ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày
10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
59/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
3810/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 46/TTr-STC ngày 04/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của
tỉnh Quảng Nam năm 2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được UBND tỉnh quyết định thành lập và thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- TT TU, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các PVP; các Phòng chuyên viên;
- Lưu: VT, QTTV, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA TỈNH QUẢNG NAM NĂM
2025
(Kèm theo Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2025
1. Mục tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”) năm 2025 là thực hiện kiên quyết,
đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội, đẩy lùi thách thức,
tăng tốc, bứt phá về đích, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu
của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021-2025, gia tăng nguồn lực
chăm lo cho Nhân dân, làm giàu cho đất nước trong giai đoạn cách mạng mới, xây
dựng tương lai tốt đẹp, đưa đất nước bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai nghiêm, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác THTK, CLP; chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày
26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị; chỉ đạo của Tỉnh uỷ Quảng
Nam tại Công văn số 2514-CV/TU ngày 26/4/2024 và của UBND tỉnh tại Công văn số
4581/UBND- KTTH ngày 21/6/2024 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ- CP
ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày
15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về THTK,
CLP; chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 4320/KH-UBND ngày 05/7/2023 về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ.
b) THTK, CLP phải bám sát các
yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp đã đề ra tại Quyết định số 3810/QĐ-UBND
ngày 27/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình THTK, CLP của tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh
tế, xã hội đã đề ra tại Nghị quyết số 59/NQ- HĐND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2025.
c) Chương trình THTK, CLP phải
đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ,
trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về THTK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh
mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác THTK, CLP tại tất cả các cấp, các
ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động,
phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước,
nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác THTK, CLP năm 2025 cần
tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Phấn đấu thực hiện cao nhất
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 theo Nghị quyết số 59/NQ-HĐND
ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước
theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; THTK, CLP, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp,
tinh gọn bộ máy.
c) Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với
việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
d) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các chương trình, dự án, công
trình quan trọng quốc gia và địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia,
các công trình mang tính kết nối liên vùng. Tập trung rà soát, kiên quyết loại
bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn
cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
đ) Hoàn thành sắp xếp tổ chức
tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản
trị địa phương.
e) Tập trung rà soát khắc phục
những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật về THTK, CLP, nhất là những
lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí.
g) Ưu tiên nguồn lực, trí lực,
chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa
học và công nghệ đồng bộ, thông suốt.
h) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP, nhất là trong
lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên,
khoáng sản. Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản,
đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
i) Xây dựng văn hóa tiết kiệm,
chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Có các biện pháp khuyến
khích Nhân dân tăng cường THTK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP của tỉnh Quảng Nam
năm 2025 được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK,
CLP và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó tập trung vào một số
lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong
quản lý, sử dụng tài sản công
a) Thực hiện đồng bộ các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công tại Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự
trữ quốc gia và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu
tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành mới, sửa đổi, bổ sung quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo theo đúng quy định và hiệu quả, trong
đó tập trung hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử
dụng tài sản công và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm cơ sở để tổ chức khai thác
có hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
c) Các sở, ban, ngành, địa
phương hoàn thành việc rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả hoặc sử dụng không
đúng mục đích để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm
quyền quyết định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của
nhà nước.
d) Hoàn thành công tác Tổng kiểm
kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 (được UBND tỉnh triển khai thực hiện tại Quyết định
số 1701/QĐ-UBND ngày 15/7/2024), đảm bảo tiến độ theo kế hoạch và tiếp tục cập
nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
đ) Tăng cường quản lý chặt chẽ
trong mua sắm, khai thác có hiệu quả tài sản, trang thiết bị làm việc, phương
tiện đi lại.
2. Trong
quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Kiên quyết triệt để tiết kiệm
các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế;
phấn đấu tăng cao hơn nữa tỷ lệ chi đầu tư phát triển; chỉ ban hành chính sách
làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và
giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương chấp hành nghiêm các quy định tại Quyết định số 3148/QĐ-UBND ngày
25/12/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số giải pháp chủ yếu chỉ
đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước
và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025; bảo đảm chi ngân sách nhà
nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán được HĐND tỉnh quyết định, trong
đó chú trọng các nội dung sau:
- Kiểm soát chặt chẽ từ khâu lập,
thẩm định, phê duyệt, phân bổ, thực hiện dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước,
gắn liền với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
xây dựng kế hoạch hoạt động, phân khai dự toán kinh phí ngay từ đầu năm (kể cả
kinh phí không tự chủ) để theo dõi, quản lý, sử dụng đúng quy định, tiết kiệm,
hiệu quả. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; sắp xếp tổ
chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết hiệu quả, thực hiện chế độ chi hội nghị
đúng quy định và triệt để tiết kiệm; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt
chẽ, đúng quy định. Tiếp tục cải cách hành chính và mở rộng ứng dụng công nghệ
thông tin đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý chi ngân sách nhà nước;
chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn
lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương, không để xảy
ra tình trạng nợ lương cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi cho con người
và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
- Thực hành tiết kiệm trong tổ
chức đi công tác nước ngoài; thực hiện quản lý chặt chẽ đoàn ra, đoàn vào theo
kế hoạch đã được phê duyệt, chỉ bổ sung khi có nhiệm vụ đột xuất, đặc biệt cấp
thiết.
- Chủ động tiết kiệm chi thường
xuyên để bổ sung cho các địa phương đầu tư xây dựng các dự án bức thiết theo
Nghị quyết số 23/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về kế hoạch tài chính quốc
gia 5 năm 2021-2025, định hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng chi đầu
tư; Quyết định số 1845/QĐ- TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn
2021-2025, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để ưu tiên tăng chi đầu tư; Công
điện số 310/CĐ-TTg ngày 10/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu các địa
phương đẩy mạnh thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi, nhất là chi sự nghiệp có
tính chất đầu tư, để bố trí cho đầu tư.
c) Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ
chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công
lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII để từng bước giảm chi hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình, nâng cao hiệu quả
chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập để cơ cấu lại ngân sách
nhà nước, cải cách tiền lương và nâng cao thu nhập của viên chức trong đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Việc phân bổ vốn đầu tư công
năm 2025 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân
đối vốn đầu tư công, khả năng thực hiện và giải ngân của dự án; đảm bảo hoàn
thiện đầy đủ các thủ tục đầu tư của dự án và tuân thủ thời gian bố trí vốn thực
hiện dự án theo quy định của Luật Đầu tư công; tuân thủ điều kiện, thứ tự ưu
tiên quy định trong Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản pháp luật có liên quan; ưu tiên bố trí
nguồn vốn ngân sách để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản trước khi bố trí dự
án khởi công mới; bố trí đủ vốn cho 03 Chương trình MTQG; bố trí thanh toán dứt
điểm vốn cho các dự án đã phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, bố trí thu hồi
vốn ứng trước (nếu có), các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành, đưa vào sử dụng trong
năm 2025; bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo
tiến độ, cam kết với các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng thực hiện các Nghị
quyết của HĐND tỉnh.
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
trong giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công; có hình thức xử lý trách
nhiệm đối với chủ đầu tư và người đứng đầu trong việc chậm triển khai dự án, giải
ngân không đảm bảo theo yêu cầu đặt ra, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ được giao. Rà soát để có phương án xử lý đối với những khó khăn, tồn tại, vướng
mắc trong thực hiện dự án, đặc biệt là các dự án không hiệu quả, chậm tiến độ.
Xem xét điều chuyển vốn đầu tư đối với các dự án chậm tiến độ, không giải ngân
được hoặc thừa vốn. Khẩn trương đưa các dự án hoàn thành vào khai thác, sử dụng.
c) Tập trung xử lý thu hồi nợ tạm
ứng quá hạn (nợ cũ) và không để phát sinh nợ tạm ứng quá hạn mới; có biện pháp
thu hồi dứt điểm về thanh toán vượt giá trị quyết toán, thẩm tra quyết toán dự
án hoàn thành.
d) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào
khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
đ) Tăng cường công tác lập hồ
sơ, thẩm định: Chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, dự
toán công trình, đấu thầu và quyết toán vốn đầu tư, đảm bảo tính công khai,
minh bạch, hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm và theo đúng các quy định hiện hành.
e) Đánh giá kế hoạch đầu tư
công giai đoạn 2021-2025 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện
trong giai đoạn 2026-2030 phù hợp với các mục tiêu, định hướng phân bổ nguồn vốn
đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
4. Trong quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên:
a) Thực hiện quản lý, khai
thác, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả theo các mục tiêu, chỉ tiêu của
Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2021-2025 (được ban hành tại Quyết định số 3810/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của
UBND tỉnh).
b) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên đất theo đúng Quyết định số 2609/QĐ-UBND ngày 30/9/2022 của UBND tỉnh
về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến
năm 2030 của tỉnh Quảng Nam cho các huyện, thị xã, thành phố; Quyết định số
3235/QĐ-UBND ngày 28/11/2022 về việc điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến
năm 2030 của các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ tại Quyết định
2609/QĐ-UBND ngày 30/9/2022 của UBND tỉnh.
c) Tăng cường công tác quản lý,
khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại,
hạn chế; nâng cao chất lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài
nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng
phí, tác động tiêu cực đến môi trường; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu
quả khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên.
d) Tăng cường rà soát các dự
án, kiến nghị liên quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản
án có khó khăn, vướng mắc và các dự án sử dụng đất chậm tiến độ để có phương
án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng,
phát huy hiệu quả, không tiếp tục gây thất thoát, lãng phí. Làm rõ trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân có liên quan nhất là trách nhiệm giải trình của người
đứng đầu để xảy ra các vi phạm, thất thoát, lãng phí đối với trường tài nguyên,
đặc biệt là các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp
luật gây lãng phí.
đ) Hoàn thiện, kết nối liên
thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung,
thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, công bố công khai,
minh bạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Tổng hợp kết quả kiểm kê tài
nguyên nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2025, cập nhật kết quả vào phần mềm
quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam tại
Quyết định số 2108/QĐ- UBND ngày 04/10/2023 về phê duyệt Đề cương và dự toán
kinh phí nhiệm vụ “Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Quảng Nam, giai đoạn đến năm
2025”.
g) Thực hiện tiết kiệm điện hiệu
quả giai đoạn 2023-2025 và những năm tiếp theo theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày
08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 02/10/2023 của
UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày
08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn
2023 - 2025 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5. Trong quản
lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Tiếp tục tham mưu, đẩy nhanh
thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo Quyết định
số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022 –
2025.
b) Thực hiện tiết kiệm chi phí,
tối ưu hóa các nguồn lực của doanh nghiệp nhà nước (vốn, đất đai…), bảo đảm các
doanh nghiệp nhà nước tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính và kinh doanh có
hiệu quả.
6. Trong tổ
chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Thực hiện nghiêm túc việc sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị theo yêu cầu của Nghị quyết
số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số
vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”, yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban
Chỉ đạo Tỉnh uỷ về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế theo Kế hoạch số 218-KH/TU ngày
18/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trong đó đảm bảo giai đoạn 2022-2026,
toàn hệ thống chính trị của tỉnh phải thực hiện tinh giản tối thiểu 05% biên chế
cán bộ, công chức và 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách; xác định
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình cụ thể để thực hiện việc tinh giản biên chế và
sử dụng biên chế được giao phù hợp với đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
c) Đề cao trách nhiệm người đứng
đầu và trách nhiệm cá nhân của cán bộ, công chức cơ quan hành chính nhà nước
các cấp trong xử lý công việc; tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện tốt hơn nữa
Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính,
nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả công tác trong thực thi công vụ theo
Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 17/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số
416/KH-UBND ngày 18/01/2023 và Công văn số 7482/UBND-NCKS ngày 02/10/2024 của
UBND tỉnh.
d) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách
hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo triển khai có hiệu
quả Quyết định số 2370/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
3441/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 14/10/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành
chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Tập trung
thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo Kế hoạch số 7781/KH-UBND ngày
24/11/2022 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày
06/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại
hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam; Công văn số 4850/UBND-NCKS ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về việc
thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục
đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính; Công văn số 10133/UBND-NCKS
ngày 26/12/2024 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Công điện số
131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết tâm, quyết liệt giải
quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp kịp thời, hiệu
quả, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, thuận tiện; thường xuyên rà soát,
kiểm tra các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đang thực hiện. Kiên quyết
không để xảy ra tình trạng chậm trễ, nhũng nhiễu, tiêu cực, lãng phí nguồn lực,
cơ hội của Nhà nước, xã hội, người dân, doanh nghiệp; không để đùn đẩy trách
nhiệm trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Tiếp tục thực hiện hiệu quả
kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giai đoạn 2022-2025
ban hành kèm theo Kế hoạch số 8067/KH- UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về việc
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025.
7. Trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
a) Tuyên truyền, nâng cao ý thức
của người dân trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để ổn định đời
sống, phát triển sản xuất, hạn chế ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai…
b) Việc tổ chức các lễ hội và
các hoạt động khác có sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân nếu không thực sự
cần thiết thì nên hạn chế tối đa, đảm bảo tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả,
công khai, minh bạch, giữ gìn thuần phong, mỹ tục, xây dựng nếp sống văn hóa,
văn minh, lành mạnh, không gây lãng phí.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025, cần bám sát các nhóm giải pháp đã nêu
tại Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2021-2025; Quyết định số 3148/QĐ-UBND ngày 25/12/2024 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
nhà nước năm 2025. Trong đó, cần chú trọng vào các nhóm giải pháp sau đây:
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành,
Hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong phạm vi quản lý có trách nhiệm chỉ đạo
thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2025 theo định
hướng, chủ trương của Đảng về THTK, CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần
phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra,
đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý,
tiết kiệm nguồn lực
- Đẩy mạnh công tác chuyển đổi
số, tập trung số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển chính quyền
số, kinh tế số, xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện
thủ tục hành chính, nhất là hoạt động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động
dựa trên ứng dụng công nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quản
lý đất đai; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám
sát tiến độ dự án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước. Đẩy
mạnh số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công tác
kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư công; hiện
đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như kết nối thông tin, chương trình,
báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan.
- Xây dựng cổng thông tin minh
bạch về các dự án đầu tư công, quy hoạch đất đai, bảo đảm công khai, hạn chế thất
thoát, lãng phí.
3. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về THTK, CLP
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm thay
đổi nhận thức, nâng cao ý thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu của công tác
THTK, CLP tại từng cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cả khu vực công
cũng như khu vực tư để THTK, CLP thực sự trở thành văn hoá ứng xử của cán bộ,
công chức, viên chức và Nhân dân. Tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục THTK,
CLP trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chú trọng tăng cường vai trò của các cơ
quan thông tin truyền thông đại chúng trong công tác tuyên truyền, phổ biến
giáo dục pháp luật, phát động mạnh mẽ đến toàn thể cộng đồng về THTK, CLP. Nâng
cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện THTK, CLP.
b) Các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tích cực phối hợp chặt chẽ với Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để
tập trung thực hiện tuyên truyền sâu rộng, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.
Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về THTK,
CLP, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp toàn xã hội.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng
những gương điển hình trong THTK, CLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ người
cung cấp thông tin khi phát hiện lãng phí.
4. Tăng
cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một
số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng tài sản
công
- Tiếp tục thực hiện tốt công
tác quản lý tài sản công, thực hiện rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu về tài
sản công theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật
liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi
phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước
- Tập trung triển khai thực hiện
tốt Đề án chống thất thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo
Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 12/6/2024 của UBND tỉnh; đồng thời, tích cực thực
hiện nhiệm vụ thu, quản lý thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu phát sinh
vào ngân sách nhà nước theo quy định, phấn đấu thu đạt và vượt dự toán HĐND
giao.
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn
thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định số
2952/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, dự toán NSNN và kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2025 để chủ động
triển khai thực hiện, đạt hiệu quả cao nhất.
- Thực hiện tốt trong quản lý
chi thường xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích
phân cấp, phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,
gắn với tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản lý, sử dụng
ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
- Tăng cường công tác công
khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên NSNN, nhất là đối với
các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Tiếp tục điều hành, quản lý chi
trong phạm vi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; thực
hiện triệt để tiết kiệm toàn diện trên các nội dung chi, nâng cao hiệu quả sử dụng
ngân sách.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí chi thường
xuyên của ngân sách nhà nước, nhất là đối với các lĩnh vực dễ phát sinh thất
thoát, lãng phí.
- Tăng cường công tác quản lý
và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đổi mới mô
hình quản lý, đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công
- Nâng cao chất lượng công tác
chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực
thực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây
mất thời gian và làm chậm tiến độ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về
thủ tục đầu tư xây dựng để khi dự án được giao kế hoạch vốn có thể triển khai
ngay. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm
định dự án, hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế,
thi công; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án. Khuyến
khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ
tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát triển bền vững
và bảo vệ môi trường.
- Công khai, minh bạch thông
tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực
hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy
giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất
thoát. Đồng thời, có chế tài xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm
tiến độ giao vốn, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường
công tác kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng
không đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.
- Áp dụng các hình thức đấu thầu
phù hợp với tính chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu có đủ
năng lực thi công, lựa chọn hình thức Hợp đồng phù hợp theo quy định. Tập trung
chỉ đạo, xử lý ngay các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả,
làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thường xuyên theo dõi tiến độ,
tình hình giải ngân nguồn vốn đầu tư, tích cực đôn đốc hoàn trả số dư tạm ứng vốn
đầu tư đúng thời gian quy định; đẩy mạnh công tác số hóa quy trình theo dõi,
giám sát và quản lý vốn đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư
công; tập trung thực hiện các biện pháp, giải pháp hiệu quả để quyết liệt đẩy mạnh
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, kinh phí sự nghiệp Chương trình mục
tiêu quốc gia; đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án trọng điểm có
tác động lan tỏa. Việc đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công phải gắn với
bảo đảm chất lượng công trình, dự án, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát,
lãng phí.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng,
đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công, Ban
Quản lý dự án.
d) Về quản lý tài nguyên,
khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
- Tăng cường công tác kiểm tra,
thanh tra tài nguyên, khoáng sản, trong đó tập trung lĩnh vực đất đai; rà soát,
đánh giá đúng thực trạng các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng
đất, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm giải phóng nguồn
lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh
công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật
bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, tạo điều kiện cho người dân
và doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường công tác quản lý
tài nguyên khoáng sản, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước; có biện pháp
xử lý mạnh đối với các trường hợp vi phạm, khai thác tài nguyên khoáng sản trái
phép. Tiếp tục thực hiện công tác cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản phù
hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản; đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản và lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ
năng lực, điều kiện để cấp phép ở những khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao nhận
thức của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động khoáng sản và vai trò kiểm
tra, giám sát của người dân, chính quyền cấp xã. Các phương án khai thác khoáng
sản phải tận thu tối đa khoáng sản chính và sản phẩm phụ hữu ích; thực hiện
khai thác đúng chủng loại, kỹ thuật, trữ lượng khoáng sản ghi trong giấy phép;
ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường, thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau
khi khai thác khoáng sản.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát tình hình tài chính của các doanh nghiệp, tổng hợp đánh giá, xếp loại
doanh nghiệp hàng năm; kịp thời tham mưu hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn về
tài chính của doanh nghiệp và tham mưu UBND tỉnh xử lý các phát sinh có nguy cơ
thất thoát vốn nhà nước (nếu có).
- Nâng cao năng lực tài chính,
đổi mới công tác quản trị, công nghệ, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình
sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn,
tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý
lao động, thời gian lao động
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
cơ chế chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy
mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn
đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Rà soát, đánh giá việc giao và quản lý biên chế của các sở, ban, ngành, địa
phương đảm bảo theo yêu cầu về quản lý biên chế.
- Tiếp tục rà soát, nghiên cứu
tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật
về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, trong đó: chú trọng đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản
phẩm, kết quả cụ thể; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố
trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức.
- Tiếp tục thực hiện các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới,
trong đó cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Tăng cường công khai, minh bạch
trong hoạt động công vụ, nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức. Quản lý chặt chẽ thời gian lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng,
đảm bảo năng suất, hiệu quả công việc và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tại các cơ quan, tổ chức trong khu vực Nhà nước.
- Thực hiện đồng bộ các giải
pháp cải cách hành chính, trong đó tập trung kiểm soát chặt chẽ việc ban hành
các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm
thủ tục hành chính mới ban hành phải đúng quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực
hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, bảo
hiểm, thuế, hải quan... Thực hiện nghiêm việc công khai, minh bạch trong tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm các thủ tục hành chính được công bố,
công khai đầy đủ, kịp thời, giải quyết đúng hạn.
5. Tăng
cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các vụ vi phạm gây lãng phí lớn,
dư luận quan tâm trong các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật
chuyên ngành theo tinh thần “xử lý một vụ cảnh tỉnh cả vùng, cả lĩnh vực”. Các
sở, ban, ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra,
thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch và tập
trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể
cần tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm như đất đai, đầu tư, xây dựng, tài
chính công, tài nguyên, khoáng sản.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo công tác
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được
phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị phải
khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử
lý. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng
đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết
luận, kiến nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết
quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản
bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình THTK,
CLP của tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2021-2025; Chương trình
THTK, CLP của tỉnh Quảng Nam năm 2025, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn
thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình THTK, CLP
năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày
Chương trình THTK, CLP năm 2025 của tỉnh được ban hành; chỉ đạo việc xây dựng
Chương trình THTK, CLP năm 2025 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong
Chương trình THTK, CLP cần cụ thể hóa tối đa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm
và yêu cầu chống lãng phí; xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm
thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực
hiện trong năm 2025 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Các sở, ban, ngành, hội,
đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị
mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi
có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm
vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2025; thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực
hiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện Chương trình
này. Thực hiện công khai trong THTK, CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng
phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức
đánh giá kết quả THTK, CLP đảm bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết
quả THTK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực hiện báo cáo tình hình
và kết quả thực hiện Chương trình THTK, CLP cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa
phương mình và thực hiện đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi thường xuyên theo
tiêu chí quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài
chính để gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh đúng thời
hạn theo quy định của pháp luật. Riêng đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, tổng
hợp thêm kết quả THTK, CLP trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình để gửi Sở
Tài chính.
3. Giám đốc Công ty TNHH một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được UBND tỉnh thành lập có
trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2025 của
đơn vị, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP năm 2025 của tỉnh và gửi về
Sở Tài chính để theo dõi chung, trong đó cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết
kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước;
xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2025.
4. Sở Tài chính thực hiện hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật
về THTK, CLP của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong đó có kiểm tra, thanh
tra việc triển khai thực hiện Chương trình THTK, CLP của tỉnh Quảng Nam.