|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Cảnh Toàn
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI, PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ XE Ô TÔ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC CHUNG VÀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ
CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH16 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng xe ô tô, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 331/TTr-STC ngày 20 tháng 6 năm 2026 và ý kiến
của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 378/BC-STP ngày 21 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công
tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định số
lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô
tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Lạng Sơn theo quy định tại khoản 5, tiết b5 điểm b khoản 6 Điều 8, điểm b khoản
2 Điều 17 của Nghị định số 72/2023/NĐ- CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 153/2025/NĐ-CP.
b) Quyết định này không áp dụng
đối với: tiêu chuẩn, định mức xe ô tô của Văn phòng Tỉnh uỷ, cơ quan, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tỉnh uỷ (trừ Đảng uỷ cấp xã); tiêu chuẩn, định mức xe ô
tô phục vụ công tác chung của các hội quần chúng; tiêu chuẩn, định mức xe ô tô
chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế và xe ô tô chuyên dùng của đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh: khối Văn phòng cấp tỉnh gồm Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội); sở, ban, ngành cấp tỉnh; đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý Dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan, đơn vị cấp xã: Đảng
ủy các xã, phường; Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2.
Số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục
vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Số lượng, chủng loại, phương
thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung
a) Số lượng, chủng loại xe ô tô
phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội); sở, ngành cấp tỉnh;
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước; các xã, phường chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo
Quyết định này.
b) Phương thức quản lý xe ô tô
phục vụ công tác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị: giao cho từng cơ
quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản
lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường
hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc thì Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc bố trí sử dụng cho phù hợp (phương thức
quản lý trực tiếp).
2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô
chuyên dùng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ngành cấp tỉnh (không bao gồm
Sở Y tế, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư);
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các xã, phường chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thực hiện việc quản lý, xử lý xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức, phương thức
quy định tại Điều 2 Quyết định này và theo quy định tại Nghị định số
72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và các quy
định pháp luật có liên quan.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao trực tiếp quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung tại Điều 2
Quyết định này quyết định việc bố trí xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc, trực thuộc (nếu có) để sử dụng cho phù hợp theo quy định tại Điều 14a
Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định số
153/2025/NĐ-CP.
3. Đối với các đơn vị thực hiện
sắp xếp lại (thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể) theo Quyết định của
cấp có thẩm quyền, trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định
này thì thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo Đề án cấp có thẩm quyền được
phê duyệt.
4. Giao Sở Tài chính triển
khai, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng
Sơn tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này bảo đảm theo đúng quy định.
Điều 4.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc
Ban hành quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ
công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, Phòng CM;
- Lưu: VT, KTTH(ĐTTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|
PHỤ LỤC 01
SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG, XE Ô
TÔ PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
(Đơn
vị tính: chiếc)
|
STT
|
Cơ quan/Đơn vị
|
Xe ô tô phục vụ công tác chung
|
Xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đặc thù
|
Ghi chú
|
|
Số lượng
|
Chủng loại
|
Số lượng
|
Chủng loại/Nhiệm vụ
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
Đ
|
E
|
G
|
|
|
Tổng cộng (A+B)
|
226
|
|
32
|
|
|
|
A
|
KHỐI TỈNH
|
96
|
|
32
|
|
|
|
I
|
KHỐI CÁC VĂN PHÒNG CẤP TỈNH
|
16
|
|
2
|
|
|
|
1
|
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
|
8
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
1
|
Từ 12 đến 16 chỗ/Phục vụ Hội
đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ phòng chống cháy
rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
|
|
|
2
|
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
|
8
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi (bao gồm 01 xe công suất lớn với mức giá tối
đa 2.800 triệu đồng)
|
1
|
Từ 12 đến 16 chỗ/Phục vụ Uỷ
ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện các nhiệm vụ phòng chống cháy
rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
|
|
|
II
|
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT
NAM TỈNH (BAO GỒM CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI)
|
6
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
III
|
SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH
|
64
|
|
30
|
|
|
|
1
|
Sở Tài chính
|
4
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
5
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
3
|
Sở Công Thương
|
6
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi
|
11
|
Bán tải/Phục vụ công tác quản
lý thị trường
|
|
|
4
|
Sở Ngoại vụ
|
2
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
5
|
Thanh tra tỉnh
|
4
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
6
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
2
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
7
|
Sở Tư pháp
|
3
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
3
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi
|
|
|
|
|
9
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
4
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
10
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
7
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
17
|
- 02 xe ô tô bán tải phục vụ
điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản.
- 13 xe ô tô bán tải phục vụ
vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; tuần tra,
kiểm tra lâm sản.
- 01 xe ô tô bán tải phục vụ
vụ công tác phòng chống dịch bệnh, vật nuôi.
- 01 xe ô tô bán tải phục vụ vụ
công tác hướng dẫn, kiểm tra sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các mô
hình, quy trình sản xuất an toàn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn
tỉnh, điều tra, khảo sát, dự báo tình hình dịch bệnh
|
|
|
11
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
4
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
12
|
Sở Xây dựng
|
6
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
13
|
Sở Y tế
|
11
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
14
|
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
|
3
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
15
|
Văn phòng Ban Chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh
|
|
|
2
|
4-8 chỗ/Bán tải/Phục vụ phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, tìm kiếm cứu nạn
|
|
|
IV
|
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH
|
6
|
|
|
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Lạng Sơn
|
2
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
2
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch
|
1
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
3
|
Trung tâm Phát triển Quỹ đất
|
3
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
V
|
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỬ DỤNG
VỐN NHÀ NƯỚC
|
4
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
1
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng tỉnh
|
2
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
2
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông
|
2
|
Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
|
|
B
|
KHỐI XÃ, PHƯỜNG
|
130
|
|
|
|
|
|
1
|
Đảng uỷ 65 xã, phường
|
65
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
Mỗi xã, phường 01 xe
|
|
2
|
Uỷ ban nhân dân 65 xã, phường
|
65
|
Xe ô tô từ 4 đến 8 chỗ ngồi, xe ô tô bán tải
|
|
|
Mỗi xã, phường 01 xe
|
PHỤ LỤC 02
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
(Đơn
vị tính: chiếc)
|
STT
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Chủng loại xe ô tô chuyên dùng
|
Số lượng tối đa
|
Mục đích sử dụng
|
|
A
|
B
|
C
|
Đ
|
E
|
|
A
|
KHỐI TỈNH
|
|
|
|
|
I
|
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT
NAM TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Cung Thanh Thiếu nhi Lạng Sơn
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi
|
1
|
Phục vụ các hoạt động giáo dục,
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đưa đón thanh thiếu nhi tham gia các hoạt
động cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc
|
|
III
|
KHỐI VĂN PHÒNG CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
1
|
Phục vụ công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại
|
|
III
|
SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm Điều dưỡng Người có
công Lạng Sơn thuộc Sở Nội vụ
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi
|
1
|
Đưa đón, phục vụ công tác, hoạt
động người có công
|
|
2
|
Chi cục Quản lý Thị trường
thuộc Sở Công thương
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
2
|
Phục vụ công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại
|
|
3
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
|
|
3.1
|
Trung tâm Văn hóa tỉnh
|
Xe ô tô bán tải gắn thiết bị chuyên dùng và biển hiệu nhận biết theo quy
định của pháp luật
|
5
|
Phục vụ công tác tuyên truyền,
biểu diễn; Tuyên truyền lưu động; Phục vụ phát hành phim và tuyên truyền lưu
động theo quy định tại Thông tư số 08/2015/TT-BVHTTDL ngày 23/10/2025 của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch Quy định hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc
Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
3.2
|
Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 45 chỗ ngồi
|
2
|
Phục vụ công tác biểu diễn,
chở diễn viên tham gia các hội thi, hội diễn
|
|
|
|
Xe ô tô tải
|
1
|
Xe chở loa đài, đồ dùng diễn
viên
|
|
3.3
|
Thư viện tỉnh
|
Xe ô tô tải
|
1
|
Xe văn hóa lưu động tuyên
truyền tại các xã, phường
|
|
3.4
|
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu
thể thao
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 29 chỗ ngồi
|
1
|
Phục vụ công tác huấn luyện,
chở huấn luyện viên, vận động viên đi thi đấu
|
|
3.5
|
Bảo tàng tỉnh
|
Xe ô tô tải
|
1
|
Phục vụ triển lãm lưu động
trên địa bàn các xã, phường
|
|
4
|
Chi cục Thuỷ lợi thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng theo quy định của pháp luật
|
1
|
Phục vụ công tác phòng chống
thiên tai, bão lũ
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Xe ô tô bán tải
|
1
|
Phục vụ hoạt động kiểm định, chuyển
giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
|
|
6
|
Trung tâm Giám định chất lượng
và Quy hoạch xây dựng Lạng Sơn thuộc Sở Xây dựng
|
Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng theo quy định của pháp luật
|
1
|
Phục vụ công tác kiểm định chất
lượng công trình
|
|
IV
|
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH
|
|
|
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Lạng Sơn
|
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 45 chỗ ngồi
|
1
|
Xe phục vụ công tác giảng dạy,
đào tạo
|
|
|
|
Xe ô tô tải
|
1
|
Xe chở vật tư thực hành
|
|
2
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
1
|
Phục vụ công tác khảo sát; kiểm
tra các dự án khuyến công, tiết kiệm năng lượng, các dự án hỗ trợ các hợp tác
xã trên địa bàn tỉnh; phục vụ công tác xúc tiến du lịch - thương mại, quảng
bá hình ảnh, sản vật đặc trưng; tham gia các sự kiện du lịch trong và ngoài tỉnh
|
|
B
|
KHỐI XÃ, PHƯỜNG
|
|
|
|
|
1
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
|
|
|
|
1.1
|
Uỷ ban nhân dân các phường:
Đông Kinh, Kỳ Lừa
|
Xe ô tô tải
|
02 xe/phường
|
Phục vụ công tác đảm bảo trật
tự đô thị, trật tự an toàn giao thông
|
|
1.2
|
Uỷ ban nhân dân các phường:
Tam Thanh, Lương Văn Tri
|
Xe ô tô tải
|
01 xe/phường
|
Phục vụ công tác đảm bảo trật
tự đô thị, trật tự an toàn giao thông
|
|
1.3
|
Trung tâm Dịch vụ công ích
các xã: Đồng Đăng, Chi Lăng, Hữu Lũng, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, Lộc Bình,
Đình Lập, Na Sầm, Thất Khê
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
01 xe/xã
|
Phục vụ công tác của Trung
tâm Dịch vụ công ích
|
|
1.4
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng các xã: Bình Gia, Bắc Sơn, Đình Lập, Thất Khê
|
Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật
|
01 xe/đơn vị
|
Phục vụ công tác khảo sát; kiểm
tra các dự án
|
|
Ghi chú: Giá mua xe ô tô
phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng
|
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
166
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|