|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 10833/TTr-STC ngày 05 tháng 09 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tiêu chuẩn, định
mức sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về
phân cấp một số thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự
nghiệp, máy móc, thiết bị; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
2. Thẩm quyền quyết định tiêu
chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với những trường
hợp sau đây:
a) Tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng (bao gồm diện tích chuyên dùng quy định tại Điều
11 và diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Điều 12
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP) tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư.
b) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh quy định tại khoản
3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
c) Việc trang bị máy móc, thiết
bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
d) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố gồm:
a) Cơ quan Nhà nước (sau đây gọi
là cơ quan).
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
các cấp thành phố Hà Nội (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội) (sau đây gọi
là tổ chức).
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
(sau đây gọi là đơn vị).
2. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản công.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết định này, từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
Đơn vị dự toán cấp I của Thành
phố là cơ quan, đơn vị cấp Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố giao dự
toán ngân sách.
Điều 4. Thẩm
quyền quyết định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung
Đơn vị dự toán cấp I của Thành
phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công
tác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm
quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
Đơn vị dự toán cấp I của Thành
phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định các nội dung khoán kinh phí sử dụng xe ô
tô quy định tại khoản 7, điểm b khoản 9 và điểm b khoản 10 Điều
21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm k khoản
2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Đơn vị dự toán cấp I của Thành
phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên
dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp
1. Đơn vị dự toán cấp I của
Thành phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích
công trình sự nghiệp của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Trong thời gian Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn tiêu
chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và
đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số
155/2025/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công
trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được thực hiện như
sau:
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn,
định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế của các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực
y tế, giáo dục và đào tạo của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết hướng dẫn tiêu chuẩn,
định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP,
thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong
lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 8. Thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công
tác các chức danh
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ
công tác các chức danh sau đây:
1. Bổ sung số lượng máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh quy định tại khoản 1 Điều
4 của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung máy móc, thiết bị khác theo
quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trong trường hợp cần thiết.
2. Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ công tác các chức danh của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình cao
hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục
A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 9. Thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt
động chung sau đây:
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết
định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Điều chỉnh mức giá máy móc,
thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Việc trang bị máy móc, thiết
bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình.
Điều 10.
Thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng
1. Đơn vị dự toán cấp I của
Thành phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Trong thời gian Bộ trưởng Bộ
Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo
dục và đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định
số 15/2025/QĐ-TTg, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được thực hiện
như sau:
a) Sở Y tế quyết định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản này.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong
lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
3. Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết hướng dẫn tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và
đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11.
Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức
chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
Đối với tài sản công chưa có chế
độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 2 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15), căn cứ vào hướng
dẫn của nhà sản xuất và thực tế sử dụng tài sản, đơn vị dự toán cấp I của Thành
phố, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với
tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội, các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố, Ủy ban
nhân dân phường, xã:
a) Tổ chức thực hiện Quyết định,
chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
b) Chỉ đạo công tác quản lý, sử
dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo
tiêu chuẩn, định mức được ban hành theo quy định tại Quyết định này và quy định
liên quan, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
c) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong quá trình xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
d) Hàng năm, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tài chính) tình hình quản lý, sử dụng tài sản
công (trong đó có nội dung về thực hiện quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công) thuộc phạm vi quản lý để tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền.
đ) Ủy ban nhân dân phường, xã
thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp định kỳ hàng năm về tình hình quản
lý, sử dụng tài sản công (trong đó có nội dung về thực hiện quy định phân cấp
thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công) thuộc phạm vi
quản lý của cấp mình theo quy định.
e) Trong quá trình thực hiện
Quyết định, trường hợp phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay
thế, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy định tại Quyết định này.
b) Tổng hợp tình hình quản lý,
sử dụng tài sản công (trong đó có nội dung về thực hiện quy định về phân cấp thẩm
quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công) thuộc phạm vi quản
lý của Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
3. Sở Y tế:
a) Trên cơ sở quy định chi tiết
hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, hướng
dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố trong quá
trình xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự
nghiệp và máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
liên quan trực tiếp đến việc ban hành và triển khai quy định chi tiết hướng dẫn
về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và máy móc, thiết
bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý
kiến hướng dẫn của Bộ Y tế.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Trên cơ sở quy định chi tiết
hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và máy
móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố trong quá trình xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức
sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
liên quan trực tiếp đến việc ban hành và triển khai quy định chi tiết hướng dẫn
về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và máy móc, thiết
bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo để báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc
lĩnh vực khác (Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và
Thể thao, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Quy hoạch và Kiến
trúc, Thanh tra Thành phố):
Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ
quản lý chuyên ngành có quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp, máy móc, thiết bị
chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước, các Sở, cơ quan ngang Sở theo
ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố trong quá trình xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công chuyên dùng thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
6. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có thẩm quyền quyết định được phân cấp tại Quyết định này có trách nhiệm:
a) Quyết định các nội dung về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo Quyết định này và các quy định
hiện hành, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thành phố về quyết định của
mình.
b) Công khai các Quyết định về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo thẩm quyền trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, cơ quan quản lý cấp trên, Cổng Thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố) và gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản để thực hiện kiểm
soát chi theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức triển khai thực hiện
nội dung được phân cấp công khai, minh bạch, hiệu quả, đồng thời đảm bảo hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
Điều 13.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về phương thức quản lý và thẩm
quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công
tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố
Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 14.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng diện tích chuyên dùng, máy móc, thiết bị chuyên dùng đã được Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh, bổ
sung tiêu chuẩn, định mức thì thực hiện báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với hồ sơ đang trình Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên
dùng, máy móc, thiết bị chuyên dùng (trừ tiêu chuẩn, định mức khung trong lĩnh
vực y tế, giáo dục và đào tạo thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành
phố) mà tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa được Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ báo cáo cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Quyết định này xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị thuộc TP;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các phường, xã;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu: VT, KTHồng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|