điểm
d khoản 2 Điều 2 như sau: “Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền Thủ trưởng các Sở,
ban ngành cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc phạm vi
quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho
cấp phó phụ trách chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết thuộc
phạm vi quản lý cấp xã”.
9. Sửa đổi điểm
đ khoản 3 Điều 2 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng
ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản
xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại phụ lục I kèm
theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng giống cây trồng,
vật nuôi, hàng hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển
khai dự án”.
10. Sửa đổi điểm
c khoản 2 Điều 3 như sau: “Thành phần Tổ thẩm
định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; Thành viên là: cán
bộ đại diện Phòng Kinh tế hoặc cán bộ chuyên môn phụ trách kế hoạch tài chính,
nông nghiệp môi trường (nơi không có Phòng Kinh tế) và Phòng chuyên môn khác có
liên quan; Chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết)”.
11. Sửa đổi điểm
d khoản 2 Điều 3 như sau: “Trong thời gian 07
ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho cấp phó phụ trách
chuyên môn quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do
cộng đồng dân cư đề xuất”.
12. Sửa đổi điểm
đ khoản 3 Điều 3 như sau: “đ) Ưu tiên sử dụng
ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản
xuất thực hiện trên địa bàn các xã (sau sáp nhập) thuộc huyện nghèo trước thời điểm
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (danh sách tại Phụ lục kèm
theo), xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng những hàng
hóa, dịch vụ do người dân trực tiếp sản xuất tại địa bàn triển khai dự án.
13. Thay thế cụm từ “các huyện,
thành phố, thị xã” bằng cụm từ “các xã, phường” tại Điều 6.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9
năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch,
phương án hỗ trợ phát triển sản xuất đã được UBND các huyện, thành phố, thị xã
(trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp) phê duyệt hỗ trợ thì tiếp tục
tổ chức thực hiện theo các Quyết định phê duyệt hỗ trợ đã ban hành cho đến khi
kết thúc các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc
nhà nước khu vực XI; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để k/t);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC XÃ (SAU SÁP NHẬP) THUỘC HUYỆN NGHÈO TRƯỚC
THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
Huyện nghèo trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp
|
Các xã trước sáp nhập
|
Các xã sau sáp nhập
|
|
Kỳ Sơn
|
Thị trấn Mường Xén
|
Xã Mường Xén
|
|
Tà Cạ
|
|
Tây Sơn
|
|
Hữu Lập
|
Xã Hữu Kiệm
|
|
Hữu Kiệm
|
|
Bảo Nam
|
|
Phà Đánh
|
Xã Nậm Cắn
|
|
Nậm Cắn
|
|
Bảo Thắng
|
Xã Chiêu Lưu
|
|
Chiêu Lưu
|
|
Na Loi
|
Xã Na Loi
|
|
Đoọc Mạy
|
|
Mường Típ
|
Xã Mường Típ
|
|
Mường Ải
|
|
Na Ngoi
|
Xã Na Ngoi
|
|
Nậm Càn
|
|
Mỹ Lý
|
Xã Mỹ Lý
|
|
Bắc Lý
|
Xã Bắc Lý
|
|
Keng Đu
|
Xã Keng Đu
|
|
Huồi Tụ
|
Xã Huồi Tụ
|
|
Mường Long
|
Xã Mường Lống
|
|
Tương Dương
|
Tam Quang
|
Xã Tam Quang
|
|
Tam Đình
|
|
Tam Thái
|
Xã Tam Thái
|
|
Tam Hợp
|
|
Thị Trấn Thạch Giám
|
Xã Tương Dương
|
|
Xá Lượng
|
|
Lưu Kiền
|
|
Lượng Minh
|
Xã Lượng Minh
|
|
Yên Na
|
Xã Yên Na
|
|
Yên Tĩnh
|
|
Yên Hoà
|
Xã Yên Hòa
|
|
Yên Thắng
|
|
Nga My
|
Xã Nga My
|
|
Xiêng My
|
|
Hữu Khuông
|
Xã Hữu Khuông
|
|
Nhôn Mai
|
Xã Nhôn Mai
|
|
Mai Sơn
|
|
Quế Phong
|
Mường Nọc
|
Xã Quế Phong
|
|
Châu Kim
|
|
Nậm Giải
|
|
Thị trấn Kim Sơn
|
|
Hạnh Dịch
|
Xã Tiền Phong
|
|
Tiền Phong
|
|
Tri Lễ
|
Xã Tri Lễ
|
|
Nậm Nhoóng
|
|
Châu Thôn
|
Xã Mường Quảng
|
|
Cắm Muộn
|
|
Quang Phong
|
|
Thông Thụ
|
Xã Thông Thụ
|
|
Đồng Văn
|
|
Quỳ Châu
|
Thị trấn Tân Lạc
|
Xã Quỳ Châu
|
|
Châu Hạnh
|
|
Châu Hội
|
|
Châu Nga
|
|
Châu Thuận
|
Xã Châu Tiến
|
|
Châu Bính
|
|
Châu Tiến
|
|
Châu Thắng
|
|
Châu Phong
|
Xã Hùng Chân
|
|
Châu Hoàn
|
|
Diên Lãm
|
|
Châu Bình
|
Xã Châu Bình
|
Quyết định 70/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 70/2025/QĐ-UBND ngày 17/09/2025 sửa đổi Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quay vòng, trình tự luân chuyển, quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và các nội dung khác về quản lý luân chuyển cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định 16/2024/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
30/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
24/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2023
Ban hành:
08/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2023
521
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|